Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Xã Viên Đối Với Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Tại Tỉnh Bến Tre

Luận văn thạc sĩ UEH đánh giá sự hài lòng của xã viên với hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Bến Tre, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả hoạt động.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM VỀ HỢP TÁC XÃ

1.1. Kinh nghiệm HTX nông nghiệp tại một số nước trên thế giới

1.1.1. Mô hình HTX nông nghiệp của Đức

1.1.2. HTX nông nghiệp ở Nhật

1.1.3. HTX nông nghiệp Hàn Quốc

1.1.4. HTX nông nghiệp Thái Lan

1.2. Mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu

1.2.1. Những nghiên cứu liên quan đến HTX

1.2.2. Nhân tố tạo nên thành công của Hợp tác xã

1.2.3. Giả thiết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Quy trình nghiên cứu

2.4. Xây dựng thang đo

2.5. Mô hình hồi qui

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT CẢM NHẬN TỪ XÃ VIÊN HTX

3.1. Đo lường mức độ đánh giá về mối quan hệ bên trong của HTX

3.2. Đo lường mức độ tin cậy của xã viên HTX đối với đối tác và cơ quan nhà nước

3.3. Đo lường sự tham gia của xã viên vào HTX

3.4. Đo lường sự hỗ trợ của nhà nước đối với HTX

3.5. Đánh giá của xã viên về hiệu quả theo quy mô của HTX

3.6. Đánh giá hoạt động của ban chủ nhiệm HTX

3.7. Đánh giá lợi ích của xã viên nhận được khi tham gia HTX

3.8. Cơ hội cải thiện về thu nhập và việc làm của xã viên

3.9. Đánh giá mức độ hài lòng về HTX của xã viên

3.10. Sự gắn kết đối với HTX

3.11. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA XÃ VIÊN ĐỐI VỚI HTX

4.1. Đánh giá sơ bộ thang đo

4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha

4.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.4. Điều chỉnh mô hình và giả thiết nghiên cứu

