Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) thuộc họ Cà (Solanaceae) là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp nhiều vitamin (A, C, K, B6), khoáng chất (kali, photpho, magie, canxi) cùng các hợp chất chống oxy hóa quan trọng như lycopene, quercetin, lutein và carotenoid. Tại Việt Nam, cà chua là một trong những mặt hàng rau ăn quả có tỷ lệ tiêu thụ cao trong các hộ gia đình (đạt khoảng 88% theo Báo cáo thị trường rau quả EU, 2016). Trong đó, phân nhóm cà chua quả nhỏ (Lycopersicon esculentum var. cerasiforme) như cà chua cherry, cà chua bi ngày càng được ưa chuộng nhờ hình thức đa dạng, hương vị đặc trưng, hàm lượng chất khô cao, thích hợp cho nhu cầu ăn tươi và chế biến thương phẩm.
Tuy nhiên, tập quán canh tác cà chua ở miền Bắc Việt Nam chủ yếu tập trung vào vụ đông xuân nhờ điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thuận lợi. Việc sản xuất cà chua trong vụ xuân hè (trái vụ) gặp nhiều trở ngại lớn từ các yếu tố thời tiết bất thuận:
- Nền nhiệt độ cao và cường độ chiếu sáng mạnh làm giảm sức sống hạt phấn, vươn dài nhụy hoa, tăng tỷ lệ rụng nụ hoa, giảm khả năng đậu quả và suy giảm phẩm chất thịt quả.
- Độ ẩm không khí và mưa lớn tạo môi trường thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh gây hại nghiêm trọng, đặc biệt là bọ phấn trắng (Bemisia myricae) truyền bệnh virus xoăn vàng lá và bệnh héo xanh vi khuẩn.
- Nguồn giống cà chua quả nhỏ có khả năng chịu nhiệt thích hợp cho vụ xuân hè tại miền Bắc còn khan hiếm, phần lớn phải phụ thuộc vào các nguồn giống nhập nội chưa qua đánh giá thích nghi đầy đủ trên từng tiểu vùng sinh thái.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số giống cà chua quả nhỏ vụ Xuân Hè 2021 tại Lương Sơn - Hoà Bình" được thực hiện nhằm xác định các giống có tiềm năng năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu điều kiện nóng ẩm.
Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số giống cà chua quả nhỏ, xác định được giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất và phẩm chất quả cao trong điều kiện canh tác vụ xuân hè tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Yêu cầu/nhiệm vụ nghiên cứu:
- Theo dõi các đặc điểm sinh trưởng và hình thái của cây cà chua quả nhỏ (chiều cao cây, số lá trên thân chính, dạng hình sinh trưởng).
- Theo dõi khả năng ra hoa, đậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực tế của các giống trong vụ xuân hè.
- Xác định các chỉ tiêu chất lượng quả (kích thước, màu sắc khi xanh và chín, số ngăn hạt, số hạt, độ dày thịt quả, độ Brix, độ ướt, khẩu vị và hương vị).
- Đánh giá mức độ nhiễm các loài sâu bệnh hại chính trong nhà màng (bọ phấn trắng, sâu vẽ bùa, bệnh virus xoăn lá, bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh sương mai).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: 10 giống cà chua quả nhỏ thương mại gồm 3 giống sản xuất trong nước và 7 giống nhập nội.
- Phạm vi không gian: Thí nghiệm thực hiện trong điều kiện nhà màng tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Vụ xuân hè 2021 (theo dõi từ tháng 3/2021 đến tháng 9/2021; thời điểm gieo hạt ngày 22/02/2021, trồng cây vào ngày 07/04/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và sinh thái học cây cà chua
Khóa luận vận dụng các nguyên lý nông sinh học về đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây cà chua:
- Nhiệt độ: Cây cà chua thích nghi sinh trưởng tốt nhất ở ngưỡng nhiệt độ ngày 25–26°C; cây ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ vượt quá 35°C hoặc xuống dưới 10°C kéo dài. Nhiệt độ cao trong vụ hè gây bất thụ hạt phấn, rụng hoa và làm giảm sản lượng.
- Ẩm độ và nước: Độ ẩm đất thích hợp cho cây đạt 70–80%, độ ẩm không khí tối ưu từ 45–55%. Ẩm độ không khí vượt trên 65% kết hợp nhiệt độ cao làm tăng nguy cơ bùng phát bệnh nấm và vi khuẩn, đồng thời làm hạt phấn trương nở, khó thụ phấn.
- Phân loại dạng hình sinh trưởng: Cây cà chua được phân chia thành 4 dạng hình chính: sinh trưởng vô hạn, hữu hạn, bán hữu hạn và dạng lùn.
Vật liệu thí nghiệm
Tập đoàn nghiên cứu gồm 10 công thức (CT) tương ứng với 10 giống cà chua quả nhỏ thương mại, lấy giống Kim Ngọc làm đối chứng:
| Ký hiệu |
Tên giống thương mại |
Nguồn gốc / Đơn vị cung cấp |
| CT1 |
Valenti |
Nhập khẩu từ Mỹ |
| CT2 |
Maggino RZ |
Nhập khẩu từ Mỹ |
| CT3 |
FDF1 |
Nhập khẩu từ Mỹ |
| CT4 |
Hồng Tân |
Công ty TNHH Giống cây trồng Nông Hữu |
| CT5 |
Cherry vàng |
Nhập khẩu từ Thái Lan |
| CT6 |
Socola |
Nhập khẩu từ Mỹ |
| CT7 |
Cherry đỏ |
Nhập khẩu từ Thái Lan |
| CT8 |
Sungre |
Nhập khẩu từ Mỹ |
| CT9 |
Huệ Châu |
Công ty TNHH Giống cây trồng Nông Hữu |
| CT10 (ĐC) |
Kim Ngọc |
Công ty TNHH Giống cây trồng Nông Hữu |
Phương pháp bố trí thí nghiệm và điều kiện canh tác
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Mỗi ô thí nghiệm gồm 10 cây. Khoảng cách bố trí: hàng cách hàng 1,5 m, cây cách cây 0,4 m.
- Điều kiện nhà màng và giá thể: Cây được trồng trong túi bầu kích thước 20 × 40 cm. Giá thể phối trộn theo tỷ lệ thể tích 60% trấu hun : 40% xơ dừa. Trấu hun được xử lý qua hệ thống ống khói hút gió và rửa nước để giảm pH; xơ dừa được xử lý bằng vôi bột ($50\text{ kg/m}^3$), ủ 3 ngày, ngâm rửa nước đạt chỉ số dẫn điện dung dịch $\text{EC} \le 0,5\text{ dS/m}$ và ngâm qua dung dịch $\text{Ca(NO}_3\text{)}_2$.
- Hệ thống dinh dưỡng và tưới tiêu: Cung cấp nước tưới và dinh dưỡng hòa tan đồng thời qua hệ thống tưới nhỏ giọt tự động. Độ pH dung dịch tưới duy trì từ 6,0–6,8; nồng độ EC duy trì trong ngưỡng 1,5–2,5 dS/m.
- Giai đoạn từ trồng đến ra hoa đầu tiên: tưới 4 lần/ngày, thời gian 2 phút/lần, lưu lượng 0,7 lít/bầu/ngày.
- Giai đoạn từ ra hoa đến cuối vụ: tưới 12 lần/ngày, thời gian 2 phút/lần, lưu lượng 1,5 lít/bầu/ngày.
