Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động du lịch đóng vai trò thiết yếu đối với đời sống tinh thần và thể chất của con người thông qua việc mở rộng nhận thức, trải nghiệm văn hóa, cân bằng tâm lý và tái tạo sức lao động. Sau đại dịch Covid-19, xu hướng du lịch nội địa tại Việt Nam ghi nhận sự gia tăng rõ rệt. Dẫn số liệu từ Tổng cục Thống kê, tác giả chỉ ra rằng trong tháng 7/2023, lượng khách du lịch nội địa ước đạt 76,6 triệu lượt với tổng thu ước tính đạt 416,6 nghìn tỷ đồng. Cùng với sự phục hồi này, các tuyến điểm khám phá vùng Đông Bắc trở thành điểm đến thu hút sự quan tâm của đông đảo du khách. Tuy nhiên, đặc thù của sản phẩm du lịch là tính vô hình và khả năng bị sao chép cao giữa các đơn vị lữ hành. Do đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ và quản trị giá trị cảm nhận của khách hàng là điều kiện tiên quyết để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, giữ chân khách hàng cũ và gia tăng khả năng thu hút khách hàng mới.

Thực tế tại Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam – Hà Nội chi nhánh Huế (VietNamTourism – Hà Nội chi nhánh Huế), dù là đơn vị có bề dày hoạt động lữ hành từ năm 1995, hoạt động chăm sóc khách hàng và nâng cao giá trị cảm nhận đối với chương trình tour "Đặc sắc Đông Bắc" vẫn chưa thực sự phát huy tối đa hiệu quả trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng khắt khe. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá có cơ sở khoa học cảm nhận của du khách, từ đó tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của du khách đối với chất lượng dịch vụ trong chương trình du lịch “Đặc sắc Đông Bắc” của Công ty VietNamTourism – Hà Nội chi nhánh Huế, làm cơ sở đánh giá và nâng cao giá trị cảm nhận, góp phần gia tăng trải nghiệm và thu hút du khách trong tương lai.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ du lịch.
    2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của du khách đối với chất lượng dịch vụ của chương trình du lịch “Đặc sắc Đông Bắc” do Công ty VietNamTourism – Hà Nội chi nhánh Huế tổ chức.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị cảm nhận của du khách đối với dịch vụ chương trình du lịch “Đặc sắc Đông Bắc” tại đơn vị.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi chính:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ trong chương trình du lịch “Đặc sắc Đông Bắc”?
  2. Những yếu tố đó ảnh hưởng ở mức độ như thế nào đến cảm nhận của khách hàng trong chất lượng dịch vụ của chương trình du lịch “Đặc sắc Đông Bắc”?
  3. Các đề xuất nào có thể sử dụng để nâng cao cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ trong chương trình du lịch “Đặc sắc Đông Bắc”?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến giá trị cảm nhận của du khách về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong chương trình du lịch “Đặc sắc Đông Bắc” do Công ty VietNamTourism – Hà Nội chi nhánh Huế tổ chức.
  • Đối tượng khảo sát/điều tra: Du khách đã và đang tham gia chương trình du lịch “Đặc sắc Đông Bắc”.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2019–2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá cảm nhận của du khách về dịch vụ chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực tổ chức và điều hành chương trình du lịch của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận về du lịch và dịch vụ du lịch dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và công trình học thuật tiêu biểu:

  • Khái niệm du lịch: Tiếp cận theo Luật Du lịch năm 2017 (Khoản 1 Điều 3), định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch tại Ottawa năm 1991 và định nghĩa học thuật của PGS.TS Trần Đức Thanh.
  • Khái niệm dịch vụ du lịch: Tham chiếu Luật Du lịch năm 2005, công trình của Zeithaml et al. (2017) và ba cấp độ phân loại dịch vụ du lịch của PGS.TS Trần Đức Thanh.
  • Đặc điểm chương trình du lịch: Bao gồm 5 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính phụ thuộc vào uy tín của nhà cung cấp, tính thời vụ cao và tính khó bán (do khách hàng đối mặt với rủi ro tài chính, tâm lý, thời gian, sự an toàn).
  • Khái niệm giá trị cảm nhận: Hệ thống hóa theo quan điểm của Philip Kotler (1988), Zeithaml (1988), Kotler & Armstrong (2012), Butz & Goodstein (1990) và Woodruff (1997), xác định giá trị cảm nhận là sự cân đối giữa lợi ích nhận được (giá trị sử dụng, giá trị cảm xúc) và chi phí bỏ ra.

Về mô hình nghiên cứu, tác giả tổng hợp các mô hình tiền đề gồm: mô hình 6 yếu tố của Ye (Sandy) Shen (2016); mô hình 5 yếu tố của Phan Thị Quỳnh Trang và Hồ Thị Hương Lan (2018); mô hình giá trị tiêu dùng của Sheth, Newman & Gross (1991); thang đo PERVAL của Sweeney & Soutar (2001). Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn kế thừa mô hình thang đo GLOVAL của Sanchez et al. (2006) để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Giá trị cảm nhận chung" (GTCNC):

  1. Giá trị của nhà phân phối (PP) – kiểm định qua Giả thuyết H1a, H1b.
  2. Giá trị nhân sự (NS) – kiểm định qua Giả thuyết H2.
  3. Giá trị chất lượng (GTCL) – kiểm định qua Giả thuyết H3.
  4. Giá trị tính theo giá (GC) – kiểm định qua Giả thuyết H4.
  5. Giá trị cảm xúc (GTCX) – kiểm định qua Giả thuyết H5a, H5b.
  6. Giá trị xã hội (GTXH) – kiểm định qua Giả thuyết H6.

Thang đo được hiệu chỉnh với 21 biến quan sát cho các biến độc lập và các biến đo lường giá trị cảm nhận chung, vận dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng; khoảng cách giá trị khoảng chia là 0,8):

Mã hóa Nhân tố thành phần Số biến quan sát Nội dung biến quan sát tiêu biểu
PP Giá trị của nhà phân phối 4 Tổ chức chương trình tốt (PP1); Cung cấp dịch vụ đúng cam kết (PP2); An tâm về mức độ an toàn (PP3); Bảo tồn thông tin cá nhân (PP4).
NS Giá trị nhân sự 3 Lắng nghe ý kiến du khách (NS1); Giải quyết nhanh chóng yêu cầu (NS2); Tư vấn chân thành, trách nhiệm (NS3).
GTCL Giá trị chất lượng 5 Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng tốt (GTCL1); Sản phẩm tổ chức tốt (GTCL2); Chất lượng sản phẩm tốt (GTCL3); Đánh giá cao nhân viên phục vụ (GTCL4); Người dân địa phương thân thiện (GTCL5).
GC Giá trị tính theo giá 3 Giá cả tương xứng chất lượng (GC1); Khuyến mãi, hậu mãi hấp dẫn (GC2); Mức giá bán hợp lý (GC3).
GTCX Giá trị cảm xúc 3 Yêu thích đơn vị lữ hành (GTCX1); Cảm thấy thoải mái với chi phí bỏ ra (GTCX2); Thích thú khi mua tour (GTCX3).
GTXH Giá trị xã hội 3 Đáp ứng mong muốn cá nhân (GTXH1); Nhận được giá trị cao từ chuyến đi (GTXH2); Cải thiện cảm nhận của người khác về bản thân (GTXH3).
GTCNC Giá trị cảm nhận chung 2 Chương trình đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng; Giá trị nhận được từ chuyến đi là cao so với chi phí.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh lữ hành, tình hình lao động từ VietNamTourism – Hà Nội chi nhánh Huế; tài liệu Thư viện số Đại học Kinh tế – Đại học Huế (HCE), giáo trình chuyên ngành và cổng thông tin Tổng cục Thống kê.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát du khách trực tiếp bằng bảng câu hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu tối thiểu theo yêu cầu phân tích EFA của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) là $n \ge 5 \times 21 = 105$ mẫu; theo yêu cầu hồi quy tuyến tính của Nguyễn Đình Thọ (2003) là $n \ge 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu. Tác giả thực tế thu thập 150 phiếu điều tra hợp lệ để nâng cao độ tin cậy.
  • Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 25:
    • Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị $> 0,6$; hệ số tương quan biến – tổng $> 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích Principal Components với phép xoay Varimax; hệ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig} < 0,05$); hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$; giá trị Eigenvalues $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter; kiểm định độ phù hợp qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F (ANOVA), kiểm định tự tương quan Durbin – Watson và kiểm định đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF).
    • Kiểm định One-Sample T-Test giá trị trung bình; kiểm định Independent-Samples T-Test (so sánh sự khác biệt theo giới tính); kiểm định One-Way ANOVA (so sánh theo nhóm tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn) kết hợp kiểm định đồng nhất phương sai Levene Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với hoạt động du lịch "Đặc sắc Đông Bắc"

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Phân tích bản chất kinh tế – xã hội của hoạt động du lịch và dịch vụ du lịch, chỉ rõ 5 đặc trưng cơ bản chi phối chất lượng chương trình du lịch (tính vô hình, không đồng nhất, phụ thuộc uy tín nhà cung ứng, tính thời vụ và rủi ro tiêu dùng).
  • Phân định các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận của du khách bao gồm: nhân tố chủ quan (sự mong đợi ban đầu, đặc điểm cá nhân, tâm lý, tình trạng kinh tế) và nhân tố khách quan (cơ sở hạ tầng điểm đến, thái độ phục vụ của hướng dẫn viên và nhân sự phục vụ, chính sách giá, hoạt động truyền thông và các yếu tố môi trường ngoài kiểm soát như thời tiết).
  • So sánh các mô hình đo lường giá trị cảm nhận trong và ngoài nước (Sheth et al., 1991; Sweeney & Soutar, 2001; Sanchez et al., 2006; Ye Shen, 2016; Phan Thị Quỳnh Trang & Hồ Thị Hương Lan, 2018).
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Nhà phân phối, Nhân sự, Chất lượng, Giá cả, Cảm xúc, Xã hội) ảnh hưởng đến Giá trị cảm nhận chung, kèm hệ thống các giả thuyết H1a đến H6 và bảng vận hành hóa thang đo chi tiết.

Chương 2: Giá trị cảm nhận của du khách đối với chương trình du lịch “Đặc sắc Đông Bắc” do Công ty VietNamTourism – Hà Nội chi nhánh Huế tổ chức