4.5. Mô hình kinh tế lượng đo lường sự hài lòng của xã viên đối với HTX

4.6. Tóm tắt chương 4

PHẦN KẾT LUẬN

Tóm tắt lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Các kết quả chính

Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của xã viên đối với HTX

Hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------------- MAI THỊ NGHĨA ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA XÃ VIÊN ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRƢỜNG HỢP TỈNH BẾN TRE Chuyên ngành: Kinh Tế Phát Triển Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN TRỌNG HOÀI TP.HCM, năm 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CÁM ƠN Để thực hiện được đề tài này, trước tiên tôi xin chân thành cám ơn tất cả Quý Thầy Cô đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm học tập và nghiên cứu cho tôi trong thời gian vừa qua, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế Phát Triển – Trường Đại học Kinh tế TP. Tôi xin chân thành cám ơn, PGS.TS Nguyễn Trọng Hoài - Thầy hướng dẫn khoa học của đề tài đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp của mình. Tôi cũng xin chân thành cám ơn anh Nguyễn Ngọc Danh, các thầy cô, gia đình và đồng nghiệp đã giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Xin cám ơn Ban lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã Bến Tre đã cung cấp thông tin và các thành viên Hợp tác xã tham gia trả lời bảng câu hỏi giúp tôi có được nguồn dữ liệu thực hiện đề tài. Tôi xin kính chúc mọi người dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống. Sau cùng, một lần nữa tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến tất cả Quý Thầy Cô, gia đình, đồng nghiệp và các bạn. Trân trọng! LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tài liệu sử dụng trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, số liệu thu thập là trung thực.HCM, ngày 25 tháng 10 năm 2011 Tác giả Mai Thị Nghĩa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i Mục lục DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . iv PHẦN MỞ ĐẦU . Vấn đề nghiên cứu . Các mục tiêu nghiên cứu . Phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . Kết cấu của luận văn . 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM VỀ HỢP TÁC XÃ .2 Kinh nghiệm HTX nông nghiệp tại một số nƣớc trên thế giới .1 Mô hình HTX nông nghiệp của Đức .2 HTX nông nghiệp ở Nhật: .3 HTX nông nghiệp Hàn Quốc: .4 HTX nông nghiệp Thái Lan: .3 Mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu .1 Những nghiên cứu liên quan đến HTX .2 Nhân tố tạo nên thành công của Hợp tác xã .3 Giả thiết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu . 19 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2 Thiết kế nghiên cứu . 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Phương pháp nghiên cứu .2 Quy trình nghiên cứu .3 Xây dựng thang đo .4 Mô hình hồi qui . 27 Chƣơng 3: ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT CẢM NHẬN TỪ XÃ VIÊN HTX .1 Đo lƣờng mức độ đánh giá về mối quan hệ bên trong của HTX .2 Đo lƣờng mức độ tin cậy của xã viên HTX đối với đối tác và cơ quan nhà nƣớc.3 Đo lƣờng sự tham gia của xã viên vào HTX .4 Đo lƣờng sự hỗ trợ của nhà nƣớc đối với HTX .5 Đánh giá của xã viên về hiệu quả theo quy mô của HTX .6 Đánh giá hoạt động của ban chủ nhiệm HTX .7 Đánh giá lợi ích của xã viên nhận đƣợc khi tham gia HTX .8 Cơ hội cải thiện về thu nhập và việc làm của xã viên .9 Đánh giá mức độ hài lòng về HTX của xã viên .10 Sự gắn kết đối với HTX . Tóm tắt chƣơng 3 . 42 Chƣơng 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA XÃ VIÊN ĐỐI VỚI HTX .2 Đánh giá sơ bộ thang đo.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha . 44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) .3 Điều chỉnh mô hình và giả thiết nghiên cứu .4 Mô hình kinh tế lƣợng đo lƣờng sự hài lòng của xã viên đối với HTX .5 Tóm tắt chƣơng 4: . 51 PHẦN KẾT LUẬN . Tóm tắt lý thuyết và mô hình nghiên cứu . Các kết quả chính. Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của xã viên đối với HTX . Hạn chế của nghiên cứu . 