1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU ******* NGUYỄN ĐỨC THẮNG ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƢỜI DÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SỸ Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2020 Luan van 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU ------------ NGUYỄN MINH QUANG NGUYỄN ĐỨC THẮNG ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƢỜI DÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã ngành: 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học TS. Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2020 Luan van i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này. Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng 3 năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Đức Thắng Luan van ii Mục lục LỜI CAM ĐOAN. ii Danh mục các bảng.
iv Danh mục các hình. vi CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học thực tiễn. Kết cấu dự kiến của luận văn.
5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái niệm về dịch vụ hành chính công. Khái niệm về hành chính công. Khái niệm về dịch vụ hành chính công.
Đặc trƣng về dịch vụ hành chính công Việt Nam. Khái niệm cơ chế một cửa. Chất lƣợng dịch vụ. Sự hài lòng của khách hàng.
Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Mô hình nghiên cứu và các giả thiết. 10 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lƣợng. Kỹ thuật xử lý, phân tích dữ liệu.
Bảng mô tả mẫu. Phân tích hệ số Cronbach alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Xây dựng mô hình hồi qui.
Thiết kế Thang đo. 16 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về Huyện Đất Đỏ. Giới thiệu về huyện Đất Đỏ.
Các dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Đất Đỏ. 19 Luan van iii 4. Thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Đất Đỏ. Đánh giá hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Đất Đỏ.
Vai trò của việc đo lƣờng sự hài lòng của ngƣời dân đối với dịch vụ hành chính công. Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu. Mô tả các đặc tính của mẫu. Mô tả giá trị các phát biểu trong thang đo.
Kiểm định thang đo. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 30 4. Kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA. Kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu.
Phân tích tƣơng quan. Phân tích hồi quy bội. Kiểm định giả thuyết. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. 46 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kiến nghị từ kết quả nghiên cứu. Error! Bookmark not defined.
Đối với nhân tố thái độ phục vụ. Đối với nhân tố quy trình thủ tục. Đối với nhân tố sự tin cậy. Đối với nhân tố năng lực nhân viên.
Đối với các nhân tố cơ sở vật chất và sự đồng cảm. Đóng góp, ý nghĩa của nghiên cứu. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
63 Luan van iv Danh mục các bảng Bảng 4. 1: Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu. 2: Mô tả sự hài lòng chung của ngƣời dân. 3: Thống kê Mô tả các thành phần độc lập.
4: Hệ số Cronbach Alpha của các thành phần thang đo. 5: Kết quả EFA của thang đo các thành phần độc lập. 6: Kết quả phân tích EFA của sự hài lòng. 7: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến nghiên cứu.
8: Chỉ tiêu đánh giá mô hình hồi quy. 9: Phân tích ANOVA trong mô hình Hồi quy. 10: Hệ số hồi quy chuẩn hóa và chƣa chuẩn hóa. 11: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
1: Thống kê mô tả thành phần thái độ phục vụ. 2: Thống kê mô tả thành phần quy trình thủ tục. 3: Thống kê mô tả thành phần sự tin cậy. 4: Thống kê mô tả thành phần năng lực nhân viên.
55 Luan van v Danh mục các hình Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu. 1: Đồ thị phân tán phần dƣ. 2: Biểu đồ tần số Histogram.
3: Phân phối chuẩn của phần dƣ quan sát. 45 Luan van vi LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tập thể Quý thầy cô trƣờng Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua. Để hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành gửi lời tri ân đến TS. Nguyễn Thị Phƣơng Thảo đã nhiệt tình hƣớng dẫn Tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Nhân đây cho phép tôi cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ và hợp tác trong quá trình thực hiện khảo sát dữ liệu cho đề tài. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả: Nguyễn Đức Thắng Luan van 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, hầu hết các nƣớc phát triển trên thế giới đều xem công tác cải cách hành chính quốc gia là mục tiêu quan trọng, là tiền đề tạo sự cạnh tranh và thúc đẩy nền kinh tế tăng trƣởng. Một số lĩnh vực nhƣ chính sách hải quan, cấp phép đầu tƣ, thuế….
nếu thủ tục hành chính đơn giản, hiệu quả, rút ngắn thời gian thì sẽ thuận lợi hơn trong việc thu hút đầu tƣ từ nƣớc ngoài, các thành phần kinh tế đƣợc tham gia và phát triển toàn diện. Thực tiển cho thấy, tại một số nƣớc có nền kinh tế phát triển mạnh, đều chú trọng đến công tác CCHC, cụ thể: Theo các chuyên gia nhận định, khu vực Đông Nam Á, Singapore có nền hành chính hiện đại. Năm 1990, Singapore đã chú trọng đến việc xây dựng nền hành chính công với 2 mục tiêu xác định rõ ràng đó là năng lực công chức và chất lƣợng dịch vụ. Hiện nay, chính phủ điện tử ở Singapore phát triển vƣợt bậc, là một trong những quốc gia đứng đầu trong khu vực về nền hành chính công.