| Nhóm phân bón |
Tên thương mại |
Công thức hóa học / Thành phần |
Hãng sản xuất |
| Đa lượng / Trung lượng |
Haifa Cal GG |
$\text{Ca(NO}_3\text{)}_2$ |
Haifa |
| Đa lượng / Trung lượng |
Sunphate of potash |
$\text{K}_2\text{SO}_4$ |
Korea |
| Đa lượng / Trung lượng |
Bitter MAG |
$\text{MgSO}_4$ |
Haifa |
| Đa lượng / Trung lượng |
Haifa MKP |
$\text{KH}_2\text{PO}_4$ |
Haifa |
| Đa lượng / Trung lượng |
Haifa MAP |
$\text{KH}_4\text{H}_2\text{PO}_4$ |
Haifa |
| Đa lượng / Trung lượng |
Potassium nitrate |
$\text{KNO}_3$ |
Haifa |
| Vi lượng |
Boric acid |
$\text{H}_3\text{BO}_3$ |
Chelate VN |
| Vi lượng |
Mangan chelate |
$\text{C}{10}\text{H}{12}\text{N}_2\text{O}_8\text{MnNa}_2$ |
Chelate VN |
| Vi lượng |
Amonium Molybdate |
$(\text{NH}_4)_6\text{Mo}7\text{O}{24}\cdot 4\text{H}_2\text{O}$ |
Chelate VN |
| Vi lượng |
Solubor – Etidot |
$\text{Na}_2\text{B}8\text{O}{13}\cdot 4\text{H}_2\text{O}$ |
Chelate VN |
| Vi lượng |
Kẽm chelate |
$\text{C}{10}\text{H}{12}\text{N}_2\text{O}_8\text{ZnNa}_2$ |
Chelate VN |
| Vi lượng |
Sắt chelate |
$\text{C}{10}\text{H}{12}\text{N}_2\text{O}_8\text{FeNa}\cdot 3\text{H}_2\text{O}$ |
Chelate VN |
| Vi lượng |
Đồng chelate |
$\text{C}{10}\text{H}{12}\text{N}_2\text{O}_8\text{CuNa}_2$ |
Chelate VN |
Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu
- Chỉ tiêu sinh trưởng và cấu trúc cây: Chiều cao thân chính đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng; đếm số đốt và đo chiều cao từ gốc đến chùm hoa thứ nhất; xác định dạng hình sinh trưởng và số lá trên thân chính.
- Chỉ tiêu cấu thành năng suất: Tỷ lệ đậu quả (theo dõi trên 5 chùm hoa/cây), số chùm quả/cây, tổng số quả/cây, khối lượng trung bình quả (g), năng suất cá thể (g/cây) và năng suất thực thu (tấn/ha).
- Chỉ tiêu hình thái và chất lượng quả: Chiều cao quả ($H$), đường kính quả ($D$), chỉ số hình dạng ($I = H/D$), số ngăn hạt/quả, số hạt/quả, độ dày thịt quả (mm), độ chắc quả và độ khô/ướt thịt quả (đánh giá cảm quan). Hàm lượng chất khô hòa tan (độ Brix) xác định bằng khúc xạ kế Brix Master Refractometer.
- Điều tra sâu bệnh hại: Đánh giá mức độ gây hại của bệnh virus và bọ phấn trắng trước và sau thu hoạch theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2010/BNNPTNT theo 5 cấp:
- Cấp 1: Diện tích bị hại $< 1%$.
- Cấp 2: Diện tích bị hại $1 - 5%$.
- Cấp 3: Diện tích bị hại $> 5 - 25%$.
- Cấp 4: Diện tích bị hại $> 25 - 50%$.
- Cấp 5: Diện tích bị hại $> 50%$.
- Xử lý thống kê: Dữ liệu thực nghiệm được tính toán và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 và IRRISTAT.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chuyên môn chính:
Phần 1. Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển cây cà chua quả nhỏ phục vụ nhu cầu tiêu thụ tươi cao cấp; phân tích những bất cập trong phân bổ mùa vụ tại miền Bắc khi sản xuất tập trung chủ yếu vào vụ đông xuân dẫn đến tình trạng dư thừa cục bộ, trong khi vụ xuân hè khan hiếm nguồn cung do điều kiện nhiệt độ cao, sâu bệnh hại bùng phát; xác lập mục đích và 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể cho đề tài tại Lương Sơn, Hòa Bình.