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCN: Ban chủ nhiệm HTX: Hợp tác xã GDP: Tổng sản phẩm quốc nội UBND: Ủy ban nhân dân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Vấn đề nghiên cứu Kinh tế tập thể, trong đó kinh tế Hợp tác xã đóng vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đặc biệt hiện nay, mô hình HTX đã trở thành lực lượng sản xuất khá mạnh ở nhiều nước trên thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Malaysia, Đức, Canada. Ở Việt Nam, trong Nghị quyết của Đại hội Đảng khóa IX, kinh tế tập thể là một phần kinh tế quan trọng, không chỉ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế mà còn phát huy vai trò toàn diện về văn hóa, chính trị, xã hội và là một tiêu chí đánh giá hiệu quả của công cuộc thực hiện Nông Thôn Mới trong giai đoạn hiện nay. Tính đến tháng 06/2007, cả nước có 17.599 HTX, đến nay, các HTX cũ cơ bản đã được chuyển đổi theo các quy định của Luật HTX. Tuy nhiên, kinh tế tập thể vẫn đang phải đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn, đầu tiên là tốc độ tăng trưởng vốn đã thấp lại rất bấp bênh, thậm chí có xu hướng giảm. Bình quân tăng trưởng GDP của khu vực kinh tế tập thể từ 1995-2003 chỉ đạt 4,13% (năm 2003-2005 giảm còn dưới 4%), thấp hơn nhiều so với tăng trưởng bình quân GDP cả nước (7,29%/năm). Vốn, cơ sở vật chất yếu kém, trình độ quản lý HTX còn bất cập so với cơ chế quản lý mới, cùng với tình trạng người dân vẫn còn chưa nhận thức mơ hồ về mô hình HTX là những khó khăn chung trong việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình HTX nói riêng và kinh tế tập thể nói chung. Trong khi đó, trở ngại lớn nhất hiện nay đối với hợp tác xã của đồng bằng sông Cửu Long là nhận thức về HTX kiểu mới và Luật HTX của hầu hết cán bộ cơ sở và nông dân chưa thấu đáo và quán triệt đầy đủ, mặt khác trên thực tế việc chuyển đổi và thành lập mới HTX còn mang nặng tính hình thức và thiếu những mô hình hoạt động có hiệu quả. Trình độ cán bộ quản lý HTX vẫn còn bất cập so với cơ chế quản lý mới. Sau chuyển đổi, bộ máy quản lý HTX đã được tinh giảm gọn nhẹ hơn, nhưng nhìn chung đội ngũ cán bộ quản lý hầu hết hoạt động theo kinh nghiệm thực tế, không được tuyển chọn, rèn luyện, bồi dưỡng phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường. Khó khăn về mặt công tác quản lý và giúp đỡ của Nhà nước đối với kinh tế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách (đặc biệt có Luật HTX) tạo hành lang pháp lý cho HTX chuyển đổi, xây dựng mới, thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh-dịch vụ. Nhưng trên thực tế, sự tác động của các chủ trương, chính sách đó còn chậm đến các cơ sở. Nhiều chính sách đã được ban hành nhưng đến nay các HTX chưa được hưởng lợi từ những chính sách đó. Theo báo cáo của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bến Tre (2009) là tính đến 6 tháng đầu năm 2009 toàn tỉnh có 1080 tổ hợp tác và 101 HTX cho các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, xây dựng, tín dụng, thương mại, khai thác tài nguyên . Trong số HTX này thì chỉ khoảng 33% là hoạt động tốt, còn 40% là hoạt động cầm cự và phần còn lại khoảng 27% là yếu kém và đang chờ chuyển phương hướng hoặc chờ giải thể ví dụ như HTX dịch vụ cung ứng lúa giống, HTX dịch vụ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, HTX quản lý khái thác nghêu, HTX chỉ sơ dừa, HTX than thêu kết, HTX nước đá Chợ Lách. Hệ thống HTX Bến Tre nhìn chung có đóng góp nhất định trong việc tạo ra thu nhập và việc làm cho một bộ phận dân cư trong địa bàn Tỉnh, tuy vậy vẫn còn tồn tại một số nhược điểm cần phải khảo sát sau: - Hoạt động của HTX vẫn nặng về tính hình thức chưa đi sâu vào các liên kết cộng đồng tự nguyện và chưa minh bạch/công khai/công bằng trong phân chia các lợi ích kinh tế giữa các xã viên. - Nhiều HTX còn thiếu các nguồn lực để phát triển bền vững như: vốn tín dụng, đất đai, công nghệ, khả năng tiếp cận thị trường, kỹ năng quản trị và điều hành bên không đảm bảo được tính lãnh đạo nhằm thực hiện các phương án kinh doanh do đại hội xã viên HTX đề ra ban đầu. - Việc nhận thức về mô hình HTX kiểu mới là phù hợp với luật HTX, đảm bảo tính tự nguyện và lợi ích kinh tế, đảm bảo nguyên tắc gắn kết với các hoạt động chia sẻ tài nguyên theo mô hình quản lý cộng đồng còn yếu và chưa rõ ràng mặc dù đã có những lớp tập huấn do Liên Minh HTX Tỉnh tổ chức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Việc quản lý nhà nước về hệ thống HTX trên địa bàn tỉnh còn thiếu cán bộ chuyên trách ở cấp Huyện Thị và các cán bộ chuyên trách còn thiếu kỹ năng quản lý nên tiếp cận xã viên và các HTX trong việc triển khai các hoạt động liên quan còn yếu nên hạn chế trong việc mở rộng và phát triển mô hình HTX kiểu mới. - Khả năng điều hành của các bộ phận quản lý HTX và xã viên còn yếu kém trong các công tác tài chính, phân phối lợi ích, tiếp cận thị trường, tuân thủ hợp đồng kinh doanh và liên kết. Nghiên cứu “Đánh giá sự hài lòng của xã viên đối với Hợp tác xã nông nghiệp– trường hợp tỉnh Bến Tre” được tác giả thực hiện với hi vọng sẽ giúp cho hoạt động của HTX, cụ thể là HTX ở Bến Tre hoạt động hiệu quả hơn từ các đánh giá của xã viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