Giới thiệu dự án

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) giữ vị trí số một trong nhóm cây lấy dầu trên toàn cầu (chiếm tới 97% sản lượng hạt có dầu) và đứng thứ tư trong các cây lương thực chính sau lúa mì, lúa nước và ngô. Hạt đậu tương sở hữu giá trị dinh dưỡng cao với hàm lượng protein đạt 40 – 50%, lipid chiếm 12 – 24%, giàu các axit amin thiết yếu như Lysine, Tryptophan cùng hệ vitamin nhóm B, A, D, E, K. Bên cạnh giá trị thương phẩm, đậu tương có khả năng cải tạo độ phì nhiêu đất nhờ vi khuẩn cộng sinh Rhizobium japonicum cố định từ 60 – 80 kg N/ha/vụ.

Tại Việt Nam, nghịch lý lớn đang diễn ra: nhu cầu tiêu thụ nội địa tăng trưởng liên tục do sự mở rộng của các nhà máy ép dầu và chế biến thức ăn chăn nuôi, nhưng diện tích canh tác sụt giảm nghiêm trọng từ 181,4 nghìn ha (năm 2011) xuống còn 48,7 nghìn ha (năm 2019), sản lượng giảm từ 266,5 nghìn tấn xuống 76,0 nghìn tấn. Hàng năm, Việt Nam phải chi hàng trăm triệu USD để nhập khẩu đậu tương (năm 2020 nhập 1,87 triệu tấn, trị giá trên 773 triệu USD), nguồn cung trong nước chỉ đáp ứng dưới 20% nhu cầu. Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu giống cũ thoái hóa, năng suất thấp (chỉ dao động 14,3 – 15,3 tạ/ha), chiều cao đóng quả thấp gây khó khăn cho cơ giới hóa thu hoạch, dẫn đến chi phí sản xuất cao và giảm sức cạnh tranh.

Đề tài "So sánh một số dòng, giống đậu tương triển vọng trong điều kiện vụ xuân năm 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội" do sinh viên Nguyễn Thị Minh Hiếu thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Ngọc Lan và TS. Vũ Ngọc Thắng (Khoa Nông học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam) được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá đặc điểm thực vật học, hình thái và thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của 9 dòng, giống đậu tương thí nghiệm trong vụ Xuân.
  2. Xác định các chỉ tiêu sinh lý nền tảng: động thái tích lũy chất khô, khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu, chỉ số diện tích lá (LAI), chỉ số SPAD và hiệu suất huỳnh quang diệp lục ($F_v/F_m$).
  3. Đánh giá mức độ nhiễm các loài sâu bệnh hại chính (sâu cuốn lá, sâu đục quả, bệnh lở cổ rễ, gỉ sắt, sương mai) và tính chống đổ, chống tách vỏ quả.
  4. Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu, từ đó tuyển chọn 1 – 2 dòng/giống ưu tú nhất đáp ứng yêu cầu năng suất cao, ổn định và phù hợp cơ giới hóa cho vùng Đồng bằng sông Hồng.

Phạm vi và giới hạn

  • Thời gian: Vụ Xuân năm 2021 (gieo ngày 13/03/2021).
  • Địa điểm: Khu thí nghiệm cây màu, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Gia Lâm – Hà Nội).
  • Vật liệu: 09 dòng/giống bao gồm ĐT26 (đối chứng), ĐT35, AGS134, ĐT18975, ĐT14307, ĐVN11, TL10, D907, ĐH4xAGS129.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất đậu tương tại miền Bắc hiện phụ thuộc vào các giống truyền thống đã qua nhiều năm thoái hóa di truyền, bộc lộ nhiều hạn chế về sinh trưởng và tiềm năng năng suất.

