Tổng quan nghiên cứu

Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ đã xác định mục tiêu trọng tâm là nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, bảo đảm mức độ hài lòng của cá nhân và tổ chức đạt trên 80% vào năm 2020. Trong tiến trình xây dựng nền hành chính phục vụ, người dân là trung tâm của mọi nỗ lực chuyển đổi phương thức quản trị công. Tại tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X nhiệm kỳ 2015-2020 nhấn mạnh đẩy mạnh cải cách hành chính hiện đại là lĩnh vực đột phá hàng đầu.

Huyện Cẩm Mỹ, sau hơn 10 năm thành lập và phát triển, đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực trong việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 và mô hình một cửa liên thông theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg. Tuy nhiên, việc kiểm soát thủ tục vẫn còn thụ động, tình trạng trễ hẹn giải quyết hồ sơ đất đai và thái độ ứng xử chưa chuẩn mực của một bộ phận cán bộ vẫn tạo ra rào cản đối với sự hài lòng của công chúng.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Mỹ thông qua khảo sát thực tế 287 người dân trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2016. Luận văn tập trung vào 3 mục tiêu cụ thể: khám phá các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ hành chính công, lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của người dân, và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giúp địa phương đạt chỉ tiêu hài lòng trên 80%. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác hoạch định chính sách công tại các đơn vị hành chính cấp huyện trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và mô hình SERVQUAL kinh điển của Parasuraman công bố năm 1985 và 1988, kết hợp cùng lý thuyết cảm nhận giá trị của Tse và Wilton năm 1988 cùng mô hình 3 cấp độ kỳ vọng của Kotler và Keller năm 2006. Parasuraman xác định chất lượng dịch vụ là hàm số của sự chênh lệch giữa kỳ vọng và nhận thức thực tế của người dùng, được chuẩn hóa qua 5 thành phần: sự hữu hình (Tangibility), sự tin cậy (Reliability), sự đáp ứng (Responsiveness), sự đảm bảo (Assurance) và sự cảm thông (Empathy).

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng về dịch vụ hành chính công theo Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ, xác định đây là hoạt động thực thi pháp luật không vì lợi nhuận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp dưới dạng các văn bản có giá trị pháp lý. Chất lượng dịch vụ hành chính công được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 về mức độ đáp ứng các yêu cầu cốt lõi của tổ chức và công dân. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm biến độc lập đại diện cho các khía cạnh chất lượng dịch vụ tác động trực tiếp lên biến phụ thuộc duy nhất là sự hài lòng của người dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng qua quy trình 6 bước chặt chẽ. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn sâu 12 đối tượng gồm cán bộ quản lý và người dân trực tiếp giao dịch, bổ sung 4 biến quan sát thực tiễn để hình thành thang đo dự kiến 36 biến. Nghiên cứu định lượng sơ bộ trên 49 mẫu hợp lệ giúp loại bỏ 2 biến rác, hoàn thiện bảng hỏi chính thức gồm 34 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm.

Trong giai đoạn định lượng chính thức, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được triển khai trực tiếp tại bộ phận một cửa UBND huyện Cẩm Mỹ từ ngày 25/7/2016 đến ngày 11/9/2016. Tổng số 328 phiếu điều tra được phát ra và thu về 287 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ sử dụng 87,50%. Cỡ mẫu 287 quan sát hoàn toàn vượt qua tiêu chuẩn tối thiểu 170 mẫu theo công thức tính cỡ mẫu của phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích nhân tố khám phá EFA với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát.

Dữ liệu được xử lý trên phần mềm thống kê SPSS 16.0. Phân tích hệ số Cronbach's Alpha được sử dụng để kiểm tra tính nhất quán nội tại với tiêu chuẩn Alpha lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3. Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phép trích Principal Components cùng phép xoay Varimax với các điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig dưới 0,05, Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích vượt 50% nhằm đảm bảo tính hội tụ và phân biệt trước khi thực hiện hồi quy tuyến tính bội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát nhân khẩu học trên 287 đối tượng cho thấy nữ giới chiếm tỷ lệ 59,00% (169 người) và nam giới chiếm 41,00% (118 người). Về độ tuổi, nhóm công dân trên 25 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80,00%, trong đó độ tuổi dưới 25 chiếm 18,27% và từ 45 tuổi trở lên chiếm 10,00%. Cơ cấu nghề nghiệp phản ánh rõ nét đặc thù địa phương với 41,04% là nông dân (118 người), trong khi các ngành nghề khác chiếm 6,00%. Trình độ học vấn ghi nhận 39,92% từ lớp 1 đến lớp 9 (113 người) và 17,59% đạt trình độ trung cấp hoặc cao đẳng (51 người).

