Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng nguồn nhân lực tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ lao động qua đào tạo ở khu vực nông thôn mới chỉ đạt khoảng 26,8%, thấp hơn nhiều so với nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp. Riêng tại tỉnh Cà Mau, có tới 94,68% người từ 15 tuổi trở lên chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, trong khi tỷ lệ lao động nông thôn tại huyện Đầm Dơi chiếm tới 95,5% lực lượng lao động toàn địa bàn. Quá trình chuyển đổi mạnh mẽ từ canh tác lúa sang nuôi trồng thủy sản đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng dạy nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm giải quyết việc làm và ổn định an sinh xã hội.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là nhận diện, phân tích và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo đến sự hài lòng của học viên tại Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi thời gian từ tháng 8 đến tháng 12/2018, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2017 với dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ 210 học viên đang theo học các lớp nghề ngắn hạn.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác giúp các cơ quan quản lý công nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt mục tiêu trên 80%. Kết quả nghiên cứu trực tiếp hỗ trợ Ban Giám đốc Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi tối ưu hóa công tác quản trị đào tạo, góp phần nâng cao sinh kế cho hơn 9.164 học viên đã hoàn thành các khóa học tại đơn vị, hướng tới tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEdPERF do Firdaus Abdullah phát triển năm 2005, kết hợp có chọn lọc với mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman công bố năm 1988 và mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor năm 1992. Khung lý thuyết tập trung làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đào tạo cảm nhận và mức độ thỏa mãn của người học thông qua 4 khái niệm nền tảng: lao động nông thôn, đào tạo nghề ngắn hạn theo Đề án 1956, chất lượng dịch vụ giáo dục nghề nghiệp và sự hài lòng của học viên.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm yếu tố độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của học viên:

  • Phương diện phi học thuật: Sự hỗ trợ, giao tiếp lịch thiệp và năng lực giải quyết thủ tục của đội ngũ cán bộ hành chính.
  • Phương diện học thuật: Trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy, phong cách sư phạm và khả năng truyền đạt của giáo viên.
  • Cơ sở vật chất: Hệ thống phòng học, trang thiết bị máy móc thực hành, tài liệu tham khảo và điều kiện sinh hoạt.
  • Sự tiếp cận: Mức độ thuận tiện khi liên lạc với giáo viên, kênh phản hồi thông tin và quy chế đào tạo minh bạch.
  • Chương trình đào tạo: Tính thực tiễn, tính cập nhật của giáo trình và tỷ lệ phân bổ thời lượng giữa lý thuyết với thực hành.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 2 giai đoạn chặt chẽ:

  • Giai đoạn sơ bộ: Thực hiện trong tháng 9/2018 thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 15 đại biểu gồm 8 cán bộ quản lý thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi, 6 học viên và tác giả. Kết hợp phỏng vấn thử 20 học viên để hiệu chỉnh thang đo từ 32 biến quan sát ban đầu thành 29 biến quan sát đo lường 5 yếu tố chất lượng và 3 biến đo lường sự hài lòng.
  • Giai đoạn chính thức: Khảo sát định lượng trực tiếp từ tháng 10 đến tháng 11/2018 bằng bảng hỏi chi tiết sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được lựa chọn vì tính khả thi, tiết kiệm chi phí và dễ tiếp cận đối tượng học viên tại các xã vùng sâu. Tổng số 240 phiếu phát ra thu về 210 phiếu hợp lệ, vượt mức kích thước mẫu tối thiểu 160 theo công thức kinh nghiệm tỷ lệ 5:1 của Hair và cộng sự năm 2006 đối với 32 biến quan sát.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha với hệ số tin cậy trên 0,6, phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0 và phương sai trích trên 50%, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính bội cùng kiểm định Independent Samples T-Test và ANOVA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thống kê mô tả từ 210 mẫu khảo sát hợp lệ ghi nhận cơ cấu giới tính gồm 59% nam giới (124 người) và 41% nữ giới (86 người). Về độ tuổi, nhóm từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất với 45,71% (96 người), tiếp theo là nhóm dưới 30 tuổi chiếm 28,57% (60 người) và nhóm trên 40 tuổi chiếm 25,72% (54 người). Mẫu được phân bổ đồng đều tại 6 lớp nghề trọng điểm của huyện: Sửa chữa xe gắn máy chiếm 16,67%, May dân dụng chiếm 16,67%, Nữ công gia chánh chiếm 17,13%, Điện dân dụng chiếm 16,67%, Kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt chiếm 16,67% và Kỹ thuật nuôi cua biển chiếm 16,19%.