Giống/Giải pháp Ưu điểm Nhược điểm cốt tử Tiềm năng năng suất
ĐT26 (Đối chứng) Sinh trưởng khỏe, thích ứng rộng, hạt vàng sáng Chiều cao đóng quả thấp (6,03 cm), dễ gãy đổ khi thâm canh cao 18,0 – 22,0 tạ/ha
DT84 / DT96 (Cũ) Thời gian sinh trưởng ngắn (80 – 85 ngày) Năng suất bình quân thấp (14 – 16 tạ/ha), nhiễm nặng gỉ sắt cuối vụ 14,0 – 17,0 tạ/ha
Nhập khẩu thương phẩm Giá thành cạnh tranh, hạt đồng đều Đậu tương GMO, không phù hợp làm giống trực tiếp cho canh tác nội địa N/A (Hạt thương phẩm)
Nhóm giống mới nghiên cứu Đa dạng sinh thái, đóng quả cao (>7,5 cm), kháng bệnh khá Cần xác định quy trình thâm canh và mật độ tối ưu theo mùa vụ 22,0 – 30,0 tạ/ha

Phân loại yêu cầu chọn tạo giống theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Thời gian sinh trưởng $\le 100$ ngày (phù hợp luân canh 3 vụ); Tỷ lệ mọc mầm $>90%$; Kháng bệnh gỉ sắt điểm $\le 3$; Năng suất thực thu vượt đối chứng ĐT26.
  • Should-have (Cần có): Chiều cao đóng quả $\ge 7,0\text{ cm}$ (tiêu chuẩn cơ giới hóa thu hoạch bằng máy gặt đập); Chỉ số SPAD $>38$; Tỷ lệ quả 3 hạt cao.
  • Could-have (Nên có): Vỏ quả không tách khi chín rộ ngoài đồng; Khả năng hình thành nốt sần $>15$ nốt hữu hiệu/cây; Thân lá giữ màu xanh lâu đến khi chín (stay-green).
  • Won't-have (Không xét đến): Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ (GMO) chưa qua khảo nghiệm an toàn sinh học quốc gia.

Thiết kế hệ thống thực nghiệm và công nghệ nghiên cứu

Hệ thống đánh giá được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn khảo nghiệm giống cây trồng quốc gia kết hợp các thiết bị phân tích sinh lý cây trồng hiện đại:

  • Mô hình toán thống kê: Phân tích phương sai một nhân tố theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh: $$Y_{ij} = \mu + \alpha_i + \beta_j + \varepsilon_{ij}$$ Trong đó: $Y_{ij}$ là giá trị quan sát của giống thứ $i$ ở lần nhắc lại thứ $j$; $\mu$ là trung bình tổng thể; $\alpha_i$ là hiệu ứng giống; $\beta_j$ là hiệu ứng khối (lần nhắc); $\varepsilon_{ij}$ là sai số ngẫu nhiên $\sim N(0, \sigma^2)$.
  • Thiết bị đo lường chuyên dụng:
    • Minolta SPAD-502Plus (Konica Minolta, Nhật Bản): Đo chỉ số diệp lục tại lá chét thứ 3 từ ngọn.
    • Opti-Sciences OS-30p+ Chlorophyll Fluorometer: Đo tỷ số huỳnh quang diệp lục $F_v/F_m = (F_m - F_0) / F_m$ xác định hiệu suất lượng tử cực đại của Photosystem II (PSII).
    • Tủ sấy tĩnh điện Memmert UN110: Sấy mẫu chất khô ở nhiệt độ $80^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi.
    • Phần mềm phân tích: IRRISTAT phiên bản 5.0 (IRRI) và Microsoft Excel 365 Data Analysis.

Methodology


Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán xử lý và chuẩn hóa các chỉ số nông học được hiện thực hóa bằng script phân tích dữ liệu thống kê tự động (Python / SciPy / Statsmodels):

import numpy as np
import pandas as pd
from scipy import stats
import statsmodels.api as sm
from statsmodels.formula.api import ols

def analyze_rcbd_agronomy(data_file: str):
    """
    Phan tich phuong sai (ANOVA) va tinh sai khac nho nhat co y nghia (LSD 0.05)
    cho thi nghiem khoi ngau nhien hoan chinh (RCBD) tren 9 giong dau tuong.
    """
    df = pd.read_csv(data_file)
    
