Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, thu hút lượng lớn du khách nội địa và quốc tế, đồng thời đóng góp tích cực vào giải quyết việc làm và an sinh xã hội. Thành phố Đà Nẵng là một trong những trung tâm du lịch trọng điểm với tổng lượt khách tham quan, du lịch trong 10 tháng đầu năm 2019 ước đạt trên 7 triệu lượt. Đi cùng với sự tăng trưởng là áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các khu điểm vui chơi giải trí trên địa bàn như Bà Nà Hills, Công viên Châu Á (Asia Park), Helio Center, Vinpearl Land Nam Hội An và Công viên Suối khoáng nóng (CVSKN) Núi Thần Tài.

CVSKN Núi Thần Tài do Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi (thành viên Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư DHC) làm chủ đầu tư, chính thức khai trương vận hành toàn diện từ ngày 03/06/2016. Để phục vụ nhu cầu đa dạng của khách du lịch về vui chơi, giải trí, tắm khoáng và chăm sóc sức khỏe, khu du lịch đã đưa ra 11 gói combo dịch vụ. Trong đó, gói vé Phổ thông là sản phẩm dịch vụ chủ lực, được khách hàng lựa chọn nhiều nhất và đóng góp 48% tổng doanh thu hàng năm của đơn vị, đồng thời đóng vai trò là nền tảng để phát triển các gói dịch vụ gia tăng khác. Nhằm duy trì vị thế cạnh tranh và hoàn thiện chất lượng dịch vụ, việc đo lường, đánh giá mức độ hài lòng của du khách trải nghiệm gói vé Phổ thông trở thành yêu cầu cấp thiết của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là thông qua việc khảo sát, phân tích và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với gói vé Phổ thông để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại CVSKN Núi Thần Tài. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực du lịch, giải trí.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng và đánh giá các nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với gói vé Phổ thông tại CVSKN Núi Thần Tài.
  3. Đề xuất các giải pháp quản trị và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ gói vé Phổ thông, gia tăng sự hài lòng của du khách tại CVSKN Núi Thần Tài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ gói vé Phổ thông tại Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài.
  • Đối tượng khảo sát: Du khách trực tiếp trải nghiệm và sử dụng gói vé Phổ thông tại khu du lịch.
  • Phạm vi không gian: Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài, thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà Núi Chúa, thôn Phú Túc, xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và nhân sự thu thập trong giai đoạn 2016 – 2019; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng quan các định nghĩa nền tảng về dịch vụ (theo ISO 8402, Philip Kotler) với 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất trữ; chất lượng dịch vụ (ISO 8402, Feigenbaum 1991); sự hài lòng của khách hàng (Kotler 2001, Hansemark & Albinsson 2004, Zeithaml & Bitner 2000) và mối quan hệ cùng chiều giữa chất lượng dịch vụ với sự thỏa mãn (Spreng 1996, Chow & Luk 2005).

Về mô hình đo lường, tác giả đối chiếu 4 mô hình lý thuyết tiêu biểu:

  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1985, 1988, 1991) gồm 5 thành phần: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ cảm nhận (Đồng cảm) và Phương tiện hữu hình.
  • Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng (Gronroos, 1984, 1990, 2000).
  • Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ (Brogowicz và cộng sự, 1990).
  • Mô hình tiền đề và trung gian (Dabholkar và cộng sự, 2000).

Trên cơ sở kế thừa mô hình SERVQUAL và tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành du lịch, khách sạn (Lê Hữu Trang 2007, Bùi Thị Tám 2009, Nguyễn Đình Thọ và cộng sự 2003), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) tới biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng":

  • H1: Sự tin cậy có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • H2: Sự đáp ứng có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • H3: Năng lực phục vụ có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • H4: Mức độ cảm nhận có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.
  • H5: Phương tiện hữu hình có tác động cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng.

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng qua 2 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Phỏng vấn chuyên gia, thảo luận với cán bộ quản lý và nhân viên có kinh nghiệm tại CVSKN Núi Thần Tài nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát cho sát với đặc thù sản phẩm gói Phổ thông.
  2. Nghiên cứu chính thức (định lượng): Thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp du khách sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu: $n \ge 5 \times \text{số biến quan sát}$ (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) và $n \ge 8p + 50$ đối với phân tích hồi quy (Nguyễn Đình Thọ, 2003).

