Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Internet đóng vai trò huyết mạch trong việc kết nối, truyền tải thông tin và thúc đẩy nền kinh tế số. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, tính đến đầu năm 2024, Việt Nam có quy mô dân số khoảng 99,19 triệu người với 78,44 triệu người sử dụng Internet, đạt tỷ lệ 79,1% dân số. Với quy mô này, Việt Nam xếp thứ 8 tại châu Á, thứ 3 khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines) và thứ 16 trên toàn cầu. Mức độ thâm nhập của các nền tảng số rất đáng kể: Facebook đạt 72,7 triệu người dùng (73,3% dân số), YouTube đạt 63 triệu (63,5%), TikTok đạt 67,72 triệu người trưởng thành (92,6%), Instagram đạt 10,9 triệu (11%) và LinkedIn đạt 7,5 triệu (7,6%). Hạ tầng viễn thông ghi nhận 168,5 triệu thuê bao di động (tương đương 169,8% dân số), tốc độ kết nối băng rộng cố định trung bình đạt 105,04 Mbps (tăng 30,8%) và di động đạt 47,06 Mbps (tăng 18,9%).

Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, thị trường cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định là sự cạnh tranh trực tiếp giữa ba nhà mạng lớn: Viettel, VNPT và FPT Telecom. So với hai đối thủ cạnh tranh, quy mô doanh thu của FPT Telecom – Chi nhánh Huế còn ở mức khá khiêm tốn. Đồng thời, đơn vị đang phải đối mặt với nhiều thách thức vận hành thực tế như: tính ổn định của đường truyền mạng đôi lúc chưa cao, hiện tượng nghẽn mạng hoặc mất kết nối cục bộ vẫn xảy ra, và chất lượng chăm sóc, hỗ trợ kỹ thuật có lúc phản hồi chưa kịp thời. Nhằm giải quyết các vấn đề trên, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng, từ đó tạo lập căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ Internet của FPT Telecom – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực viễn thông.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet do Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế cung cấp.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang trực tiếp sử dụng dịch vụ Internet của đơn vị trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế, địa chỉ trụ sở tại số 46 Phạm Hồng Thái, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, cùng hệ thống các văn phòng giao dịch trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình thuê bao được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực tế từ tháng 12/2024 đến tháng 01/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển về dịch vụ và chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm và đặc tính dịch vụ: Kế thừa nghiên cứu của Zeithaml & Bitner (2000) và Kotler & Armstrong (2004) nhằm xác định 6 đặc điểm cơ bản: tính vô hình tương đối, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, sự tham gia của khách hàng, tính không đồng nhất, tính không lưu giữ được, tính không chuyển quyền sở hữu và sự khó khăn trong kiểm tra chất lượng trước khi bán.
  • Quan hệ chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Trích dẫn mô hình của Lehtinen (1982), Gronroos (1984), Spreng & Mackoy (1996), Cronin & Taylor (1992) và Oliver (1993) để khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền đề tác động trực tiếp và cùng chiều tới sự hài lòng của khách hàng.
  • Khung mô hình đánh giá: Phân tích mô hình 5 khoảng cách chất lượng và thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985, 1988) gồm 5 thành phần (Hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông). Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn áp dụng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) – thang đo chỉ tập trung đo lường mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Perception) thay vì tính toán khoảng cách kỳ vọng (Expectation). Mô hình hiệu chỉnh cho FPT Telecom – Chi nhánh Huế gồm 5 biến độc lập (21 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát), tổng cộng 24 biến quan sát với 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5).
Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Phương tiện hữu hình HH 4 biến (HH1 - HH4) Trang phục nhân viên, tài liệu tờ rơi, không gian phòng giao dịch, thiết bị nhà mạng
Sự cảm thông CT 4 biến (CT1 - CT4) Chuyển đổi gói cước, hỗ trợ khi gặp sự cố, chính sách khuyến mãi, hỏi thăm định kỳ
Độ tin cậy TC 4 biến (TC1 - TC4) Cung cấp đúng cam kết, thời gian lắp đặt/hỗ trợ, giải quyết khiếu nại, năng lực kỹ thuật
Năng lực phục vụ NLPV 5 biến (NLPV1 - NLPV5) Kiến thức chuyên môn, thái độ phục vụ, tính tận tình, đường truyền sau sửa chữa, tổng đài CSKH
Khả năng đáp ứng DU 4 biến (DU1 - DU4) Ổn định đường truyền, mức độ sẵn sàng giải đáp, tính kịp thời/đúng hẹn, độ đa dạng gói cước
Sự hài lòng SHL 3 biến (SHL1 - SHL3) Đánh giá chung dịch vụ, ý định duy trì sử dụng, ý định giới thiệu cho người thân/bạn bè

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành qua các khâu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo tài chính, tình hình nhân sự, dữ liệu thuê bao và chính sách giá/gói cước giai đoạn 2021-2023 do Phòng Kế toán tài chính, Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Kinh doanh của đơn vị cung cấp.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc 2 phần (thông tin cá nhân và đánh giá thang đo Likert 5 mức độ). Bảng hỏi được điều tra thử nghiệm trên 5 khách hàng để chỉnh sửa câu chữ, bố cục trước khi phát hành chính thức. Theo Hair et al. (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ mẫu). Tác giả phát ra 140 phiếu khảo sát thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện (tiếp cận tại điểm giao dịch và đến trực tiếp nhà khách hàng), thu về 130 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\alpha \ge 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $> 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram) và kiểm định One Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các cơ sở lý luận nền tảng về hoạt động dịch vụ viễn thông, bao gồm định nghĩa dịch vụ của Zeithaml & Bitner (2000), Kotler & Armstrong (2004) cùng 6 đặc điểm bản chất của sản phẩm phi vật thể. Tác giả phân tích chuyên sâu các mô hình lý thuyết về chất lượng dịch vụ: mô hình 2 thành phần chất lượng kỹ thuật - chức năng của Gronroos (1984), mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) và thang đo SERVQUAL 22 biến của Parasuraman et al. (1988). Tiếp đó, tác giả phân tích tính ưu việt của mô hình SERVPERF do Cronin & Taylor (1992) đề xuất, chứng minh sự phù hợp của việc chỉ đo lường giá trị cảm nhận thực tế khi nghiên cứu dịch vụ Internet. Chương này hoàn thiện việc xác lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng, xây dựng hệ thống 5 giả thuyết từ H1 đến H5 và thiết lập bảng thang đo chi tiết với 24 biến quan sát thích ứng với điều kiện vận hành tại thị trường Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế

Nội dung chương 2 triển khai toàn diện bức tranh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị cùng kết quả phân tích số liệu điều tra khách hàng:

  • Tổng quan đơn vị: FPT Telecom thành lập ngày 31/01/1997 từ FOX. Chi nhánh Huế đi vào hoạt động từ ngày 12/11/2009. Đến nay, đơn vị phát triển 4 văn phòng giao dịch: Nam sông Hương (46 Phạm Hồng Thái), Bắc sông Hương (09 Nguyễn Trãi), Chi nhánh Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông) và Chi nhánh Quảng Điền (29 Nguyễn Kim Thành).
  • Tình hình nhân lực giai đoạn 2021-2023: Năm 2021 có 184 lao động, năm 2022 tăng lên 191 người (+3,80%), năm 2023 giảm xuống 186 người (-2,62%). Cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế với 58,06% - 60,21% do tính chất ngành viễn thông; trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (52,69% - 55,50%); phòng Kỹ thuật chiếm lực lượng đông nhất (41,94% - 47,12%), tiếp theo là phòng Kinh doanh (25,13% - 28,26%) và Chăm sóc khách hàng (20,65% - 24,19%).
  • Thực trạng tài chính: Tổng tài sản tăng từ 61.124 triệu đồng (năm 2021) lên 64.401 triệu đồng (năm 2022) và đạt 65.185 triệu đồng (năm 2023). Tài sản dài hạn chiếm ưu thế khoảng 60% tổng tài sản. Đáng chú ý, 100% nguồn vốn của chi nhánh hình thành từ nợ phải trả, vốn chủ sở hữu ghi nhận bằng 0 do đặc thù phân bổ tài chính từ Tổng công ty.
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần đạt 175,67 triệu đồng (năm 2021), tăng lên 190,08 triệu đồng (năm 2022) và giảm xuống 182,44 triệu đồng (năm 2023). Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trưởng liên tục: 27,28 triệu đồng (2021), 31,81 triệu đồng (2022) và 34,41 triệu đồng (2023), đạt mức tăng trưởng bình quân 12,38%/năm.
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV (Tr.đồng) 175,84 190,43 182,74 +8,30 -4,04
Giá vốn bán hàng (Tr.đồng) 108,04 116,14 106,12 +7,50 -8,63
Lợi nhuận gộp (Tr.đồng) 67,63 73,94 76,31 +9,32 +3,22
Chi phí bán hàng (Tr.đồng) 14,55 16,15 15,31 +11,00 -5,15
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tr.đồng) 18,98 18,03 17,93 -5,00 -0,57
Lợi nhuận sau thuế (Tr.đồng) 27,28 31,81 34,41 +16,60 +8,16
  • Thực trạng thuê bao Internet: Thuê bao phát triển mới năm 2021 là 1.032 thuê bao, năm 2022 đạt 1.165 thuê bao (+12,89%) nhưng năm 2023 giảm còn 1.085 thuê bao (-6,87%). Thuê bao cắt hủy tăng từ 98 thuê bao (2021) lên 150 thuê bao (2022) và 180 thuê bao (2023), bình quân tăng 36,53%/năm. Tổng số 428 thuê bao cắt hủy giai đoạn 2021-2023 tập trung vào các nguyên nhân: nhu cầu cá nhân (23,83%), chất lượng dịch vụ (12,38%), nợ cước (12,15%), sửa nhà (11,21%), chuyển dịch vụ thay thế (10,75%), chính sách cước (8,88%), thanh lý tạm ngưng (7,48%), chất lượng phục vụ (6,07%), cấp trên yêu cầu (4,21%) và dùng ngắn ngày (3,04%).
  • Hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng: Đơn vị vận hành 5 gói cước chính (tốc độ 150 Mbps, 200 Mbps, 300 Mbps, 500 Mbps, 1 Gbps), phục vụ hơn 50.000 khách hàng; giá cước dao động từ 200.000 VNĐ/tháng đến trên 1.000.000 VNĐ/tháng; mạng lưới gồm 5 điểm giao dịch (diện tích 100-150 $m^2$), hơn 100 nhân viên kinh doanh và 50 nhân viên CSKH tiếp nhận 200-300 lượt khách/ngày, 2.500 lượt hỗ trợ kỹ thuật tại nhà/tháng, 10.000 cuộc gọi tổng đài/tháng với 98% email xử lý trong 24 giờ.
  • Kết quả khảo sát 130 khách hàng: Tỷ lệ giới tính gồm 51,5% nam và 48,5% nữ; độ tuổi từ 20-35 tuổi chiếm 35,4% và từ 35-55 tuổi chiếm 33,8%; nghề nghiệp tập trung ở cán bộ viên chức (24,6%), nhân viên văn phòng (24,6%) và kinh doanh buôn bán (23,1%); trình độ đại học chiếm 45,4%, THPT chiếm 30,8%; mức thu nhập từ 5-10 triệu đồng chiếm 40,0% và từ 10-20 triệu đồng chiếm 37,7%. Kênh thông tin tiếp cận chủ yếu qua mạng xã hội (36,9%), tờ rơi/áp phích (29,2%) và người thân giới thiệu (22,3%).
  • Phân tích định lượng: Hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt. Mô hình hồi quy đa biến xác nhận 5 nhóm nhân tố đều có quan hệ tác động dương đến biến phụ thuộc Sự hài lòng. Trật tự mức độ tác động theo hệ số Beta chuẩn hóa giảm dần được xác định là: (1) Sự cảm thông, (2) Phương tiện hữu hình, (3) Độ tin cậy, (4) Năng lực phục vụ và (5) Khả năng đáp ứng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ Internet của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của chi nhánh và hệ thống giải pháp can thiệp trực tiếp vào 5 nhóm nhân tố theo kết quả hồi quy:

  • Giải pháp cho nhóm yếu tố Sự cảm thông: Đơn giản hóa thủ tục chuyển đổi gói cước; xây dựng chương trình chăm sóc khách hàng cá nhân hóa, thường xuyên liên hệ khảo sát mức độ hài lòng; thiết kế các gói ưu đãi cước chuyên biệt cho từng phân khúc.
  • Giải pháp cho nhóm yếu tố Phương tiện hữu hình: Đầu tư, bảo dưỡng trang thiết bị mạng viễn thông định kỳ; chuẩn hóa nhận diện thương hiệu, thiết kế tờ rơi, biểu mẫu rõ ràng, hiện đại; nâng cấp không gian quầy giao dịch khang trang, chuyên nghiệp và đồng bộ quy chuẩn trang phục nhân viên.
  • Giải pháp cho nhóm yếu tố Độ tin cậy: Cam kết đảm bảo tốc độ băng thông đúng hợp đồng; rút ngắn thời gian lắp đặt và xử lý sự cố kỹ thuật (duy trì cam kết 24-48 giờ lắp đặt, 4-8 giờ xử lý cho cá nhân); hoàn thiện quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại minh bạch.
  • Giải pháp cho nhóm yếu tố Năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ kỹ năng chuyên môn và phong cách giao tiếp cho đội ngũ nhân viên kinh doanh, kỹ thuật viên và nhân viên tổng đài; nâng cao hiệu suất xử lý đường truyền triệt để sau sửa chữa.
  • Giải pháp cho nhóm yếu tố Khả năng đáp ứng: Nâng cấp băng thông hạ tầng mạng lưới hạn chế tối đa nghẽn mạch giờ cao điểm; đa dạng hóa các gói cước tích hợp dịch vụ; nâng cao tính linh hoạt và chủ động hỗ trợ khách hàng 24/7.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực chứng cụ thể về hoạt động kinh doanh và mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ Internet tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế:

  • Xác lập trật tự mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng theo mức độ giảm dần: Sự cảm thông đứng vị trí thứ nhất, tiếp theo là Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Năng lực phục vụ và Khả năng đáp ứng.
  • Phản ánh thực trạng kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng ổn định từ 27,28 triệu đồng (2021) lên 34,41 triệu đồng (2023) với tốc độ tăng bình quân 12,38%/năm, dù doanh thu năm 2023 có sự suy giảm nhẹ 4,04%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn vận hành qua phân tích 428 trường hợp hủy thuê bao trong giai đoạn 2021-2023: nguyên nhân bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân (23,83%), chất lượng đường truyền (12,38%), nợ đọng cước (12,15%) và sự cạnh tranh từ mạng đối thủ thay thế (10,75%).
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận đóng góp việc ứng dụng thành công thang đo SERVPERF vào thị trường dịch vụ viễn thông tại một địa phương cụ thể, lượng hóa mối liên hệ giữa các thuộc tính dịch vụ với hành vi khách hàng, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn với 5 nhóm thành phần và đưa ra kiến nghị ở hai cấp quản lý: cơ quan quản lý chức năng tại Thành phố Huế (hỗ trợ hạ tầng ngầm hóa, cấp phép) và Tổng công ty Viễn thông FPT (phân bổ nguồn vốn, nâng cấp cổng băng thông quốc tế).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do hạn chế về thời gian và nguồn lực, dẫn đến tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa đạt mức tối ưu.
  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 130 khách hàng hợp lệ và tập trung hoàn toàn vào nhóm khách hàng cá nhân, chưa mở rộng điều tra phân khúc khách hàng doanh nghiệp – đối tượng có yêu cầu chất lượng đường truyền và dịch vụ hậu mãi rất khác biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra; áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo khu vực địa lý (nội thành Huế, các thị xã và huyện ngoại thành); bổ sung các biến trung gian như giá cả cảm nhận, hình ảnh thương hiệu và sự gắn kết khách hàng vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị thực tiễn và tham khảo học thuật rõ nét:

  • Đối với sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Tài liệu là mẫu hình hoàn chỉnh về quy trình triển khai nghiên cứu định lượng khảo sát dịch vụ theo thang đo SERVPERF, từ khâu thiết kế bảng hỏi, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến mô hình hồi quy đa biến trên SPSS.
  • Đối với ban lãnh đạo FPT Telecom – Chi nhánh Huế và các nhà quản lý viễn thông: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu nguyên nhân cắt hủy thuê bao, đặc tính hành vi tiêu dùng của khách hàng đô thị miền Trung, cùng căn cứ phân bổ nguồn lực cải tiến dịch vụ theo thứ tự ưu tiên (tập trung cải thiện sự cảm thông và phương tiện hữu hình trước tiên).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường sự hài lòng của khách hàng? Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992), điều chỉnh từ thang đo SERVQUAL để chỉ tập trung đánh giá mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 nhóm nhân tố: Phương tiện hữu hình, Sự cảm thông, Độ tin cậy, Năng lực phục vụ và Khả năng đáp ứng.

Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào? Nghiên cứu khảo sát 140 khách hàng và thu về 130 phiếu hợp lệ (đạt yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu 120 mẫu theo tiêu chuẩn gấp 5 lần số biến quan sát của Hair et al., 1998). Dữ liệu được thu thập qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch và tiếp cận trực tiếp nhà khách hàng.

Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng được phát hiện như thế nào? Kết quả hồi quy đa biến xác định 5 nhân tố đều có tác động dương, sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần gồm: (1) Sự cảm thông, (2) Phương tiện hữu hình, (3) Độ tin cậy, (4) Năng lực phục vụ, (5) Khả năng đáp ứng.

Những nguyên nhân chính nào khiến khách hàng cắt hủy thuê bao Internet FPT tại Huế giai đoạn 2021-2023? Qua thống kê 428 thuê bao cắt hủy, ba nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất là: Nhu cầu cá nhân của khách hàng (23,83%), Chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng (12,38%) và Khách hàng nợ cước (12,15%).

Tình hình tài sản và nguồn vốn của FPT Telecom – Chi nhánh Huế có đặc điểm gì nổi bật? Giai đoạn 2021-2023, tổng tài sản tăng từ 61.124 triệu đồng lên 65.185 triệu đồng, trong đó tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn (~60%). Đáng chú ý, 100% nguồn vốn của chi nhánh là Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu bằng 0 do toàn bộ vốn hoạt động phụ thuộc vào điều chuyển và cấp phát từ công ty mẹ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Viết Duy Quân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và lượng hóa thành công các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng dịch vụ Internet tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế. Thông qua khảo sát 130 khách hàng và phân tích hồi quy, nghiên cứu xác lập trật tự 5 nhân tố chi phối trải nghiệm người dùng, trong đó yếu tố Sự cảm thông và Phương tiện hữu hình giữ vai trò quyết định cao nhất. Kết hợp với phân tích chi tiết dữ liệu tài chính, nhân sự và nguyên nhân cắt hủy 428 thuê bao giai đoạn 2021-2023, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng cao, góp phần hỗ trợ chi nhánh nâng cao chất lượng dịch vụ và vị thế cạnh tranh trên thị trường viễn thông địa phương.