    # Mo hinh tuyen tinh phan tich bien luong: Yield ~ C(Variety) + C(Block)
    model = ols('Yield ~ C(Variety) + C(Block)', data=df).fit()
    anova_table = sm.stats.anova_lm(model, typ=2)
    
    # Trich xuat phuong sai sai so (MSE) va bac tu do sai so (df_error)
    mse = anova_table.loc['Residual', 'sum_sq'] / anova_table.loc['Residual', 'df']
    df_err = int(anova_table.loc['Residual', 'df'])
    r = len(df['Block'].unique())
    
    # Tinh gia tri LSD o muc y nghia alpha = 0.05
    t_crit = stats.t.ppf(1 - 0.05 / 2, df_err)
    lsd_05 = t_crit * np.sqrt(2 * mse / r)
    cv_percent = (np.sqrt(mse) / df['Yield'].mean()) * 100
    
    return anova_table, lsd_05, cv_percent

# Tinh toan Chi so Dien tich la (LAI) va Hieu suat Quang hop
def calculate_lai(leaf_area_dm2_per_plant: float, plant_density_per_m2: float = 35.0) -> float:
    # 1 dm2 = 0.01 m2
    return (leaf_area_dm2_per_plant * 0.01) * plant_density_per_m2

Testing và validation

1. Động thái nảy mầm và thời gian sinh trưởng (TGST)

Tất cả 9 dòng/giống đều đạt thời gian từ gieo đến mọc là 4 ngày nhờ điều kiện nhiệt ẩm thuận lợi vụ Xuân. Tỷ lệ mọc mầm dao động ở mức rất cao từ 90,67% (ĐVN11) đến 95,67% (ĐT35 và ĐT18975), đối chứng ĐT26 đạt 94,67%.

Phân nhóm thời gian sinh trưởng của tập đoàn:

  • Nhóm chín sớm (85 – 88 ngày): ĐT14307 (85 ngày), ĐT18975 (86 ngày), TL10 (87 ngày), D907 (87 ngày), AGS134 (88 ngày).
  • Nhóm chín trung bình (94 – 99 ngày): ĐT26 (94 ngày), ĐH4xAGS129 (96 ngày), ĐVN11 (99 ngày).
  • Nhóm chín muộn (100 ngày): ĐT35 (100 ngày).

2. Đặc điểm sinh trưởng và chỉ tiêu nông học

TT Dòng / Giống Chiều cao cây (cm) Chiều cao đóng quả (cm) Số cành cấp 1 (cành) Số đốt hữu hiệu (đốt) Dạng sinh trưởng
1 ĐT26 (Đ/C) 63,52 6,03 3,27 10,30 Hữu hạn
2 ĐT35 55,73 7,41 1,47 11,53 Hữu hạn
3 AGS134 63,64 6,40 3,73 11,10 Vô hạn
4 ĐT18975 35,18 3,79 2,40 7,67 Hữu hạn
5 ĐT14307 36,16 3,87 2,77 8,00 Hữu hạn
6 ĐVN11 60,69 7,97 3,43 10,50 Hữu hạn
7 TL10 60,69 7,97 3,43 10,50 Hữu hạn
8 D907 42,75 10,67 2,43 8,00 Hữu hạn
9 ĐH4 x AGS129 47,07 8,10 3,30 11,10 Hữu hạn
- $CV (%)$ 4,00 7,20 9,10 6,90 -
- $LSD_{0,05}$ 1,02 0,25 0,28 0,34 -
Chiều cao đóng quả (cm) - Chỉ số cơ giới hóa
D907        : ▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇ (10.67 cm) -> Xuất sắc nhất
ĐH4xAGS129  : ▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇ (8.10 cm)
ĐVN11       : ▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇ (7.97 cm)
TL10        : ▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇ (7.97 cm)
ĐT35        : ▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇ (7.41 cm)
AGS134      : ▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇ (6.40 cm)
ĐT26 (Đ/C)  : ▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇ (6.03 cm)
ĐT14307     : ▇▇▇▇▇▇▇ (3.87 cm)
ĐT18975     : ▇▇▇▇▇▇▇ (3.79 cm)
            0   2   4   6   8   10  12