Dữ liệu được nhập liệu, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 với các công cụ phân tích:

  • Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: Cronbach's Alpha $> 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và phụ thuộc (tiêu chuẩn: $KMO \ge 0.5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $Sig < 0.05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.4$, Eigenvalue $\ge 1.0$, Tổng phương sai trích Cumulative $% \ge 50%$, sử dụng phép trích Principal Component và phép quay Varimax).
  • Phân tích hệ số tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression).
  • Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test và Phân tích phương sai One-Way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa các khung khái niệm và lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của người tiêu dùng. Tác giả phân tích chuyên sâu mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1985), chỉ rõ Khoảng cách 5 (sự khác biệt giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế) là trọng tâm cần thu hẹp thông qua việc kiểm soát các khoảng cách 1, 2, 3 và 4.

Từ khung lý thuyết SERVQUAL, tác giả xây dựng bảng mã hóa thang đo nghiên cứu gồm 25 biến quan sát (22 biến độc lập thuộc 5 nhóm nhân tố và 3 biến phụ thuộc):

Nhóm nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát cụ thể
Sự tin cậy STC1
STC2
STC3
STC4
Cung cấp dịch vụ đúng như đã giới thiệu về gói vé Phổ thông
Giải quyết công việc nhanh gọn, chuyên nghiệp
Giải thích rõ ràng và thuyết phục các vấn đề liên quan đến gói vé Phổ thông
Các trò chơi, dịch vụ trải nghiệm đảm bảo sự an toàn
Sự đáp ứng SDU1
SDU2
SDU3
SDU4
SDU5
Được nhân viên đón tiếp ngay từ lúc đến CVSKN Núi Thần Tài
Quy trình mua vé tại quầy nhanh chóng
Nhân viên luôn sẵn sàng giúp đỡ quý khách
Khu du lịch giải quyết các khiếu nại và phản hồi nhanh chóng
Nhân viên không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để đáp ứng yêu cầu
Năng lực phục vụ NLPV1
NLPV2
NLPV3
NLPV4
NLPV5
Mang lại sự thoải mái, an toàn và tin tưởng khi sử dụng dịch vụ
Nhân viên có kiến thức chuyên môn tốt, đáp ứng nhu cầu khách hàng
Nhân viên có khả năng giao tiếp tốt
Nhân viên có trình độ ngoại ngữ giao tiếp tốt
Nhân viên luôn có thái độ lịch sự, nhã nhặn
Sự cảm nhận SCN1
SCN2
SCN3
SCN4
Khu du lịch thể hiện sự quan tâm, thân thiện với quý khách
Khu du lịch tập trung đáp ứng yêu cầu của quý khách
Nhân viên quan tâm đến cá nhân quý khách
Nhân viên hiểu được những nhu cầu đặc biệt của quý khách
Phương tiện hữu hình PTHH1
PTHH2
PTHH3
PTHH4
Nhân viên có trang phục gọn gàng, lịch sự
Trang thiết bị hiện đại, đảm bảo
Cách bố trí, sắp xếp cơ sở vật chất và các dịch vụ trong gói Phổ thông hợp lý
Khu vực mua vé thoáng mát, sạch sẽ, tiện lợi
Sự hài lòng SHL1
SHL2
SHL3
Mức độ hài lòng chung của quý khách về chất lượng dịch vụ
Đáp ứng của các dịch vụ gói vé Phổ thông đối với yêu cầu của quý khách
Quý khách sẽ giới thiệu gói Phổ thông cho bạn bè, người quen

Chương 2: Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ gói vé Phổ thông của Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài – Thành phố Đà Nẵng

Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về đơn vị nghiên cứu và kết quả phân tích số liệu thực chứng.