Malaysia đã tiến hành cải cách lại tổ chức quản lý hành chính tại các địa phƣơng, cơ cấu lại nhân sự hành chính. Thành lập cơ quan “ một cửa” với mục đích giải quyết thủ tục nhanh chóng. Hiệu quả đạt đƣợc là sức cạnh tranh nền kinh kế quốc gia này khả quan, đứng thứ 18 về chỉ số môi trƣờng kinh doanh của WB. Hàn Quốc, sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 đã tiến hành xây dựng chƣơng trình cải cách hành chính công, mục tiêu chú trọng vào các lĩnh vực Tài chính, Lao động, Đầu tƣ đồng thời thay đổi các chính sách nhằm phù hợp với môi trƣờng đầu tƣ mới trên nguyên tắc Chính phủ hạn chế can thiệp trực tiếp.
Luan van 2 Việt Nam, công cuộc đổi mới toàn diện đất nƣớc năm 1986 đã có những thành quả to lớn. Tuy nhiên, vẫn tồn tại rất nhiều thách thức cần phải giải quyết trong giai đoạn tiếp theo trong công cuộc đổi mới đó là một số vấn đề mới phát sinh từ quá trình mở cửa nền kinh tế và chuyển dần từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trƣờng; môi trƣờng đầu tƣ tại một số nƣớc láng giềng trong khu vực đang thay đổi; Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO)…Những yếu tố đó, cho thấy nhu cầu về một nền hành chính công năng động, minh bạch, hiệu quả ngày càng trở nên cấp thiết. Thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng về công tác cải cách hành chính, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 về việc phê duyệt Chƣơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nƣớc giai đoạn 2001-2010. Quá trình thực hiện công tác CCHC, Chính phủ đã có những quyết định mang tính cấp thiết và có ý nghĩa tích cực: Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính ở địa phƣơng; Nghị quyết số 30c/NQ-CP về việc Ban hành chƣơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nƣớc giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 225/2016/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tƣớng Chính phủ thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nƣớc giai đoạn 2016-2020.
Tuy nhiên, qua gần 20 năm thực hiện cải cách hành chính, đối với Tỉnh BR-VT nói chung và huyện Đất Đỏ nói riêng, qua theo dõi các báo cáo tổng kết đánh giá công tác CCHC, tôi nhận thấy rằng, hiện nay công tác CCHC còn những hạn chế: - Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền của địa phƣơng có lúc chƣa kịp thời, chất lƣợng chƣa cao. Công bố thủ tục hành chính còn chậm và công tác niêm yết công khai thủ tục hành chính chƣa kịp thời. Luan van 3 - Tổ chức bộ máy một số cơ quan, đơn vị, nhất là các đơn vị sự nghiệp còn cồng kềnh, hoạt động chƣa thực sự hiệu quả. Việc đầu tƣ, ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà nƣớc còn phân tán nhiều đầu mối, thiếu gắn kết.
- Hạn chế lớn nhất hiện nay là ngƣời dân chƣa hài lòng với chất lƣợng dịch vụ hành chính công tại các cơ quan, đơn vị trong thời gian qua. Ngƣời dân luôn phản ảnh về thái độ của cán bộ, công chức, viên chức; hiện tƣợng vòi vĩnh, tiêu cực khi tiếp nhận, thụ lý và giải quyết hồ sơ. Bản thân Tôi đã công tác trong cơ quan Nhà nƣớc gần 20 năm, do đó Tôi chọn đề tài: Nghiên cứu sự hài lòng của ngƣời dân đối với chất lƣợng dịch vụ hành chính tại UBND Huyện Đất Đỏ là phù hợp với năng lực và thực tiễn. Tôi hy vọng, những kết quả nghiên cứu trong đề tài sẽ đóng góp thêm những thông tin cần thiết, giúp cho chính quyền địa phƣơng tham khảo để đƣa ra giải pháp nâng cao chất lƣợng cung cấp các dịch vụ hành chính, góp phần vào việc thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng.