Tổng quan nghiên cứu
Cảng hàng không Phù Cát giữ vị trí chiến lược trọng yếu về kinh tế và an ninh quốc phòng tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, cách trung tâm thành phố Quy Nhơn khoảng 35 km về hướng Tây Bắc. Trong giai đoạn 2016 - 2019, sân bay ghi nhận tốc độ tăng trưởng sản lượng hành khách ấn tượng với mức bình quân 20%/năm, đạt gần 1,47 triệu lượt khách vào năm 2019. Đặc biệt, vào tháng 01/2020, sân bay chính thức được nâng cấp thành cảng hàng không quốc tế với chuyến bay quốc tế đầu tiên kết nối Cheongju (Hàn Quốc) do Bamboo Airways khai thác vào ngày 04/01/2020. Hiện tại, cả 4 hãng hàng không nội địa gồm Vietnam Airlines, Vietjet Air, Bamboo Airways và Pacific Airlines đều khai thác với tần suất trung bình 8 lượt chuyến bay mỗi ngày.
Sự gia tăng nhanh chóng về lưu lượng khách và định hướng mở rộng công suất thiết kế lên mức 1,5 triệu lượt khách/năm, tương đương 600 hành khách/giờ cao điểm, đặt ra áp lực lớn đối với chất lượng phục vụ. Mặc dù công tác kiểm soát nội bộ đã được triển khai, sân bay vẫn thiếu các đánh giá độc lập từ góc nhìn của người sử dụng dịch vụ.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá mức độ thỏa mãn của hành khách đối với các dịch vụ mặt đất, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng khía cạnh dịch vụ và đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa vận hành. Nghiên cứu được thực hiện trên tập dữ liệu khảo sát 250 hành khách trong giai đoạn cuối năm 2021 và năm 2022. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng khoa học giúp ban lãnh đạo nâng cao chỉ số hài lòng của hành khách lên trên 85%, góp phần thúc đẩy vị thế của Quy Nhơn - thành phố du lịch sạch ASEAN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng và kết hợp có chọn lọc các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ hiện đại. Nền tảng đánh giá kế thừa mô hình khoảng cách chất lượng SERVQUAL của Parasuraman (1988) cùng mô hình đo lường hiệu năng SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận khung đánh giá chuyên ngành hàng không từ bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sân bay ASQ do Hội đồng Sân bay Quốc tế (ACI) ban hành năm 2000 (sửa đổi năm 2012) và Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA, 2015), được kiểm chứng qua nghiên cứu của Pandey (2016) trên 625 hành khách tại hai sân bay Thái Lan.
Khung lý thuyết vận dụng hệ thống các khái niệm cốt lõi theo quy định pháp lý và chuẩn mực quốc tế:
- Dịch vụ hàng không mặt đất: Các hoạt động phục vụ trực tiếp cho hành khách, máy bay, hành lý và hàng hóa tại khu vực sân bay theo quy định tại Nghị định 92/2016/NĐ-CP và Nghị định 05/2021/NĐ-CP.
- Chất lượng dịch vụ: Mức độ đáp ứng và thỏa mãn các yêu cầu hoặc mong đợi đã định trước của người tiêu dùng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999 và ISO 9000:2015.
- Sự hài lòng của khách hàng: Cảm giác thỏa mãn hình thành từ việc so sánh giữa kết quả nhận được và kỳ vọng tiêu dùng theo định nghĩa của Philip Kotler.
- Chuỗi điểm chạm dịch vụ hàng không: Toàn bộ chu trình tương tác của hành khách từ trước chuyến bay, trong chuyến bay đến sau chuyến bay.
Mô hình nghiên cứu phân tách chất lượng dịch vụ mặt đất thành 7 nhóm nhân tố chính với 34 biến quan sát: Dịch vụ hậu cần mặt đất (4 biến), Dịch vụ làm thủ tục đăng ký (5 biến), Dịch vụ kiểm tra an ninh (5 biến), Dịch vụ hỗ trợ chỉ dẫn (5 biến), Dịch vụ tiện ích (9 biến), Dịch vụ tiện nghi (4 biến) và Dịch vụ đến (2 biến).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng theo quy trình chuẩn mực:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành tham vấn chuyên gia vận hành sân bay và khảo sát thử nghiệm để điều chỉnh nội dung 34 biến quan sát cho phù hợp với ngữ cảnh thực tế tại Cảng hàng không Phù Cát.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu khảo sát trực tiếp 250 hành khách tại nhà ga T1 và T2 trong tháng 11 và tháng 12/2021. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện có phân tầng theo hãng bay được áp dụng nhằm phản ánh chính xác thị phần khai thác thực tế (Vietnam Airlines chiếm khoảng 39%, Vietjet Air chiếm 38%, Bamboo Airways và Pacific Airlines chiếm phần còn lại).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để xử lý dữ liệu qua các bước: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS và kiểm định ANOVA.
- Lý do lựa chọn: Phân tích hồi quy OLS kết hợp EFA cho phép kiểm định độ phù hợp của mô hình đa biến, loại bỏ hiện tượng đa cộng tuyến và lượng hóa chính xác trọng số ảnh hưởng của từng khâu dịch vụ đến chỉ số hài lòng tổng thể.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm trên 250 mẫu khảo sát mang lại những phát hiện quan trọng:
- Độ tin cậy thang đo và tính hợp lệ của mô hình: Cả 7 thang đo thành phần với 34 biến quan sát đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,72 đến 0,88 (đều vượt ngưỡng chuẩn 0,60). Phân tích EFA cho hệ số KMO đạt trên 0,70 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05) với tổng phương sai trích đạt trên 55%, khẳng định mô hình lý thuyết hoàn toàn tương thích với dữ liệu thực tế.
- Tầm quan trọng vượt trội của nhóm dịch vụ chỉ dẫn và tiện nghi: Kết quả hồi quy cho thấy nhân tố Dịch vụ hỗ trợ chỉ dẫn và Dịch vụ tiện nghi có hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta cao nhất, đóng vai trò quyết định lớn nhất tới mức độ hài lòng chung của hành khách.
- Cơ cấu nguồn thu dịch vụ mặt đất chiếm ưu thế tuyệt đối: Dữ liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy doanh thu dịch vụ hàng không tăng tỷ trọng từ 81,3% năm 2016 lên mức 87,8% vào năm 2020. Trong đó, dịch vụ hành khách chiếm tỷ trọng bình quân 56%, dịch vụ phục vụ mặt đất chiếm 33%, trong khi doanh thu dịch vụ phi hàng không chỉ đạt dưới 13%.
- Đặc trưng nhân khẩu học của tệp hành khách: Nhóm hành khách người lớn chiếm tỷ trọng áp đảo với 87%, trẻ em từ 2 đến 12 tuổi chiếm gần 10%, và trẻ em dưới 2 tuổi chiếm gần 2%. Về cơ cấu phục vụ, hành lý chiếm trên 70% tổng khối lượng phục vụ, hàng hóa chiếm hơn 20% và bưu kiện chiếm khoảng 2%.
Thảo luận kết quả
Kết quả phân tích phản ánh thực trạng vận hành tại Cảng hàng không Phù Cát. Việc Dịch vụ hỗ trợ chỉ dẫn và Tiện nghi có tác động mạnh mẽ nhất bắt nguồn từ thực tế nhà ga T1 mới được đưa vào khai thác quốc tế và chuyển đổi công năng. Khi không gian mở rộng, hành khách có xu hướng lúng túng trong việc tìm kiếm cửa khởi hành, khu vực thủ tục và các tiện ích công cộng. Nếu các bảng hiển thị thông tin chuyến bay và sơ đồ chỉ dẫn chưa được bố trí trực quan, mức độ hài lòng sẽ suy giảm rõ rệt.
Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Bogicevic (2013) trên 1.095 khách du lịch quốc tế, chỉ ra rằng biển báo khó hiểu và môi trường phòng chờ là hai nguyên nhân hàng đầu gây ra sự không hài lòng tại các cảng hàng không. Kết quả cũng củng cố nghiên cứu của Đoàn Hải (2016) tại sân bay Đồng Hới và Hoàng Anh Thư (2019) tại sân bay Tân Sơn Nhất về tầm quan trọng của yếu tố môi trường vật lý và thái độ tương tác của nhân viên phục vụ.
Để hỗ trợ các nhà quản trị sân bay ra quyết định nhanh chóng, dữ liệu nghiên cứu nên được trực quan hóa thông qua:
- Biểu đồ cột so sánh trọng số Beta: Biểu diễn mức độ tác động của 7 nhóm dịch vụ, giúp xác định thứ tự ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư.
- Biểu đồ cơ cấu doanh thu hình tròn: Minh họa tỷ trọng 87,8% nguồn thu từ dịch vụ hàng không so với 12,2% từ dịch vụ phi hàng không.
- Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa: Chứng minh tính ngẫu nhiên của sai số và khẳng định mô hình hồi quy không vi phạm các giả định thống kê.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả định lượng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện theo lộ trình cụ thể:
- Tối ưu hóa hệ thống thông tin và hỗ trợ chỉ dẫn thông minh: Lắp đặt mới và đồng bộ 100% hệ thống biển chỉ dẫn điện tử LED song ngữ Việt - Anh tại các luồng di chuyển từ khu vực check-in đến cửa khởi hành. Mục tiêu rút ngắn 30% thời gian tìm kiếm của hành khách, hoàn thành trong Quý II/2023 do Phòng Kỹ thuật phối hợp Trung tâm Điều hành sân bay thực hiện.
- Nâng cấp tiện nghi khu vực cách ly và phòng chờ: Đầu tư bổ sung 150 ghế chờ bọc đệm tiêu chuẩn cao, lắp đặt thêm 10 trạm sạc thiết bị di động miễn phí và duy trì tần suất khử khuẩn, vệ sinh khu vực vệ sinh công cộng định kỳ 30 phút/lần. Mục tiêu nâng mức đánh giá hài lòng về tiện nghi lên trên 85% trước Quý IV/2023 do Phòng Phục vụ mặt đất chủ trì.
- Mở rộng chuỗi tiện ích phi hàng không và ẩm thực địa phương: Quy hoạch lại mặt bằng thương mại, thu hút từ 5 đến 8 đối tác nhượng quyền cung cấp ẩm thực đặc sản Bình Định và hàng lưu niệm chất lượng cao. Mục tiêu gia tăng tỷ trọng doanh thu phi hàng không từ mức hiện tại lên trên 20% tổng doanh thu trong giai đoạn 2023 - 2025 do Phòng Kế hoạch - Tài chính triển khai.
- Rút ngắn thời gian làm thủ tục và kiểm tra an ninh: Bố trí nhân sự linh hoạt mở tối đa 8 quầy thủ tục trong khung giờ cao điểm và triển khai 2 quầy Kiosk Check-in tự động, giảm thời gian xử lý thủ tục xuống dưới 3 phút/hành khách. Đảm bảo giải tỏa thông suốt 600 hành khách/giờ cao điểm trong năm 2023 do Phòng An ninh hàng không và Phòng Phục vụ mặt đất phối hợp các hãng bay.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các cảng hàng không địa phương: Sử dụng khung 7 nhân tố chất lượng dịch vụ làm công cụ chuẩn hóa quy trình vận hành mặt đất, kiểm soát điểm nghẽn và nâng cao chỉ số hài lòng ASQ định kỳ.
- Đại diện các hãng hàng không thương mại: Các hãng Vietnam Airlines, Vietjet Air, Bamboo Airways và Pacific Airlines có thể dùng làm cơ sở đàm phán hợp đồng cung cấp dịch vụ mặt đất (SLA), tối ưu hóa quy trình đón tiếp và xử lý hành lý.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng tiêu chuẩn ACI/SERVPERF, cách thiết kế bảng hỏi 34 biến và quy trình phân tích định lượng chuyên sâu cho ngành dịch vụ hàng không.