Kết quả kiểm định EFA và phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định 4 nhân tố có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê ở mức 5% đến sự hài lòng của học viên gồm: Phương diện học thuật, Cơ sở vật chất, Sự tiếp cận và Chương trình đào tạo. Trong đó, Phương diện học thuật và Chương trình đào tạo thể hiện hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, khẳng định vai trò nòng cốt của kỹ năng giảng dạy và tính thực tiễn của bài học. Ngược lại, nhân tố Phương diện phi học thuật không đạt mức ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy tổng thể tại địa bàn nghiên cứu.

Kiểm định T-Test cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng chung giữa học viên nam và học viên nữ. Tuy nhiên, phân tích ANOVA theo độ tuổi chỉ ra sự khác biệt rõ nét: nhóm học viên từ 30 đến 40 tuổi có mức độ khắt khe và kỳ vọng cao hơn khoảng 15% đối với chất lượng trang thiết bị thực hành so với nhóm học viên dưới 30 tuổi.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích hoàn toàn tương thích với các kết luận của Firdaus Abdullah năm 2005 và Ashim Kayastha năm 2011 trong môi trường giáo dục đào tạo. Sự vượt trội của yếu tố Phương diện học thuật lý giải rằng lao động nông thôn khi tham gia lớp học nghề ngắn hạn đặt kỳ vọng cao nhất vào năng lực thị phạm, sự tận tâm và tay nghề thực tế của giáo viên hướng dẫn.

Dữ liệu mô hình hồi quy được kiểm định chặt chẽ thông qua biểu đồ phân tán Scatterplot và biểu đồ tần số sai số chuẩn hóa, cho thấy phần dư phân phối chuẩn và hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 10, chứng minh mô hình hoàn toàn không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Trong các bảng thống kê trung bình, điểm số về khả năng tiếp cận và sự hỗ trợ của giáo viên đạt mức trên 4,2/5 điểm, trong khi điểm số về trang thiết bị tại các phòng thực hành kỹ thuật mới đạt mức trung bình 3,6/5 điểm. Điều này phản ánh rõ ràng thực tế hạ tầng máy móc tại Đầm Dơi vẫn còn hạn chế so với nhu cầu thực tế của các nghề kỹ thuật cao như nuôi tôm công nghiệp hay sửa chữa động cơ.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tái cấu trúc khung chương trình đào tạo: Cắt giảm 30% thời lượng lý thuyết hàn lâm, nâng tỷ trọng giờ thực hành tay nghề lên tối thiểu 70% tổng thời lượng toàn khóa; bổ sung kiến thức kỹ thuật nuôi cua biển sinh thái và ứng dụng vi sinh trong nuôi tôm nước lợ. Mục tiêu hoàn thành điều chỉnh 100% đề cương chi tiết trong quý 2 năm tiếp theo do Ban Giám đốc Trung tâm Dạy nghề chủ trì.
  • Chuẩn hóa và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Tổ chức 02 đợt tập huấn phương pháp sư phạm tương tác và chuyển giao công nghệ mới mỗi năm cho toàn bộ 22 cán bộ, giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng; bảo đảm 95% giảng viên đạt chuẩn tay nghề bậc cao trước quý 4 hàng năm.
  • Nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuật: Huy động các nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư mới 03 phòng thực hành chuyên dụng cho nghề may công nghiệp, sửa chữa cơ khí và điện dân dụng, đặt mục tiêu nâng mức đánh giá hài lòng về trang thiết bị lên trên 4,5/5 điểm Likert trong giai đoạn 2019 - 2021 dưới sự phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện Đầm Dơi.
  • Tối ưu hóa kênh tiếp cận và truyền thông chính sách: Thiết lập đường dây nóng tư vấn tuyển sinh và quy chế học nghề tại 15 xã và 1 thị trấn; bảo đảm 100% người học thuộc diện chính sách được chi trả kịp thời mức hỗ trợ chi phí học nghề tối đa 3 triệu đồng/người/khóa cùng tiền ăn 30.000 đồng/ngày thực học, do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện phối hợp giám sát thường xuyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo Đề án 1956 các cấp: Cung cấp khung đánh giá định lượng thực chứng để đánh giá hiệu quả giải ngân vốn ngân sách và chất lượng dạy nghề nông thôn tại 15 xã, thị trấn thuộc tỉnh Cà Mau.
  • Ban Giám đốc các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: Ứng dụng bộ thang đo 29 biến quan sát HEdPERF hiệu chỉnh vào hoạt động khảo sát định kỳ chất lượng giảng dạy và cải tiến tỷ lệ 70% thực hành trong chương trình.
  • Nhà nghiên cứu, học viên cao học chuyên ngành Quản lý công và Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp luận kết hợp phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến trên mẫu thực tế 210 học viên để xây dựng các đề tài đo lường dịch vụ công.
  • Các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội phát triển nông nghiệp: Khai thác bức tranh thực trạng về 95,5% lực lượng lao động nông thôn ven biển để thiết kế các dự án đào tạo nghề gắn với sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá chất lượng dạy nghề? Tác giả kế thừa và hiệu chỉnh mô hình HEdPERF gồm 5 thành phần chính: Phương diện học thuật, Phương diện phi học thuật, Cơ sở vật chất, Sự tiếp cận và Chương trình đào tạo, phù hợp đặc thù đào tạo nghề ngắn hạn dưới 3 tháng cho lao động nông nghiệp.

