phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận sự hài lòng của nhân viên Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên tại Công ty cổ phần phát triển thể thao điện tử Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng. Chƣơng 4: Kết luận và hàm ý chính sách (luan.nam download by : skknchat@gmail.nam 5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU Để nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, tác giả luận văn đã tham khảo nhiều tài liệu là các sách, giáo trình cũng nhƣ các công trình nghiên cứu đã đƣợc các tác giả trong và ngoài nƣớc công bố, trong đó điển hình là các tài liệu sau: - Smith, Kendall và Hulin (1969), “The Measurement of Satisfaction in Work and Retirement”. Trong nghiên cứu, các tác giả đã xây dựng các chỉ số mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) để đánh giá mức độ hài lòng đối với công việc thông qua 5 nhân tố là: bản chất công việc, đào tào thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lƣơng. Thang đo JDI là một trong những thang đo có giá trị và độ tin cậy đƣợc đánh giá cao trong lý thuyết và thực tiễn.
Về cơ bản mô hình gồm 5 nhân tố và 72 chỉ báo để đánh giá mức độ hài lòng.Ivancevich (2010), “Human Resource Management”, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh. Trong công trình này tác giả cho rằng Quản trị nguồn nhân lực là một chức năng chiến lƣợc, đóng vai trò cực kỳ quan trọng chi phối sự thành công của công ty. Quản trị nguồn nhân lực phải năng động, linh hoạt trong cách lập biểu đồ, tiến trình chiến lƣợc mà một công ty cần phải thực hiện để giữ đƣợc ƣu thế cạnh tranh, đạt năng năng suất và hiệu quả cao. - Cheng - Kuang Hsu (1977), “Nghiên cứu sự thoả mãn trong công việc của công nhân nhà máy dệt ở Đài Loan”.
Ông đã sử dụng chỉ số mô tả công việc JDI của Smith và đồng nghiệp để tiến hành nghiên cứu sự thỏa mãn của công nhân nhà máy dệt ở Đài Loan. Kết quả cho thấy rằng các chỉ số JDI đã phản ánh đƣợc sự thỏa mãn của công nhân tại đây. Trong chín nhân tố các nhân thì có bốn nhân tố (giới tính, tuổi, trình độ học vấn và ý kiến gia đình về công việc) có mối quan hệ nhất định với sự thỏa mãn của nhân viên.nam download by : skknchat@gmail.nam 6 tám nhân tố tổ chức thì có đến sáu nhân tố (bản chất công việc, vị trí công tác, chính sách công ty, sự công nhận của tổ chức, cảm giác về thời gian rãnh việc và ý định muốn bỏ việc) ảnh hƣởng nhiều đến sự thỏa mãn công việc. Nghiên cứu của Hsu cũng đƣa ra một số kết quả có ích đối với các nhà quản lý nhân sự đối với ngành dệt ở Đài Loan.
Vị trí công tác cũng ảnh hƣởng đến mức thỏa mãn, công nhân ở vị trí càng cao thì sự thỏa mãn càng cao. - Trần Kim Dung (2005), “Nhu cầu, sự thỏa mãn của nhân viên và mức độ gắn kết đối với tổ chức”. Đề tài cho rằng thỏa mãn là “mức độ mà nhân viên có cảm nhận, định hƣớng tích cực đối với việc làm trong tổ chức”.TS Trần Kim Dung và các cộng sự đã thực hiện nghiên cứu đo lƣờng mức độ thỏa mãn công việc trong điều kiện ở Việt Nam bằng cách sử dụng chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith và đồng nghiệp. Tuy nhiên, ngoài năm nhân tố đƣợc đề nghị trong JDI, nhóm tác giả đã đƣa thêm hai nhân tố nữa là phúc lợi công ty và điều kiện làm việc phù hợp với điều kiện cụ thể ở Việt Nam.
Mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm kiểm định giá trị các thang đo JDI cũng nhƣ là xác định các nhân tố ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến mức thỏa mãn công việc của nhân viên ở Việt Nam. - Vũ Khắc Đạt (2008), “Các yếu tố tác động đến lòng trung thành của nhân viên tại văn phòng khu vực Miền Nam VietNam Airlines” .Dựa trên mô hình nghiên cứu của Trần Kim Dung nhƣng có một số điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện hiện tại tại văn phòng khu vực Miền Nam VietNam Airlines, tác giả nghiên cứu sáu yếu tố sau: bản chất công việc, đào tạo – phát triển, đánh giá, đãi ngộ (kết hợp từ hai yếu tố Tiền lƣơng và Phúc lợi), lãnh đạo, môi trƣờng tác nghiệp (kết hợp từ hai yếu tố Đồng nghiệp và Điều kiện làm việc). Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy yếu tố tác động mạnh nhất đến lòng trung thành của nhân viên là yếu tố môi trƣờng tác nghiệp. Hai yếu tố lãnh đạo và công việc đều có tác động cùng chiều đối với sự thoả mãn chung của ngƣời lao động cũng nhƣ lòng trung thành của họ đối với công ty.nam download by : skknchat@gmail.nam 7 - Nguyễn Trọng Điều (2012), “Nghiên cứu sự hài lòng công việc của người lao động tại Công ty xi măng Trung Hải, Hải Dương”, Đại học Shute (Taiwan).
