BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM NGUYỄN THANH BÌNH Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS SỬ ĐÌNH THÀNH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi: NGUYỄN THANH BÌNH Xin cam đoan rằng: - Đây là công trình do chính bản thân tôi nghiên cứu và trình bày. - Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu được trình bày trong đề tài này là trung thực. - Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI TRI ÂN Tôi xin chân thành tri ân. Quý thầy cô giảng dạy ở bộ môn cơ bản đã giúp tôi trang bị đầy đủ và tốt hơn những kiến thức cơ bản trước khi đi vào những môn chuyên ngành; quý Thầy cô khoa Tài chính Doanh nghiệp, khoa Tài chính Nhà nước đã giúp chúng tôi tìm hiểu và mở rộng hơn những kiến thức chuyên ngành. Tổng cục thuế, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh và Chi cục thuế quận Phú Nhuận đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi tham gia học chương trình đào tạo sau đại học. Thầy Phó giáo sư Tiến sĩ Sử Đình Thành trưởng khoa Tài chính Nhà nước trường Đại học Kinh Tế Tp. HCM đã tận tâm giảng dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành cuốn luận văn tốt nghiệp này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em cùng khóa lớp cao học K17 trường Đại học Kinh Tế và các đồng nghiệp tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận đã hỗ trợ, động viên và giúp đỡ tôi. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. Danh mục các chữ viết tắt. Danh mục Hình vẽ và Bảng biểu. Phần mở đầu. 01 Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công và sự hài lòng của khách hàng.1 Một số vấn đề về dịch vụ công .2 Chất lượng dịch vụ công.3 Mô hình SERVQUAL .1 Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ.2 Thành phần chất lượng dịch vụ.2 Dịch vụ công trong lĩnh vực thuế .1 Mô hình theo cơ chế tự khai tự nộp .2 Một số dịch vụ hành chính thuế.3 Một số vấn đề về hài lòng của khách hàng (NNT) .2 Cơ sở đánh giá về mức độ hài lòng.4 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 17 1.3 Các thành phần tác động đến sự hài lòng của người nộp thuế.1 Thông tin về thuế.2 Thủ tục và Chính sách thuế .3 Nguồn nhân lực (đội ngũ công chức thuế) .4 Cơ sở vật chất tại cơ quan thuế .4 Mô hình lý thuyết . 23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5 Giới thiệu công cụ đánh giá sự hài lòng trên thế giới .5 Tóm tắt chương 1 . 25 Chương 2: Thực trạng cải cách hành chính thuế .1 Tổng quan chương trình cải cách hành chính Việt Nam và cải cách hệ thống thuế Việt Nam .2 Thực hiện việc CCHC của Cục thuế Tp.3 Giới thiệu về Chi cục thuế quận Phú Nhuận .1 Kết quả thu Ngân sách nhà nước .2 Kết quả cung cấp các dịch vụ hành chính thuế.1 Thực trạng trước khi thực hiện chủ trương CCHC của ngành thuế 32 2.2 Tổ chức thực hiện và kết quả đạt được từ CCHC tại Chi cục thuế .3 Kết quả xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận. 36 Chương 3: Phương pháp thu thập thông tin và phân tích dữ liệu .1 Thiết kế nghiên cứu.1 Quy trình nghiên cứu.2 Nghiên cứu định tính .3 Đánh giá sơ bộ.4 Thang đo chính thức.2 Nghiên cứu chính thức (định lượng).1 Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu.2 Kế hoạch phân tích dữ liệu .1 Mã hóa các biến thang đo trước khi đưa vào xử lý.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (exploratory factor analysis).4 Xây dựng phương trình hồi quy bội.3 Tóm tắt chương 3 . 44 Chương 4: Kết quả phân tích dữ liệu và đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp . 45 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Kết quả nghiên cứu.1 Thông tin mẫu nghiên cứu .2 Đánh giá các thang đo .1 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích Hồi quy bội .4 Kiểm định mô hình lý thuyết .5 Kiểm định phương sai Anova .2 Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận .1 Đánh giá mức độ hài lòng chung .2 Đánh giá mức độ hài lòng về thông tin .3 Đánh giá mức độ hài lòng thủ tục và chính sách thuế .4 Đánh giá mức độ hài lòng về công chức thuế .5 Đánh giá mức độ hài lòng về cơ sở vật chất.3 Tóm tắt chương 4 . 67 Chương 5: Các giải pháp tăng cường chất lượng dịch vụ thuế để tạo sự hài lòng của doanh nghiệp .1 Mục tiêu của giải pháp .1 Thông tin về thuế.2 Thủ tục và chính sách thuế .3 Công chức thuế.4 Cơ sở vật chất tại cơ quan thuế .3 Hiện đại hóa ngành thuế .4 Kiến nghị đối với người nộp thuế .5 Một số hạn chế của luận văn. 85 Tài liệu tham khảo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTC Bộ Tài Chính. CCHC Cải cách hành chính.PN Chi cục thuế quận Phú Nhuận. CCTTHC Cải cách thủ tục hành chính. CQT Cơ quan thuế. DN Doanh nghiệp. DNTN Doanh nghiệp tư nhân. GTGT Giá trị gia tăng. ISO International Standard Organization (tổ chức tiêu chuẩn quốc tế). KK KTT Kê khai kế toán thuế. NNT Người nộp thuế. NSNN Ngân sách nhà nước. RC Report Card. SERVQUAL Service Quality (chất lượng dịch vụ). TCT Tổng cục thuế. TNCN Thu nhập cá nhân. TNDN Thu nhập doanh nghiệp. TNHH Trách nhiệm hữu hạn.HCM Thành phố Hồ Chí Minh. TTĐB Tiêu thụ đặc biệt. TTHC Thủ tục hành chính. TTHT Tuyên truyền hỗ trợ. UBND Ủy ban nhân dân. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU I/ HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ.1: Mô hình chất lượng dịch vụ (Parasuraman & ctg (1985: 44)).2: Mô hình phân chia trách nhiệm theo cơ chế Tự khai tự nộp Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu của Anang Rohmawan (2004) [20].4: Mô hình lý thuyết của đề tài.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu.1: Quy trình nộp hồ sơ khai thuế qua mạng.2: Tóm tắt mô hình “một cửa” II/ BẢNG BIỂU.1 Bảng kê số thu và số thuế truy thu và phạt qua công tác kiểm tra từ năm 2005 đến 2009.1 Thống kê nghề nghiệp của người được khảo sát.2 Thống kê ngành nghề kinh doanh chính của DN được khảo sát.3 Thống kê thời gian DN hoạt động kinh doanh tại CCT.4 Thống kê cách thức DN liên hệ trao đổi thông tin với cơ quan thuế.5 Thống kê việc DN sử dụng dịch vụ tư vấn thuê ngoài.6 Thống kê các DN tham gia các đợt tập huấn thuế.7 Thống kê các DN tự nghiên cứu và cập nhật chính sách thuế mới.8 Thống kê các hình thức DN liên hệ CQT giải quyết các vướng mắc về Thủ tục – chính sách thuế.9 Hệ số Cronbach Alpha của các thành phần thang đotheo mức độ hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ thuế (Item-Total Satistics).10 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA.11 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy.12 Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.13 Đánh giá mức độ hài lòng chung.14 Đánh giá cụ thể từng mức độ hài lòng.15 Đánh giá mức độ hài lòng Thông tin về thuế.16 Đánh giá mức độ hài lòng Thủ tục và chính sách thuế.17 Đánh giá mức độ hài lòng Công chức thuế.18 Đánh giá mức độ hài lòng cơ sở vật chất tại cơ quan thuế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHẦN MỞ ĐẦU T huế đã tồn tại từ lâu trong lịch sử loài người và được nhiều nước trên thế giới bắt buộc dân cư, các ngành nghề đóng góp, để chi cho các hoạt động của bộ máy nhà nước, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình phục vụ công cộng. Có thể nói cách khác: Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân được nhà nước quy định thông qua hệ thống pháp luật. Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước ta cũng như ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới và được xem là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và điều hoà thu nhập trong xã hội góp phần thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội. Có thể nói, Bộ máy Nhà nước của một quốc gia không thể tồn tại nếu không có ngành thuế và thuế là nguồn thu lớn nhất cho Ngân sách Nhà nước. Các luật thuế cũng luôn được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế xã hội của đất nước. Thuế luôn là vấn đề được Nhà nước, các nhà kinh doanh, nhà đầu tư và người dân quan tâm. Việc sử dụng công cụ thuế là chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước nhưng lại rất cần có sự đồng tình ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống sử dụng công cụ thuế là hoàn toàn cần thiết. Luật Quản lý thuế (của Quốc Hội khóa XI, Kỳ họp thứ 10; số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006) đã ra đời đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong công cuộc CCHC thuế. Xác định hoàn toàn trách nhiệm cho các đối tượng nộp thuế phải tự khai, tự tính, tự nộp thuế vào Ngân sách nhà nước và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chính vì vậy đòi hỏi các đối tượng nộp thuế phải có sự hiểu biết đầy đủ các các quy định về thuế, trên cơ sở đó tự giác tuân thủ các nghĩa vụ thuế. Để đáp ứng những yêu cầu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đó cơ quan thuế đã và đang từng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ về thuế (Tuyên truyền hỗ trợ về thuế, Đăng ký thuế, Khai thuế, Hoàn thuế, miễn giảm thuế, Kiểm tra thuế, Giải quyết khiếu nại tố cáo.), đổi mới tất cả các quy trình quản lý thuế theo cơ chế “tự tính – tự khai – tự nộp thuế”, áp dụng công nghệ quản lý thuế tiên tiến, khoa học và hiện đại vào tất cả các khâu quản lý, phải nâng cao kỹ năng quản lý thuế hiện đại, tính chuyên sâu, chuyên nghiệp cho toàn bộ đội ngũ cán bộ ngành thuế.
Luận văn thạc sĩ về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với vụ thuế tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận
Luận văn thạc sĩ phân tích sự hài lòng của doanh nghiệp với vụ thuế tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. HCMChuyên ngành
Kinh Tế Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sĩ kinh tếPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Người hướng dẫn: PGS. TS Sử Đình Thành
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. HCM
Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Đánh Giá Sự Hài Lòng Doanh Nghiệp Với Vụ Thuế
Loại tài liệu: luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản: 2010
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