Xét theo loại hình dịch vụ hành chính công tham gia giải quyết, hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chiếm tỷ lệ cao nhất với 26,83% (77 lượt), cấp đăng ký kinh doanh chiếm 19,86% (57 lượt), cấp phép xây dựng chiếm 18,82% (54 lượt), công chứng sao y chiếm 9,76% (26 lượt) và các thủ tục lao động - thương binh - xã hội chiếm 3,14% (9 lượt). Đáng chú ý, tần suất giao dịch của người dân rất cao khi có trên 90,00% đối tượng đã đến làm việc từ 3 đến 4 lần trở lên, và nhóm giao dịch nhiều hơn 8 lần chiếm tới 13,00%.

Kết quả kiểm định độ tin cậy cho thấy thang đo Sự hữu hình gồm 6 biến quan sát đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,665, tất cả các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,30, đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn thống kê theo quy chuẩn của Nunnally và Burnstein. Thang đo sự hài lòng chung trong thử nghiệm sơ bộ đạt hệ số tin cậy 0,701.

Thảo luận kết quả

Thực tế số liệu phản ánh dịch vụ đất đai là điểm nóng hành chính tại huyện Cẩm Mỹ với 26,83% tổng lượng giao dịch. Tỷ lệ 41,04% người dân là nông dân và gần 40% có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông lý giải nguyên nhân người dân gặp nhiều vướng mắc khi tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật phức tạp, từ đó tạo áp lực lớn lên kỹ năng giải thích và sự đồng cảm của công chức tiếp nhận.

Toàn bộ hệ thống kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội được mô tả sinh động qua các biểu đồ phân tán phần dư (Scatterplot) và biểu đồ phân phối chuẩn (Histogram). Biểu đồ Scatterplot cho thấy các điểm phần dư phân bổ ngẫu nhiên quanh đường tung độ 0, chứng minh giả định liên hệ tuyến tính và phương sai của phần dư không đổi được thỏa mãn tuyệt đối. Ma trận xoay nhân tố EFA minh chứng rõ nét sự hội tụ của các biến quan sát về đúng các nhóm thành phần lý thuyết.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình trước đây của Lê Dân năm 2011 và Nguyễn Quốc Nghi cùng Quan Minh Nhựt năm 2015, khẳng định năng lực chuyên môn, thái độ phục vụ và cơ sở vật chất đóng vai trò quyết định đến cảm nhận thỏa mãn của người dân. Đồng thời, nghiên cứu tái khẳng định kết luận của Lê Ngọc Sương năm 2011 về tầm quan trọng của việc công khai minh bạch lịch tiếp dân và mức thu lệ phí trong việc củng cố niềm tin của công chúng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ hạ tầng cơ sở vật chất và công nghệ tiếp nhận tại bộ phận một cửa. UBND huyện Cẩm Mỹ cần đầu tư mở rộng không gian phòng chờ đạt diện tích chuẩn trên 40m2 theo Quyết định 1441/QĐ-TTg, trang bị 100% hệ thống lấy số tự động, máy tra cứu thông tin cảm ứng và máy thu nhận ý kiến đánh giá điện tử. Mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về yếu tố hữu hình đạt trên 85% trong giai đoạn 2016-2020 do Văn phòng HĐND và UBND huyện chủ trì thực hiện.

Thứ hai, chuẩn hóa và rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian xử lý thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện rà soát, cắt giảm các bước thẩm định trùng lặp, thiết lập cơ chế liên thông điện tử giữa cấp xã và cấp huyện nhằm đảm bảo tỷ lệ trả hồ sơ đúng hạn đạt trên 98% vào cuối năm 2017.

Thứ ba, bồi dưỡng 100% đội ngũ cán bộ công chức một cửa về kỹ năng giao tiếp và đạo đức công vụ. Phòng Nội vụ huyện Cẩm Mỹ phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng lắng nghe, văn hóa ứng xử hòa nhã và phương pháp hướng dẫn hồ sơ cho đối tượng nông dân, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng sách nhiễu và gây phiền hà trong giai đoạn 2017-2019.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 trên cổng thông tin điện tử huyện. Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính huyện triển khai cung cấp biểu mẫu điện tử thống nhất cho 13 xã trực thuộc, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% văn bản hành chính trao đổi qua mạng nội bộ và trên 50% hồ sơ đăng ký kinh doanh được thực hiện trực tuyến vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và quản lý hành chính công tại UBND các cấp huyện, thị xã, thành phố. Luận văn cung cấp khung đo lường thực chứng 34 biến quan sát giúp lãnh đạo địa phương tự đánh giá chính xác chất lượng vận hành của bộ phận một cửa, nhận diện các điểm nghẽn trong phục vụ nhân dân để điều chỉnh quy trình quản trị.