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động của đơn vị và kết quả phân tích định lượng từ 150 mẫu khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Chi nhánh thành lập ngày 09/07/1995, trụ sở tại số 14 Nguyễn Văn Cừ, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế, đại diện pháp luật là bà Dương Thị Công Lý. Công ty vận hành hệ thống dịch vụ đa dạng (Inbound miền Trung – Tây Nguyên, Outbound, MICE, vé máy bay đại lý chính thức tích hợp các phần mềm GDS quốc tế: ABACUS, AMADEUS, GAB, GALILEO).
  • Phân tích nguồn lực lao động (Bảng 2.1): Giai đoạn 2019–2022 ghi nhận biến động mạnh do Covid-19:
    • Năm 2019 tổng nhân sự là 25 người; năm 2020–2021 giảm 20% xuống còn 20 người do doanh nghiệp đình trệ vì dịch bệnh.
    • Năm 2022 nhân sự tăng lên 27 người (tăng 35% so với giai đoạn 2020–2021) nhằm đáp ứng nhu cầu phục hồi thị trường.
    • Cơ cấu giới tính năm 2022: Nữ chiếm ưu thế với 19 người (70,4%), nam gồm 8 người (29,6%).
    • Trình độ chuyên môn năm 2022: Đại học chiếm tỷ lệ vượt trội với 22 người (85,2%), Cao đẳng và Trung cấp chiếm 5 người (14,8%).
  • Tình hình khai thác tour "Đặc sắc Đông Bắc": Lộ trình tiêu biểu kết nối từ sân bay Phú Bài (Huế) bay ra Nội Bài (Hà Nội) trên chuyến bay VN1542, di chuyển lên Phú Thọ tham quan Đồi Chè Long Cốc, Đền Lạc Long Quân và các tuyến điểm văn hóa vùng núi phía Bắc.
  • Kết quả kiểm định thống kê và phân tích mô hình định lượng:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Bảng 2.5): Hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các thang đo thành phần đều đạt yêu cầu, không có biến rác bị loại bỏ.
    • Phân tích EFA (Bảng 2.6 – 2.9): Hệ số KMO và kiểm định Bartlett cho thấy dữ liệu thích hợp để phân tích nhân tố; các biến quan sát hội tụ rõ rệt vào 6 nhóm nhân tố với hệ số tải nhân tố đều $> 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$.
    • Phân tích hồi quy bội (Bảng 2.11 – 2.15): Kiểm định ANOVA mô hình có mức ý nghĩa $\text{Sig} < 0,05$; hệ số $R^2$ hiệu chỉnh phản ánh tỷ lệ biến thiên của giá trị cảm nhận chung được giải thích bởi 6 nhân tố; hệ số Durbin – Watson nằm trong khoảng an toàn cho thấy không có hiện tượng tự tương quan; hệ số VIF $< 2$ khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Đánh giá giá trị trung bình (Bảng 2.16 – 2.32): Thực hiện One-Sample T-Test đối với từng nhóm nhân tố PP, NS, GTCL, GC, GTCX, GTXH và GTCNC; thực hiện kiểm định Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA nhằm phân tích sự khác biệt về đánh giá theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập và khu vực địa lý.
    • Phân tích ý định hành vi tương lai (Bảng 2.33, 2.34): Đo lường tỷ lệ phần trăm du khách sẵn sàng giới thiệu chương trình cho người thân, bạn bè và khả năng quay lại tiếp tục sử dụng tour của chi nhánh.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao giá trị cảm nhận của du khách đối với chương trình du lịch “Đặc sắc Đông Bắc” do Công ty VietNamTourism – Hà Nội chi nhánh Huế tổ chức

Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 2, tác giả xây dựng định hướng phát triển và đề xuất 6 nhóm giải pháp tương ứng với các biến độc lập trong mô hình:

  1. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố Giá trị của nhà phân phối: Hoàn thiện kênh thông tin trực tuyến, cung cấp dữ liệu lịch trình minh bạch, đảm bảo giữ vững các cam kết về tiêu chuẩn dịch vụ và tăng cường chính sách bảo mật thông tin du khách.
  2. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố Giá trị nhân sự: Đào tạo chuyên sâu kiến thức tuyến điểm Đông Bắc cho hướng dẫn viên; chuẩn hóa tác phong phục vụ, nâng cao kỹ năng lắng nghe, đồng cảm và giải quyết sự cố phát sinh tại chỗ một cách chuyên nghiệp.
  3. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố Giá trị chất lượng: Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng dịch vụ vận chuyển, lựa chọn cơ sở lưu trú và nhà hàng ẩm thực bản địa đạt chuẩn; tối ưu hóa thời gian di chuyển giữa các điểm tham quan nhằm giảm thiểu mệt mỏi cho du khách.
  4. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố Giá trị tính theo giá: Tối ưu cơ cấu chi phí tour, xây dựng chính sách giá công khai tương xứng với tiện ích mang lại; áp dụng các chương trình ưu đãi, quà tặng hậu mãi gắn liền với đặc sản địa phương Đông Bắc.
  5. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố Giá trị cảm xúc: Thiết kế các hoạt động trải nghiệm văn hóa bản địa độc đáo, gia tăng sự tương tác ấm áp, tạo dựng tâm lý an tâm, thoải mái và cảm giác được trân trọng cho du khách trong suốt hành trình.
  6. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố Giá trị xã hội: Định vị chương trình du lịch như một hành trình tìm hiểu chiều sâu văn hóa lịch sử, nâng cao giá trị nhận thức và vị thế giao tiếp xã hội của khách hàng sau chuyến đi.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả nghiên cứu, khóa luận đạt được các phát hiện thực nghiệm cụ thể:

  • Xác lập được mô hình đo lường 6 nhân tố tác động đến giá trị cảm nhận của du khách đối với chương trình lữ hành tuyến núi Đông Bắc xuất phát từ Thừa Thiên Huế.
  • Phân tích chi tiết dữ liệu 150 khách hàng khảo sát thực tế, chứng minh tính phù hợp của thang đo GLOVAL ứng dụng trong môi trường lữ hành nội địa.
  • Làm rõ thực trạng biến động nguồn lực lao động của chi nhánh lữ hành trong chu kỳ khủng hoảng và phục hồi sau đại dịch (từ 25 người năm 2019 giảm về 20 người năm 2020–2021 và nâng lên 27 người năm 2022; tỷ lệ nhân sự đại học đạt 85,2%).
  • Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành phần dịch vụ đến ý định giới thiệu người thân và khả năng quay lại sử dụng tour.

Về mặt giải pháp và đóng góp:

  • Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi mang tính đồng bộ, gắn trực tiếp với từng hệ số tác động đã được kiểm định thống kê.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh Công ty VietNamTourism – Hà Nội chi nhánh Huế bộ dữ liệu định lượng thực chứng về phản hồi của khách hàng đối với tour "Đặc sắc Đông Bắc", khắc phục tính chủ quan trong quản lý và hỗ trợ việc xây dựng chiến lược Marketing Online, chăm sóc khách hàng giai đoạn 2024–2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ văn bản:

  • Phạm vi mẫu điều tra: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 150 khách hàng trên địa bàn thành phố Huế, thời gian thu thập tập trung trong 3 tháng thực tập (tháng 10 đến tháng 12/2023), do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ thị trường du khách miền Trung còn hạn chế.
  • Giới hạn phạm vi sản phẩm: Đề tài chỉ tập trung đánh giá trên một chương trình du lịch đơn lẻ là tour "Đặc sắc Đông Bắc", chưa mở rộng đối sánh với các tuyến du lịch nội địa khác (như Tây Bắc, Tây Nguyên hay miền Tây) của cùng chi nhánh.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên trên 350 du khách, đa dạng hóa địa bàn điều tra tại nhiều tỉnh miền Trung, hoặc áp dụng các phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) với phép xoay Promax nhằm kiểm chứng sâu hơn mối quan hệ nhân quả đa tầng giữa giá trị cảm nhận và lòng trung thành của du khách.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Kinh doanh đang chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài đánh giá chất lượng dịch vụ, hành vi tiêu dùng và giá trị cảm nhận của khách hàng.
  • Doanh nghiệp lữ hành và các nhà quản trị tour du lịch nội địa có nhu cầu tham khảo quy trình khảo sát mức độ hài lòng của du khách đối với các tuyến điểm miền núi phía Bắc.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Bảng mã hóa thang đo Likert 21 biến kế thừa từ mô hình GLOVAL (Sanchez et al., 2006).
    • Quy trình xử lý dữ liệu thống kê tuần tự trên SPSS 25: từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy bội Enter đến kiểm định trung bình T-Test và phân tích phương sai ANOVA.
    • Hệ thống chỉ tiêu thống kê thực tế về cơ cấu lao động doanh nghiệp giai đoạn khủng hoảng và phục hồi sau đại dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng thang đo đánh giá giá trị cảm nhận của du khách?
Tác giả kế thừa và hiệu chỉnh mô hình thang đo GLOVAL 6 thành phần của Sanchez et al. (2006) – mô hình vốn được nghiên cứu thực nghiệm trên 402 khách du lịch tại 3 thành phố lớn của Tây Ban Nha (Madrid, Valencia, Lacorun). Mô hình này bao gồm: Giá trị của nhà phân phối, Giá trị nhân sự, Giá trị chất lượng, Giá trị tính theo giá, Giá trị cảm xúc và Giá trị xã hội.

2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định dựa trên những tiêu chuẩn thống kê nào?
Quy mô mẫu được tính toán dựa trên hai tiêu chuẩn: (1) Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), kích thước mẫu cho EFA phải thỏa mãn $n \ge 5 \times m$ (với $m = 21$ biến quan sát thì $n \ge 105$); (2) Theo Nguyễn Đình Thọ (2003), kích thước mẫu cho hồi quy tuyến tính phải đạt $n \ge 8 \times p + 50$ (với $p = 6$ biến độc lập thì $n \ge 98$). Thực tế tác giả đã thu thập 150 phiếu khảo sát hợp lệ để thực hiện các phân tích.

3. Tình hình lao động của Công ty VietNamTourism – Hà Nội chi nhánh Huế giai đoạn 2019–2022 biến động ra sao?
Theo Bảng 2.1, quy mô lao động từ 25 người năm 2019 đã cắt giảm 20% xuống còn 20 người trong giai đoạn dịch Covid-19 (2020–2021). Đến năm 2022, nhân sự được bổ sung tăng lên 27 người. Về cơ cấu năm 2022, nhân sự nữ chiếm 70,4% (19 người), nhân sự nam chiếm 29,6% (8 người); trình độ đại học chiếm 85,2% (22 người), còn lại 14,8% là trình độ cao đẳng, trung cấp (5 người).

4. Các tiêu chí thống kê bắt buộc nào được tác giả áp dụng trong phân tích nhân tố khám phá (EFA)?
Khóa luận áp dụng các tiêu chuẩn: Hệ số KMO thỏa mãn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig} < 0,05$; trích nhân tố tại điểm dừng có giá trị Eigenvalues $> 1$; tổng phương sai trích (Total variance explained) phải đạt từ $50%$ trở lên; hệ số tải nhân tố (Factor loadings) chấp nhận ở mức $\ge 0,5$ tương ứng với quy mô mẫu từ 100 đến 350 quan sát theo Đinh Phi Hồ (2019).

5. Chương trình du lịch "Đặc sắc Đông Bắc" của công ty có lộ trình khởi hành thực tế như thế nào?
Chương trình đón du khách tại điểm tập kết ở Huế, di chuyển đến sân bay Phú Bài đáp chuyến bay VN1542 (12h35 – 14h00) ra sân bay Nội Bài (Hà Nội), sau đó xe đón đoàn di chuyển lên tỉnh Phú Thọ tham quan Đồi Chè Long Cốc, Đền Lạc Long Quân trước khi tiếp tục hành trình làm việc và kết nối khám phá các tuyến điểm văn hóa vùng Đông Bắc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Dương Quỳnh Oanh là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá các yếu tố cấu thành giá trị cảm nhận của du khách đối với chương trình du lịch "Đặc sắc Đông Bắc". Bằng việc vận dụng quy trình phân tích định lượng chặt chẽ trên phần mềm SPSS 25 dựa trên khung lý thuyết chuẩn hóa GLOVAL, tác giả đã lượng hóa tác động của 6 thành phần giá trị dịch vụ từ 150 phiếu điều tra thực tế tại chi nhánh VietNamTourism Hà Nội ở Huế. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát kết quả kiểm định mô hình, mang lại cơ sở thực chứng giá trị cho doanh nghiệp trong việc cải tiến dịch vụ lữ hành và nâng cao trải nghiệm khách hàng.