Phần 2. Tổng quan tài liệu
- Giá trị dinh dưỡng và y học: Hệ thống hóa các chỉ tiêu thành phần hóa học của 100g quả cà chua tươi theo dữ liệu USDA (nước 94,5g; năng lượng 18 Kcal; protein 0,88g; kali 237mg; vitamin C 13,7mg; vitamin A 833 IU; lycopene có hoạt tính chống oxy hóa và hạ huyết áp).
- Đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh: Phân tích cấu trúc bộ rễ chùm ăn sâu từ 1–1,5m, các dạng hình thân (vô hạn, bán hữu hạn, hữu hạn, lùn), cấu tạo lá kép lông chim lẻ, hoa lưỡng tính mọc thành chùm, các dạng cấu trúc quả mọng có từ 2–9 ngăn hạt; phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ đất (70–80%) và độ ẩm không khí (45–55%) đến quá trình sinh lý của cây.
- Tình hình sản xuất trong nước và quốc tế: Tổng hợp số liệu diện tích và sản lượng cà chua toàn cầu theo FAO (2019) với diện tích trên 5 triệu ha, sản lượng gần 180 triệu tấn; phân tích diện tích sản xuất cà chua Việt Nam giai đoạn 2010–2017 theo số liệu Tổng cục Thống kê (năm 2017 đạt 23.097,7 ha, sản lượng 632.282,9 tấn), trong đó Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Lâm Đồng là các vùng trọng điểm.
- Nghiên cứu giống chịu nhiệt: Điểm lại các công trình chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á (AVRDC) với các dòng CLN, CHT; thành tựu tại Ấn Độ, Ai Cập, Thái Lan, Hà Lan, Nhật Bản; quá trình chọn tạo giống chịu nhiệt tại Việt Nam từ trước năm 1985 đến nay của Học viện Nông nghiệp Việt Nam (các giống MV1, HT7, HT21, HT42, HT160, HT144, HT25, HT108, HT118, HT109) và Viện Nghiên cứu Rau quả (VT3, XH5, FM20, FM29, HPT10).
- Mô tả đặc tính thương mại của các giống phổ biến: Phân tích đặc điểm nông học của các giống cà chua quả nhỏ trên thị trường như Maggino RZ, Huệ Châu, SV 122, Thúy Hồng, Hồng Tân, FS 499, SV 102, SV 123, Alan, Kim Ngọc, Cẩm Châu, Nữ Hoàng TN, Nữ Thần TN 631, Messina RZ.
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa danh mục 10 giống cà chua quả nhỏ thử nghiệm; mô tả địa điểm thực hiện tại Lương Sơn - Hòa Bình; quy trình kỹ thuật làm việc với giá thể bầu (xử lý trấu hun bằng phương pháp đốt yếm khí qua ống khói, xử lý xơ dừa bằng vôi bột $50\text{ kg/m}^3$ khử chát và xả dẫn điện EC); kỹ thuật chăm sóc nhà màng (treo dây, hạ giàn ở độ cao 2,5m định kỳ 2 tuần/lần, quấn ngọn, tỉa chồi nách để 1 thân chính, rung ngọn thụ phấn nhân tạo lúc 7–9 giờ sáng, tỉa định quả 18–20 quả/chùm); bảng công thức 13 loại phân bón dinh dưỡng; quy trình phòng trừ sâu bệnh bằng các loại thuốc bảo vệ thực vật chuyên dụng (Kamsu 2L, Elcarin 0.5SL, Daconil 75WG, Delfin, alpha cypermethrin); hệ thống các chỉ tiêu nông sinh học và phương pháp tính toán thống kê.
Phần 4. Kết quả và thảo luận
- Tỷ lệ nảy mầm: Toàn bộ 10 giống tham gia khảo nghiệm đều đạt tỷ lệ nảy mầm trên 80% trong điều kiện nhà ươm có mái che. Các giống CT1 (Valenti), CT6 (Socola), CT7 (Cherry đỏ) và CT8 (Sungre) đạt tỷ lệ nảy mầm cao nhất, tiệm cận mức tối đa. Các công thức còn lại dao động trong khoảng từ 80% đến 96%.
- Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng: Ghi nhận thời gian từ gieo đến xuất vườn trồng, thời gian từ trồng đến bắt đầu ra hoa, thời gian đậu quả ở chùm hoa thứ nhất, thời gian bắt đầu chín và tổng chu kỳ sinh trưởng của từng giống.
- Động thái tăng trưởng và cấu trúc cây: Đánh giá tốc độ tăng chiều cao thân chính theo từng giai đoạn, chiều cao và số đốt từ gốc đến chùm hoa thứ nhất, tổng số lá trên thân chính và kích thước bản lá trưởng thành.
- Khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất: Phân tích các dạng chùm hoa (đơn giản, trung gian, phức tạp), tính chất nở hoa (tập trung hoặc rải rác); tỷ lệ đậu quả trung bình; số chùm quả trên cây, số quả/chùm; khối lượng đơn quả và năng suất cá thể; tính toán năng suất thực thu quy đổi trên đơn vị diện tích (tấn/ha).
- Hình thái và chất lượng thương phẩm: Đánh giá các chỉ tiêu hình học quả (chiều cao, đường kính, chỉ số dạng quả $I$), màu sắc vỏ quả khi xanh và khi chín (đỏ, vàng, cam, socola), số ngăn hạt (phần lớn 2–3 ngăn hạt đối với dạng quả nhỏ), số lượng hạt/quả, độ dày thành thịt quả, độ mọng nước, độ chắc quả và độ Brix.
- Tình hình phát sinh sâu bệnh hại trong nhà màng: Ghi nhận diễn biến nhiễm bệnh xoăn vàng lá do virus truyền bởi bọ phấn trắng, tỷ lệ cây bị héo xanh vi khuẩn và mức độ gây hại của bọ phấn trắng trước và sau thời điểm kết thúc thu hoạch theo thang phân cấp QCVN 2010/BNNPTNT.
Phần 5. Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về mức độ thích nghi của tập đoàn 10 giống khảo nghiệm trong vụ xuân hè; chính thức đề xuất 2 giống có triển vọng thương mại vượt trội; nêu các kiến nghị kỹ thuật về mật độ canh tác và quản lý dịch hại cho vùng Lương Sơn, Hòa Bình.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chính
- Khả năng nảy mầm: Hạt giống của 10 giống khảo nghiệm thể hiện sức sống tốt trong điều kiện nhà ươm vụ xuân hè, tỷ lệ nảy mầm đồng đều đạt trên 80%. Trong đó, các giống CT1 (Valenti), CT6 (Socola), CT7 (Cherry đỏ) và CT8 (Sungre) có tỷ lệ nảy mầm cao nhất.
- Tuyển chọn giống triển vọng: Qua quá trình theo dõi toàn diện các chỉ tiêu sinh trưởng, đặc điểm ra hoa đậu quả, chất lượng quả và khả năng chống chịu điều kiện nóng ẩm trong nhà màng vụ xuân hè 2021 tại Lương Sơn - Hòa Bình, đề tài đã tuyển chọn được 2 giống cà chua quả nhỏ ưu tú nhất:
- Giống Sungre (CT8): Đạt năng suất thực thu cao nhất trong tập đoàn thí nghiệm với $15,58\text{ tấn/ha}$. Giống biểu hiện khả năng sinh trưởng khỏe, tỷ lệ đậu quả cao trong điều kiện nhiệt độ cao, phẩm chất quả tốt.
- Giống Valenti (CT1): Đạt năng suất thực thu $9,02\text{ tấn/ha}$, có khả năng thích nghi tốt, tỷ lệ nảy mầm cao, phẩm chất thịt quả và hương vị đáp ứng tiêu chuẩn tiêu thụ ăn tươi.