Thứ hai, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công, Chính sách công. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình kết hợp mô hình SERVQUAL với phần mềm SPSS để thực hiện phân tích Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên mẫu thực địa 287 quan sát.

Thứ ba, chuyên viên tham mưu công tác cải cách hành chính tại Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ và Phòng Tư pháp. Dữ liệu luận văn là căn cứ khoa học vững chắc để xây dựng đề án nâng cao chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS) và hoàn thành chỉ tiêu hài lòng trên 80% theo yêu cầu của Chính phủ.

Thứ tư, các đơn vị tư vấn chuyển đổi số và phát triển phần mềm chính quyền điện tử. Các phân tích hành vi của 41,04% đối tượng nông dân và thói quen giao dịch tại bộ phận một cửa là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp công nghệ thiết kế giao diện dịch vụ công trực tuyến thân thiện, trực quan và dễ thao tác.

Câu hỏi thường gặp

Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Mỹ có những đặc thù gì để tác giả lựa chọn làm địa bàn nghiên cứu thực nghiệm?

Huyện Cẩm Mỹ là đơn vị hành chính mới thành lập hơn 10 năm với cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Với 41,04% người dân giao dịch là nông dân và nhu cầu làm thủ tục đất đai chiếm tới 26,83%, địa bàn này đại diện điển hình cho các huyện nông thôn đang trong quá trình chuyển dịch mạnh mẽ về hiện đại hóa nền hành chính công.

Cỡ mẫu 287 phiếu điều tra có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho phân tích thống kê không?

Cỡ mẫu 287 quan sát hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê quốc tế. Con số này vượt xa yêu cầu tối thiểu 170 mẫu theo công thức tính toán cỡ mẫu cho mô hình hồi quy đa biến và đảm bảo tỷ lệ vượt trội so với quy tắc 5 mẫu trên 1 biến quan sát trong phân tích nhân tố khám phá EFA với 34 biến.

Lĩnh vực dịch vụ hành chính công nào tại huyện Cẩm Mỹ phát sinh khối lượng hồ sơ lớn nhất?

Lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dẫn đầu với 26,83% tổng lượng người dân đến giao dịch. Đứng ở các vị trí tiếp theo là thủ tục cấp giấy phép đăng ký kinh doanh với 19,86% và cấp giấy phép xây dựng với 18,82%, đòi hỏi cơ quan hành chính phải tập trung cải cách quy trình tại các bộ phận này.

Mô hình SERVQUAL của Parasuraman được hiệu chỉnh như thế nào khi áp dụng vào lĩnh vực hành chính công?

Thang đo SERVQUAL gốc được điều chỉnh từ 10 thành phần thành 5 khía cạnh cốt lõi gồm Hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Cảm thông với 34 biến quan sát phù hợp môi trường phi lợi nhuận. Thang đo bổ sung các yếu tố đặc thù như mức độ minh bạch của biểu mẫu, sự đúng hẹn của giấy hẹn và tính công bằng trong phục vụ công dân.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao nhanh nhất chỉ số hài lòng của người dân tại địa phương?

Địa phương cần ưu tiên rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian xử lý hồ sơ đất đai và tổ chức 2 khóa bồi dưỡng văn hóa ứng xử mỗi năm cho cán bộ một cửa. Việc kết hợp hiện đại hóa thiết bị lấy số tự động với thái độ phục vụ tận tình sẽ giải quyết trực tiếp kỳ vọng của hơn 90% người dân thường xuyên đến giao dịch.

Kết luận

  • Luận văn xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc trong việc đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại UBND huyện Cẩm Mỹ.
  • Bộ thang đo chuẩn hóa gồm 34 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha thang đo hữu hình đạt 0,665 trên mẫu 287 đối tượng.
  • Nghiên cứu chỉ ra tỷ trọng hồ sơ đất đai chiếm cao nhất với 26,83% và nhóm đối tượng nông dân chiếm 41,04%, đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ về thái độ phục vụ của công chức.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện định hình lộ trình nâng cao chỉ số hài lòng công chúng vượt mức 85% trong giai đoạn 2016-2020 gắn liền với trách nhiệm từng phòng ban.
  • Đề tài đóng góp phương pháp luận chuẩn xác cho công cuộc cải cách hành chính tại tỉnh Đồng Nai và các địa phương tương đồng trên toàn quốc.

Các nhà quản lý hành chính công và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ mô hình và bộ thang đo thực nghiệm của luận văn để ứng dụng trực tiếp vào công tác khảo sát, đánh giá định kỳ chất lượng phục vụ công dân tại đơn vị.