1. Tổng quan doanh nghiệp và nguồn lực

Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0401585934 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp ngày 07/02/2014, vốn điều lệ 200 tỷ đồng, trụ sở tại 93 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến với Ban Giám đốc và hơn 15 bộ phận chức năng (Hành chính nhân sự, CSKH, Buồng phòng, Kế toán - Soát vé, Bán hàng lưu niệm - Thu ngân, ATLĐ-PCCC-MT&Cứu hộ, Ẩm thực, Bếp, Kỹ thuật, IT, Kiểm soát chi phí đầu vào, Lễ tân - Buggy, Cảnh quan môi trường, Kinh doanh, An ninh - Y tế, Marketing).

Nguồn nhân lực của CVSKN Núi Thần Tài tăng trưởng liên tục cùng với quy mô mở rộng hoạt động qua các năm:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2016 (Người / %) Năm 2017 (Người / %) Năm 2018 (Người / %) Năm 2019 (Người / %)
Tổng số lao động 189 (100%) 340 (100%) 430 (100%) 519 (100%)
Theo giới tính:
- Nam 128 (67,72%) 200 (58,82%) 228 (53,02%) 280 (53,94%)
- Nữ 61 (32,28%) 140 (41,18%) 202 (46,98%) 239 (46,06%)
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, trên đại học 27 (14,29%) 62 (18,25%) 95 (22,09%) 137 (26,39%)
- Cao đẳng, trung cấp 43 (22,75%) 80 (23,53%) 111 (25,82%) 162 (31,21%)
- Lao động phổ thông 119 (62,96%) 198 (58,24%) 224 (52,09%) 220 (42,40%)

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự – Tổng Công ty DHC)

2. Đặc điểm khách hàng và kết quả kinh doanh

  • Cơ cấu dòng khách: Mùa cao điểm diễn ra từ tháng 4 đến hết tháng 9 hàng năm. Khách nội địa chiếm 75%, khách quốc tế chiếm 25% (trong đó khách Hàn Quốc chiếm 12%, Trung Quốc chiếm 9%, các quốc tịch khác chiếm 4%).
  • Lưu lượng khách: Ngày đầu tuần đạt 350 – 800 lượt khách/ngày; ngày cuối tuần đạt 1.100 – 3.200 lượt khách/ngày; các dịp lễ hội đạt 8.000 – 11.000 lượt khách/ngày.
  • Quy định kiểm soát vào cổng: Phân loại bằng 5 màu vòng đeo tay: màu tím (khách lẻ mua qua đại lý), màu đỏ (khách đoàn), màu đen (hướng dẫn viên đoàn), màu xanh lá (khách lẻ mua trực tiếp tại quầy), màu xanh dương (trẻ em).
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu và lợi nhuận mang tính mùa vụ rõ rệt. Doanh thu cao nhất đạt tại Quý 2/2019 với 67.297.892.000 VNĐ và Quý 3/2018 đạt 56.400.000.000 VNĐ; thấp nhất vào Quý 4/2018 với 17.500.000.000 VNĐ. Lợi nhuận sau thuế ghi nhận 14.534.474.170 VNĐ (Quý 3/2018), 4.145.898.000 VNĐ (Quý 4/2018), 8.200.000.000 VNĐ (Quý 1/2019) và 17.800.000.000 VNĐ (Quý 2/2019).
  • Sản phẩm dịch vụ: Ngoài 11 gói combo, khu du lịch sở hữu dịch vụ tắm Onsen Nhật Bản đạt chứng nhận tiêu chuẩn của thành phố Beppu (Nhật Bản) trong tòa nhà bát giác 3 tầng, khu tắm bùn khoáng tự nhiên, tắm trà xanh/cà phê/sữa tươi, khách sạn 4 sao Ebisu Onsen Resort, công viên nước, đền Thần Tài, công viên khủng long.

3. Đánh giá chất lượng dịch vụ gói vé Phổ thông

Tác giả triển khai quy trình phân tích định lượng trên tập dữ liệu khảo sát du khách:

  • Phân tích thống kê mô tả cơ cấu mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, vùng miền, số lần đến và lượng dịch vụ sử dụng trong gói.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) cho 5 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc, loại bỏ các biến không đạt yêu cầu.
  • Phân tích EFA rút trích các nhân tố chất lượng dịch vụ đại diện và kiểm tra tính đơn nhất của thang đo sự hài lòng.
  • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung.
  • Thực hiện kiểm định One-Sample T-Test trên từng tiêu chí của 5 thành phần (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự cảm nhận, Phương tiện hữu hình) và đánh giá mức độ thỏa mãn tổng thể của du khách.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ở gói Phổ thông của CVSKN Núi Thần Tài

Dựa trên kết quả kiểm định định lượng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể theo các thành phần thang đo:

  1. Nâng cao mức độ tin cậy: Đảm bảo cung cấp chính xác các hạng mục trò chơi và tiện ích như đã công bố trong gói vé Phổ thông; chuẩn hóa quy trình xử lý dịch vụ nhanh gọn, minh bạch; tăng cường các biện pháp giám sát an toàn tại khu vực công viên nước và hồ khoáng nóng.
  2. Nâng cao khả năng đáp ứng: Cải tiến quy trình bán vé và phân luồng tại quầy check-in trong giờ cao điểm nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi; thiết lập đường dây nóng và quy trình tiếp nhận, xử lý khiếu nại của du khách tại chỗ.
  3. Nâng cao năng lực phục vụ: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử nhã nhặn và nghiệp vụ du lịch; bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Trung) cho đội ngũ nhân viên trực tiếp tiếp xúc khách hàng.
  4. Gia tăng sự cảm nhận (sự thấu cảm): Tăng cường sự chu đáo, thân thiện của đội ngũ nhân sự; lắng nghe và chủ động hỗ trợ các nhóm khách có nhu cầu đặc biệt (người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật).
  5. Hoàn thiện phương tiện hữu hình: Nâng cấp và bảo trì thường xuyên hệ thống trang thiết bị, phương tiện xe Buggy; bố trí bảng chỉ dẫn rõ ràng giữa các phân khu chức năng; giữ gìn vệ sinh môi trường, tạo cảnh quan râm mát và sạch sẽ tại khu vực đón tiếp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa luận cứ khoa học: Khóa luận đã vận dụng thành công mô hình SERVQUAL vào bối cảnh cụ thể của một khu du lịch sinh thái kết hợp suối khoáng nóng tại miền Trung Việt Nam, hoàn thiện thang đo gồm 25 biến quan sát phù hợp với sản phẩm gói vé tham quan phổ thông.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về doanh nghiệp: Tổng hợp và công bố chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2019 của Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi, chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu nhân sự (tổng lao động tăng từ 189 lên 519 người, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học tăng từ 14,29% lên 26,39%, lao động phổ thông giảm từ 62,96% xuống 42,40%) và quy luật biến động doanh thu theo mùa vụ.
  • Xác định các điểm nghẽn chất lượng dịch vụ: Thông qua phân tích hồi quy và kiểm định One-Sample T-Test, nghiên cứu xác định rõ mức độ cảm nhận của du khách đối với từng khía cạnh dịch vụ trong gói vé chiếm 48% doanh thu của khu du lịch, cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp ban điều hành phân bổ nguồn lực cải tiến hợp lý.
  • Đóng góp về mặt quản trị ứng dụng: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu đón tiếp, vận hành dịch vụ đến chăm sóc khách hàng, kèm theo các kiến nghị cụ thể cho Ban lãnh đạo Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư DHC và Sở Du lịch Thành phố Đà Nẵng trong công tác quản lý và xúc tiến điểm đến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi khảo sát:

  • Phạm vi sản phẩm: Đề tài chỉ tập trung khảo sát khách hàng sử dụng gói vé Phổ thông, chưa đi sâu đánh giá 10 gói combo dịch vụ chuyên biệt còn lại (như Tích Lộc, Nạp Khí, Dưỡng Tâm, các gói Detox...).
  • Giới hạn thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 11/2019 đến tháng 12/2019, rơi vào mùa thấp điểm du lịch tại Đà Nẵng do điều kiện thời tiết, do đó cơ cấu và tâm lý du khách có thể có sự khác biệt nhất định so với mùa cao điểm (tháng 4 đến tháng 9).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát so sánh chất lượng dịch vụ giữa các gói combo cao cấp khác; tiến hành điều tra lặp lại vào mùa cao điểm để đánh giá tính ổn định của thang đo; thực hiện nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) chất lượng dịch vụ giữa CVSKN Núi Thần Tài với các điểm đến vui chơi giải trí tương đồng trong khu vực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc đề tài định lượng hoàn chỉnh, từ quy trình xây dựng bảng hỏi Likert, mã hóa biến số, phương pháp chọn mẫu theo quy chuẩn học thuật đến các bước kiểm định thang đo trên SPSS.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận: Cung cấp khung thang đo tham chiếu chuyên sâu về chất lượng dịch vụ vui chơi giải trí ngoài trời và dịch vụ khoáng nóng/spa.
  • Bộ phận quản lý chất lượng và Marketing tại các khu điểm du lịch: Tham khảo phương thức thiết lập hệ thống thu thập thông tin phản hồi của khách hàng và quy trình chuyển hóa kết quả khảo sát thành giải pháp vận hành thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Gói vé Phổ thông có vị trí như thế nào trong cơ cấu doanh thu của CVSKN Núi Thần Tài?
Theo số liệu công bố trong khóa luận, gói vé Phổ thông là gói dịch vụ được du khách lựa chọn nhiều nhất trong số 11 gói combo của khu du lịch và chiếm tỷ trọng 48% tổng doanh thu hàng năm, đóng vai trò là gói dịch vụ nền tảng.

2. Cơ cấu lao động tại CVSKN Núi Thần Tài thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2019?
Quy mô nhân sự tăng từ 189 người (năm 2016) lên 519 người (năm 2019). Tỷ lệ lao động nữ tăng từ 32,28% lên 46,06%. Trình độ nhân sự được nâng cao rõ rệt: tỷ lệ có bằng đại học/trên đại học tăng từ 14,29% lên 26,39%, trình độ cao đẳng/trung cấp tăng từ 22,75% lên 31,21%, trong khi tỷ lệ lao động phổ thông giảm từ 62,96% xuống còn 42,40%.

3. Lưu lượng khách đến khu du lịch trong mùa cao điểm phân bổ ra sao?
Mùa cao điểm kéo dài từ tháng 4 đến hết tháng 9 hàng năm. Khách nội địa chiếm khoảng 75%, khách quốc tế chiếm khoảng 25% (Hàn Quốc: 12%, Trung Quốc: 9%, quốc tịch khác: 4%). Lượng khách ngày đầu tuần đạt từ 350 đến 800 lượt/ngày; ngày cuối tuần đạt từ 1.100 đến 3.200 lượt/ngày; các ngày lễ tết tăng vọt lên 8.000 đến 11.000 lượt/ngày.

4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn nào để xác định cỡ mẫu cho phân tích định lượng?
Tác giả áp dụng 2 tiêu chuẩn: Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố $n_{min} \ge 5 \times \text{số biến quan sát}$; Theo Nguyễn Đình Thọ (2003), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy phải thỏa mãn $n_{min} = 8p + 50$ (với $p$ là số biến độc lập).

5. Dịch vụ tắm Onsen tại Núi Thần Tài có điểm đặc thù gì được ghi nhận trong văn bản?
Dịch vụ Onsen tại đây được thiết kế theo tiêu chuẩn Nhật Bản trong tòa nhà bát giác 3 tầng với các bồn tắm bằng đá tự nhiên và nguồn khoáng nóng được xử lý nhiệt độ phù hợp, đã được nhận chứng nhận đạt tiêu chuẩn của thành phố Beppu – địa danh nổi tiếng về Onsen tại Nhật Bản.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Tuyết Nhi đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ gói vé Phổ thông tại Công viên Suối khoáng nóng Núi Thần Tài – Đà Nẵng. Thông qua việc vận dụng mô hình SERVQUAL cải tiến kết hợp kỹ thuật phân tích thống kê trên SPSS 22.0, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng chất lượng dịch vụ và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố cấu thành đến sự thỏa mãn của du khách. Các đề xuất quản trị được xây dựng bám sát kết quả kiểm định định lượng, mang lại giá trị thực tiễn cao cho Công ty Cổ phần DHC Suối Đôi trong chiến lược hoàn thiện sản phẩm và gia tăng trải nghiệm khách hàng.