3. Khả năng tích lũy chất khô qua các giai đoạn (g/cây)

  • Giai đoạn bắt đầu ra hoa: Tích lũy chậm, dao động 0,99 – 2,09 g/cây. ĐT26 đạt 2,09 g/cây, ĐH4xAGS129 đạt 2,06 g/cây, D907 đạt 2,04 g/cây.
  • Giai đoạn hoa rộ: Tăng trưởng sinh khối sinh dưỡng bùng nổ, ĐVN11 đạt mức cao nhất 7,52 g/cây, kế tiếp là ĐT26 (4,82 g/cây) và ĐH4xAGS129 (4,46 g/cây).
  • Giai đoạn quả mẩy (chín sáp): Toàn bộ dinh dưỡng chuyển dịch về cơ quan dự trữ (quả và hạt). ĐT26 đạt khối lượng chất khô cao nhất (18,68 g/cây), theo sau là ĐH4xAGS129 (16,93 g/cây) và D907 (15,01 g/cây). Dòng ĐT18975 đạt thấp nhất (10,60 g/cây).

Kết quả đạt được

  1. Hiệu suất sinh lý quang hợp: ĐH4xAGS129 và ĐVN11 duy trì chỉ số SPAD ổn định ở mức $>40$ đơn vị xuyên suốt từ ra hoa đến quả mẩy; chỉ số huỳnh quang diệp lục $F_v/F_m$ đạt ngưỡng tối ưu $0,78 – 0,82$, phản ánh bộ máy quang hợp PSII hoạt động hiệu quả, không chịu ức chế quang học.
  2. Khả năng cố định đạm: ĐH4xAGS129 và ĐVN11 hình thành nốt sần hữu hiệu cao ($>18$ nốt/cây tại thời kỳ hoa rộ), khối lượng nốt sần đạt $0,35 – 0,42\text{ g/cây}$, tạo nguồn đạm sinh học dồi dào nuôi quả.
  3. Tuyển chọn giống ưu việt:
    • Dòng D907: Nổi bật với chiều cao đóng quả đạt 10,67 cm (vượt trội so với đối chứng ĐT26 là 6,03 cm), thời gian sinh trưởng ngắn (87 ngày), thân cứng, tỷ lệ đổ ngã điểm 1 (hoàn toàn không đổ), triệt tiêu nguy cơ thối quả sát đất khi thu hoạch bằng máy.
    • Tổ hợp lai ĐH4 x AGS129: Chiều cao đóng quả đạt 8,10 cm, số đốt hữu hiệu cao (11,10 đốt), số cành cấp 1 nhiều (3,30 cành), tích lũy chất khô quả mẩy cao thứ nhì (16,93 g/cây), khả năng chống chịu sâu đục quả và gỉ sắt ở mức nhẹ.
    • Dòng ĐVN11: Thân mập, phân cành khỏe (3,43 cành), sinh khối tích lũy giai đoạn hoa rộ vượt trội (7,52 g/cây), đóng quả đạt 7,97 cm.

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến kỹ thuật nổi bật

  • Tích hợp chỉ thị quang sinh học: Lần đầu tiên hệ thống đánh giá huỳnh quang diệp lục $F_v/F_m$ kết hợp máy đo SPAD-502Plus được đưa vào sàng lọc sớm các dòng đậu tương triển vọng ngay tại giai đoạn phân hóa hoa, giúp rút ngắn chu kỳ chọn lọc so với phương pháp truyền thống chỉ dựa vào năng suất cuối vụ.
  • Giải quyết nút thắt cơ giới hóa: Tuyển chọn thành công dòng D907 có chiều cao đóng quả $10,67\text{ cm}$ (tăng 76,9% so với đối chứng ĐT26) và ĐH4xAGS129 đạt $8,10\text{ cm}$ (tăng 34,3%). Đây là bước đột phá kỹ thuật cho phép áp dụng máy gặt liên hợp cỡ nhỏ trên đồng ruộng miền Bắc, giảm tổn thất sau thu hoạch từ $12 - 15%$ xuống dưới $3%$.
  • Đánh giá toàn diện tính trạng hạt: Định hình được các dòng hạt đen đặc thù (ĐT18975, ĐT14307) phục vụ phân khúc dược liệu/thực phẩm chức năng và dòng hạt vàng sáng (D907, ĐH4xAGS129) phục vụ công nghiệp chế biến sữa hạt và đậu phụ truyền thống.
Tiêu chí Giống truyền thống (DT84/DT96) Giống đối chứng (ĐT26) Dòng đột phá mới (D907 & ĐH4xAGS129)
Chiều cao đóng quả $3,5 – 4,5\text{ cm}$ $6,03\text{ cm}$ $8,10 – 10,67\text{ cm}$ (Cơ giới hóa tối ưu)
TGST (Vụ Xuân) $82 – 85\text{ ngày}$ $94\text{ ngày}$ $87 – 96\text{ ngày}$ (Chuẩn khung luân canh)
Kháng gỉ sắt / sương mai Điểm 5 – 7 (Nhiễm trung bình - nặng) Điểm 3 – 5 (Nhiễm trung bình) Điểm 1 – 3 (Kháng tốt - Nhiễm nhẹ)
Khả năng thích ứng máy Kém (Quả sát gốc, hao hụt cao) Trung bình (Dễ nghẽn lưỡi cắt) Xuất sắc (Đóng quả cao, phân cành gọn)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản luân canh trên đồng ruộng miền Bắc

Các dòng chín sớm (D907, TL10 - 87 ngày) và chín trung bình (ĐH4xAGS129 - 96 ngày) cho phép thiết lập các công thức luân canh thâm canh cao:

  1. Công thức 1 (Chuyên màu): Đậu tương Xuân (15/03 – 10/06) $\rightarrow$ Ngô Hè Thu (20/06 – 25/09) $\rightarrow$ Đậu tương Đông / Rau củ cao cấp (05/10 – 30/12).
  2. Công thức 2 (Lúa - Màu): Lúa Xuân sớm $\rightarrow$ Lúa Mùa sớm $\rightarrow$ Đậu tương Đông làm đất tối thiểu (gieo trước 05/10).

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI) dự kiến trên 1 ha

Hạch toán kinh tế dự kiến cho giống đậu tương triển vọng D907 / ĐH4xAGS129:
- Năng suất trung bình dự kiến: 2,4 tấn/ha (24 tạ/ha)
- Giá bán thương phẩm: 22.000 VNĐ/kg (Đậu hạt thực phẩm chất lượng cao)
--------------------------------------------------------------------------
1. Tổng doanh thu: 2.400 kg x 22.000 VNĐ = 52.800.000 VNĐ/ha

2. Tổng chi phí sản xuất:
   + Giống (70 kg/ha x 35.000 VNĐ):         2.450.000 VNĐ
   + Phân bón (Vi sinh, N, P, K):            6.200.000 VNĐ
   + Thuốc BVTV sinh học & Làm đất:         5.500.000 VNĐ
   + Công lao động & Cơ giới hóa thu hoạch:  14.000.000 VNĐ
   + Chi phí dự phòng / Thủy lợi:            2.500.000 VNĐ
   ------------------------------------------------------
   Tổng chi phí:                             30.650.000 VNĐ/ha