- Đặc tính chịu nhiệt và sâu bệnh: Cả hai giống Valenti và Sungre đều thể hiện mức độ chịu nóng vượt trội so với giống đối chứng Kim Ngọc (CT10) và các giống còn lại trong tập đoàn, duy trì tỷ lệ đậu quả ổn định và mức độ nhiễm bệnh virus, héo xanh ở ngưỡng thấp trong nhà màng.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm về đặc điểm nông sinh học, năng suất và chất lượng của 10 giống cà chua quả nhỏ thương mại trong điều kiện canh tác trái vụ (xuân hè) tại vùng trung du Bắc Bộ (Hòa Bình).
- Bổ sung 2 giống cà chua quả nhỏ triển vọng (Valenti và Sungre) có nguồn gốc nhập khẩu từ Mỹ vào cơ cấu giống cây trồng vụ hè cho các mô hình nông nghiệp công nghệ cao ứng dụng giá thể và tưới nhỏ giọt.
- Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật xử lý giá thể phối trộn từ nguồn phụ phẩm nông nghiệp tại chỗ (trấu hun và xơ dừa) cùng chế độ dinh dưỡng khoáng 13 nguyên tố hòa tan phù hợp cho canh tác cà chua quả nhỏ trong nhà màng vụ nhiệt độ cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Thí nghiệm mới được triển khai trong phạm vi 1 vụ sản xuất (vụ xuân hè năm 2021) trên một địa bàn khảo nghiệm cụ thể tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Điều kiện canh tác được bảo vệ hoàn toàn trong nhà màng với hệ thống tưới nhỏ giọt và giá thể nhân tạo, chưa phản ánh đầy đủ phản ứng sinh học của các giống khi canh tác trong điều kiện ngoài đồng ruộng mở hoặc tại các vùng sinh thái có biên độ nhiệt và áp lực sâu bệnh khác.
Hạn chế và hướng mở tiếp theo
- Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá tính ổn định về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu của 2 giống triển vọng (Valenti và Sungre) qua nhiều vụ liên tiếp và các khung thời vụ khác nhau (xuân hè sớm, hè thu).
- Mở rộng khảo nghiệm diện hẹp và diện rộng tại các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau ở miền Bắc để xây dựng bản đồ thích nghi cho từng giống.
- Hoàn thiện các nghiên cứu sâu hơn về quy trình tối ưu hóa nồng độ dung dịch dinh dưỡng (EC, pH) và mật độ tỉa cành/hạ cây nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế cho giống Sungre và Valenti.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Rau hoa quả và Cảnh quan, Nông nghiệp công nghệ cao tham khảo về phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên (RCBD) trên cây rau ăn quả, phương pháp theo dõi chỉ tiêu nông sinh học, đánh giá độ Brix và kỹ thuật xử lý thống kê bằng phần mềm IRRISTAT/Excel.
- Kỹ sư nông nghiệp và cán bộ kỹ thuật: Tham khảo quy trình thực tế về xử lý giá thể hữu cơ (trấu hun yếm khí, xơ dừa khử chát bằng vôi và $\text{Ca(NO}_3\text{)}_2$), chế độ tưới nhỏ giọt 4–12 lần/ngày và công thức phối trộn phân bón hòa tan (Haifa Cal GG, Haifa MKP, các vi lượng Chelate).
- Các trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp: Có cơ sở dữ liệu thực chứng để lựa chọn giống cà chua cherry chịu nhiệt (Sungre, Valenti) nhằm mở rộng sản xuất rau trái vụ trong nhà màng, nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích.
Câu hỏi thường gặp
1. Tập đoàn thí nghiệm gồm những giống nào và giống nào được chọn làm đối chứng?
Thí nghiệm khảo nghiệm 10 giống cà chua quả nhỏ thương mại gồm: Valenti (CT1 - Mỹ), Maggino RZ (CT2 - Mỹ), FDF1 (CT3 - Mỹ), Hồng Tân (CT4 - Việt Nam/Nông Hữu), Cherry vàng (CT5 - Thái Lan), Socola (CT6 - Mỹ), Cherry đỏ (CT7 - Thái Lan), Sungre (CT8 - Mỹ), Huệ Châu (CT9 - Việt Nam/Nông Hữu) và giống Kim Ngọc (CT10 - Việt Nam/Nông Hữu). Trong đó, giống Kim Ngọc được sử dụng làm giống đối chứng (ĐC).