  • Cỡ mẫu 210 học viên có đảm bảo độ tin cậy cho phân tích thống kê không? Cỡ mẫu 210 hoàn toàn đảm bảo tính đại diện và tính giá trị khoa học, vượt tiêu chuẩn tối thiểu 160 mẫu theo quy tắc 5 quan sát cho 1 biến trên tổng số 32 biến quan sát của Hair và cộng sự năm 2006.

  • Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự hài lòng của học viên? Kết quả phân tích hồi quy xác định Phương diện học thuật và Chương trình đào tạo là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất, trong đó trình độ chuyên môn của giáo viên và tính thực hành của môn học quyết định phần lớn mức độ thỏa mãn.

  • Chính sách hỗ trợ học viên theo Đề án 1956 được thể hiện ra sao trong nghiên cứu? Học viên diện chính sách được hỗ trợ học nghề tối đa 3 triệu đồng/người/khóa, hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/ngày và phương tiện đi lại cho người ở xa từ 15 km trở lên, đóng góp vào việc tạo điều kiện cho 1.465 đối tượng chính sách theo học tại trung tâm.

  • Luận văn có giá trị ứng dụng thực tiễn như thế nào đối với huyện Đầm Dơi? Đề tài cung cấp giải pháp trực tiếp giúp Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi hoàn thiện 12 loại hình sơ cấp nghề, nâng cao hiệu quả đào tạo cho hơn 9.164 học viên và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Kết luận

  • Luận văn xác lập thành công mô hình đo lường sự hài lòng của học viên học nghề nông thôn gồm 4 nhân tố then chốt: Phương diện học thuật, Cơ sở vật chất, Sự tiếp cận và Chương trình đào tạo.
  • Khảo sát thực tế trên 210 học viên tại Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi khẳng định vai trò trung tâm của phương pháp giảng dạy và tỷ lệ thực hành nghề nghiệp trong việc nâng cao sự thỏa mãn của người học.
  • Hệ thống dữ liệu nghiên cứu là căn cứ khoa học vững chắc giúp nâng cao hiệu quả thực thi Đề án 1956 tại tỉnh Cà Mau, hướng tới mục tiêu duy trì trên 80% học viên có việc làm ổn định sau đào tạo.
  • Lộ trình triển khai các nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, giáo trình và đội ngũ giáo viên được định hình cụ thể cho giai đoạn 2019 - 2025 gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Đề nghị Ban Giám đốc Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi và các cơ quan quản lý chuyên môn sớm phê duyệt, áp dụng bộ tiêu chí đánh giá này vào công tác kiểm định chất lượng đào tạo định kỳ hàng năm.