Nghiên cứu cho thấy đối với những môi trƣờng văn hoá khác nhau, thời điểm nghiên cứu khác nhau, lĩnh vực kinh doanh khác nhau,. có thể có những ảnh hƣởng đến cảm nhận của ngƣời lao động về công việc. Những nhân tố có thể có ảnh hƣởng đối với một môi trƣờng văn hoá này nhƣng lại không có ảnh hƣởng đối với một môi trƣờng văn hoá này nhƣng lại không có ảnh hƣởng đối với môi trƣờng văn hoá khác hoặc cách hiểu về các khái niệm đối với các môi trƣờng văn hoá có sự khác biệt. Kết quả nghiên cứu cho thấy “sự hài lòng chung” chịu tác động trực tiếp của hai nhân tố là (1) “điều kiện làm việc, cơ hội phát triển cá nhân và đảm bảo mức sống”, (2) “lãnh đạo và phân phối thu nhập công bằng”.
Ngoài ra kết quả nghiên cứu cũng cho thấy không có sự khác biệt giữa các nhóm lao động phân chia theo giới tính về “sự hài lòng chung” và các nhân tố khác. Tuy nhiên lại có sự khác biệt giữa các nhóm lao động phân loại theo trình độ học vấn , nhóm tuổi, vị trí làm việc và thu nhập. - Nguyễn Thị Hoài Thƣơng (2017), “Đánh giá sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Chi nhánh Công ty TNHH phần mềm FPT tại Đà Nẵng”. Tác giả đã hệ thống hóa cở sở lý luận về sự hài lòng của nhân viên trong công việc, tổng hợp các học thuyết và nghiên cứu liên quan.
Tác giả đánh giá sự hài lòng của nhân viên qua 7 nhân tố ảnh hƣởng. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại đơn vị nhân tố ảnh hƣởng mạnh nhất là “tiền lƣơng” còn nhân tố “đào tạo-thăng tiến” và nhân tố “đồng nghiệp” không có ảnh hƣởng. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp dựa trên 5 nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của nhân viên.nam download by : skknchat@gmail.nam 8 Nhận xét chung: Các nghiên cứu đều cho thấy đƣợc tầm quan trọng của việc đánh giá sự hài lòng của nhân viên đối với một tổ chức, một công ty. Những nghiên cứu đi trƣớc đã làm rõ đƣợc lý thuyết, mô hình, thang đo về đánh giá của sự hài lòng của nhân viên.
Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra những thực trang, tồn hại, hạn chế trong việc đánh giá sự hài lòng của nhân viên, để từ đó có thể đƣa ra các chính sách nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Tuy nhiên, những nghiên cứu trƣớc đây chỉ tập trung vào nghiên cứu các công ty sản xuất, chƣa có đề tài nghiên cứu sự hài lòng nhân viên tại công ty có phần hơi đặc thù nhƣ các công ty kinh doanh thƣơng mại điện tử và game online. Đây chính là khe hở nghiên cứu, thúc đẩy tác giả chọn đề tài. Nghiên cứu này của tác giả muốn tìm hiểu sự hài lòng của nhân viên tại Công ty cổ phần phát triển thể thao điện tử Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng.nam download by : skknchat@gmail.nam 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN 1.
SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC 1. Khái niệm về sự hài lòng ủ nhân viên Sự hài lòng công việc của nhân viên đƣợc định nghĩa và đo lƣờng theo cả hai khía cạnh: hài lòng nói chung đối với công việc và hài lòng theo các yếu tố thành phần của công việc. Hài lòng chung thể hiện cảm xúc bao hàm chung lên tất cả các khía cạnh của công việc. Một quan điểm khác coi sự hài lòng với công việc là thái độ ảnh hƣởng và ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc của họ (Smith et al, 1969).
Cả hai cách tiếp cận đều phù hợp cho việc đo lƣờng mức độ thoả mãn của nhân viên trong công việc. Nhƣ vậy, có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về sự hài lòng công việc nhƣng có thể rút ra đƣợc rằng một ngƣời đƣợc xem là có sự hài lòng công việc thì ngƣời đó sẽ có cảm giác thoải mái, dễ chịu, thể hiện phản ứng tích cực đối với các khía cạnh công việc của mình. Ý nghĩ ủ việ m ng lại sự hài lòng cho nhân viên - Giúp lãnh đạo trả lời câu hỏi điều gì làm nhân viên hài lòng hoặc không hài lòng khi làm việc tại công ty. - Đƣa ra các chính sách nâng cao sự hài lòng của nhân viên để tạo sự gắn bó, trung thành của nhân viên.
- Thông qua nghiên cứu có những biện pháp giữ chân nhân viên, tăng năng suất làm việc của nhân viên. Tầm quan trọng của việ đo lƣờng, đánh giá sự hài lòng của nhân viên trong công tác quản trị - Tìm ra những điểm bất hợp lý trong các chính sách mà công ty đƣa ra.nam download by : skknchat@gmail.nam 10 - Thúc đẩy kết nối ban lãnh đạo và nhân viên để cùng chung mục tiêu phát triển công ty. - Giảm thiểu chi phí tuyển dụng và đào tạo. - Nâng cao tinh thần, lòng trung thành, sự tận tâm và gắn kết của nhân viên.
- Tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh. MỘT SỐ LÝ THUYẾT ĐƢỢC VẬN DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC 1. Thuyết ấp bậ nhu ầu ủ Abr h m M slow (1943) Trong hệ thống lý thuyết quản trị và động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow là thuyết có đƣợc một sự hiểu biết rộng lớn. Theo nhà lý thuyết Abraham Maslow nhu cầu của con ngƣời đƣợc phân thành năm nhóm.