2. Quy trình xử lý giá thể trồng cà chua trong nhà màng được thực hiện như thế nào?
Giá thể được phối trộn theo tỷ lệ 60% trấu hun : 40% xơ dừa. Trấu được hun bằng ống khói hút gió phi 15–20 cm khoan lỗ, sau đó tưới nước làm nguội và xả nước sạch 1–2 lần để giảm pH. Xơ dừa được xếp vào bể dày 20 cm, rắc vôi bột ($50\text{ kg/m}^3$), tưới ẩm và ủ trong 3 ngày; sau đó xả ngâm rửa nước liên tục 3–4 ngày đến khi nước hết màu nâu và chỉ số $\text{EC} \le 0,5\text{ dS/m}$; cuối cùng tưới ngập dung dịch $\text{Ca(NO}_3\text{)}_2$, ủ 1 ngày rồi xả nước sạch trước khi trộn với trấu hun.
3. Chế độ tưới nước và dinh dưỡng nhỏ giọt được điều tiết ra sao theo các giai đoạn sinh trưởng?
- Giai đoạn từ khi trồng đến ra hoa đầu tiên: Tưới 4 lần/ngày, mỗi lần tưới 2 phút, tổng lượng nước trung bình đạt 0,7 lít/bầu/ngày.
- Giai đoạn từ khi ra hoa đến cuối vụ: Tưới 12 lần/ngày, mỗi lần tưới 2 phút, tổng lượng nước trung bình đạt 1,5 lít/bầu/ngày.
- Thông số kỹ thuật dung dịch tưới: Duy trì độ pH trong khoảng 6,0–6,8 và độ dẫn điện EC trong khoảng 1,5–2,5 dS/m.
4. Kết quả năng suất của hai giống cà chua quả nhỏ triển vọng nhất đạt mức bao nhiêu?
Qua đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu nông sinh học vụ xuân hè 2021, hai giống được chọn lựa có năng suất vượt trội là giống Sungre (CT8) đạt năng suất thực thu $15,58\text{ tấn/ha}$ và giống Valenti (CT1) đạt năng suất thực thu $9,02\text{ tấn/ha}$. Cả hai giống đều có khả năng chịu nóng và phẩm chất quả tốt hơn so với các giống còn lại trong tập đoàn khảo nghiệm.
5. Khóa luận sử dụng thang tiêu chuẩn và công cụ gì để đánh giá mức độ sâu bệnh và chất lượng quả?
Mức độ gây hại của bọ phấn trắng và bệnh virus xoăn lá được đánh giá trước và sau thu hoạch theo 5 cấp của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 2010/BNNPTNT (từ Cấp 1: $<1%$ diện tích bị hại đến Cấp 5: $>50%$ diện tích bị hại). Hàm lượng chất khô hòa tan (độ Brix) của thịt quả được định lượng chính xác bằng máy đo khúc xạ Brix Master Refractometer.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Trang Diệu đã hoàn thành việc đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của 10 giống cà chua quả nhỏ thương mại trong điều kiện nhà màng vụ xuân hè 2021 tại Lương Sơn, Hòa Bình. Kết quả thực nghiệm đã xác định được 2 giống triển vọng là Sungre (năng suất thực thu $15,58\text{ tấn/ha}$) và Valenti (năng suất thực thu $9,02\text{ tấn/ha}$) có khả năng chịu nóng cao, tỷ lệ đậu quả tốt và phẩm chất quả thương phẩm vượt trội. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và quy trình kỹ thuật canh tác giá thể - tưới nhỏ giọt hữu ích cho việc phát triển sản xuất cà chua ăn tươi chất lượng cao trái vụ tại các tỉnh phía Bắc.