- Cơ quan quản lý nhà nước và ngành du lịch tỉnh Bình Định: Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, phát triển dịch vụ phụ trợ du lịch quanh Cảng hàng không quốc tế Phù Cát.
Câu hỏi thường gặp
Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn tại Cảng hàng không Phù Cát là gì?
Nghiên cứu tập trung đo lường mức độ thỏa mãn của hành khách đối với chất lượng dịch vụ mặt đất, xác định thứ tự ưu tiên của các yếu tố cấu thành dịch vụ và xây dựng các giải pháp quản trị thực tiễn nhằm nâng cao năng lực phục vụ của sân bay lên 1,5 triệu lượt khách/năm.
Mô hình nghiên cứu kế thừa từ lý thuyết nào và gồm bao nhiêu biến quan sát?
Luận văn kế thừa mô hình của Pandey (2016) dựa trên bộ tiêu chuẩn quốc tế ACI và IATA, gồm 7 nhóm nhân tố: Hậu cần mặt đất, Thủ tục đăng ký, Kiểm tra an ninh, Hỗ trợ chỉ dẫn, Tiện ích, Tiện nghi và Dịch vụ đến, được đo lường thông qua 34 biến quan sát cụ thể.
Cỡ mẫu 250 hành khách có đảm bảo độ tin cậy thống kê cho phân tích không?
Cỡ mẫu 250 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng. Theo nguyên tắc EFA (tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát), quy mô 250 mẫu vượt mức tối thiểu yêu cầu cho 34 biến, đồng thời phân bổ đại diện cho 4 hãng hàng không nội địa khai thác tại sân bay trong năm 2021.
Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của hành khách tại sân bay Phù Cát?
Dịch vụ hỗ trợ chỉ dẫn và Dịch vụ tiện nghi là hai yếu tố có hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa cao nhất trong mô hình. Điều này chứng minh hành khách đặc biệt quan tâm đến việc định hướng luồng di chuyển và không gian nghỉ ngơi thoải mái trong thời gian chờ chuyến bay.
Thực trạng doanh thu của Cảng hàng không Phù Cát biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Doanh thu tăng trưởng mạnh bình quân 31,36%/năm trong giai đoạn 2016 - 2019, nhưng giảm 16,63% vào năm 2020 do tác động của dịch bệnh. Đáng chú ý, doanh thu dịch vụ hàng không chiếm tỷ trọng áp đảo 87,8%, trong khi dịch vụ phi hàng không chỉ đóng góp khoảng 12,2% tổng nguồn thu năm 2020.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết chất lượng dịch vụ mặt đất hàng không dựa trên chuẩn mực quốc tế ACI với mô hình 7 nhân tố và 34 biến quan sát thực nghiệm.
- Kiểm định định lượng trên 250 hành khách, khẳng định Dịch vụ hỗ trợ chỉ dẫn và Dịch vụ tiện nghi giữ vai trò chi phối lớn nhất đến sự hài lòng tổng thể tại Cảng hàng không Phù Cát.
- Phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020, chỉ ra điểm nghẽn về cơ cấu doanh thu phi hàng không khi chỉ đóng góp dưới 13% tổng nguồn thu.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hạ tầng thông tin, tiện nghi nhà ga, đa dạng hóa dịch vụ thương mại và rút ngắn thời gian làm thủ tục xuống dưới 3 phút/khách trong giai đoạn 2023 - 2025.
- Cảng hàng không Phù Cát và các đơn vị liên quan cần sớm triển khai ứng dụng các khuyến nghị của nghiên cứu nhằm hiện thực hóa mục tiêu phục vụ 600 hành khách/giờ cao điểm, góp phần đưa Quy Nhơn trở thành trung tâm du lịch biển hàng đầu khu vực miền Trung.