3. Lợi nhuận thuần:                         22.150.000 VNĐ/ha/vụ (3 tháng)
4. Tỷ suất lợi nhuận (ROI):                  72,2%
5. Giá trị thặng dư cải tạo đất:           Để lại 60-80 kg N sinh học/ha
                                            (Tiết kiệm 20-30% đạm cho vụ sau)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thí nghiệm được thực hiện trong phạm vi vụ Xuân 2021 tại một tiểu vùng sinh thái (Gia Lâm – Hà Nội); chưa phản ánh toàn diện tương tác kiểu gen $\times$ môi trường ($G \times E$) qua các vụ Thu Đông hoặc tại vùng sinh thái Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.
  • Chưa thực hiện phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu hóa sinh hạt (hàm lượng protein tổng số, tỷ lệ lipid, hàm lượng isoflavone) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng mạng lưới khảo nghiệm sản xuất thử tại 3 điểm sinh thái: Hải Dương, Vĩnh Phúc và Bắc Giang trong 2 vụ liên tiếp (Thu Đông 2021 và Xuân 2022).
  • Ứng dụng chỉ thị phân tử SSR/SNP để lập bản đồ gen quy định tính trạng chiều cao đóng quả và tính kháng bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi).
  • Xây dựng quy trình thâm canh cơ giới hóa đồng bộ: từ gieo hạt bằng máy khí động, bón phân thông minh theo biến thiên SPAD, đến thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp mini.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Cao học Nông nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm RCBD ngoài đồng ruộng, phương pháp đo đạc chỉ số sinh lý quang hợp ($F_v/F_m$, SPAD) và phân tích thống kê sinh học bằng IRRISTAT/R.
  • Nhà chọn tạo giống & Viện nghiên cứu: Bổ sung nguồn gen quý với dữ liệu hình thái, nông học chi tiết của 9 dòng/giống; đặc biệt là nguồn vật liệu có vị trí đóng quả cao (D907, ĐH4xAGS129) phục vụ công tác lai tạo giống cơ giới hóa.
  • Doanh nghiệp chế biến & Hợp tác xã: Lựa chọn được vùng nguyên liệu đậu tương thuần nhất, không biến đổi gen (Non-GMO), năng suất cao, giảm giá thành nhờ thu hoạch máy móc.
  • Bà con nông dân: Nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích nhờ rút ngắn thời gian quay vòng đất, tiết kiệm chi phí phân bón đạm cho vụ sau nhờ hệ nốt sần cố định nitơ sinh học vượt trội.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để gieo trồng các giống đậu tương mới này là gì?

Cần đảm bảo độ ẩm đất $65 – 75%$ tại thời điểm gieo và giai đoạn ra hoa - làm quả. Đất phải được cày bừa tơi xốp, lên luống cao $15 – 20\text{ cm}$ để tránh úng cục bộ. Mật độ khuyến cáo là 35 cây/$\text{m}^2$ (khoảng cách hàng $\times$ hàng $35\text{ cm}$, cây $\times$ cây $8 – 10\text{ cm}$), bón lót toàn bộ phân lân, vi sinh và chia đều đạm, kali làm 2 đợt (bón lót và bón thúc khi có $2 – 3$ lá thật).

2. Dòng D907 có ưu thế gì vượt trội nhất cho cơ giới hóa nông nghiệp?

Dòng D907 có chiều cao đóng quả đạt 10,67 cm, vượt xa đối chứng ĐT26 ($6,03\text{ cm}$) và các giống cũ ($3,5 – 4,5\text{ cm}$). Chiều cao này nằm trên tầm hoạt động của lưỡi cắt máy gặt đập liên hợp mini ($6 – 8\text{ cm}$ cách mặt đất), giúp thu hồi trọn vẹn quả ở tầng gốc, hạn chế dập nát hạt và triệt tiêu nguy cơ thối mốc do quả tiếp xúc ẩm độ mặt đất.

3. Có thể đưa giống ĐH4 x AGS129 vào gieo trồng trong vụ Đông ở miền Bắc không?

Hoàn toàn khả thi. ĐH4xAGS129 có thời gian sinh trưởng 96 ngày trong vụ Xuân; khi trồng trong điều kiện vụ Đông (ngày ngắn, nhiệt độ thấp dần), thời gian sinh trưởng có xu hướng rút ngắn còn khoảng $85 – 90\text{ ngày}$. Đây là thời lượng lý tưởng để gieo trồng trên đất 2 vụ lúa sau thu hoạch lúa Mùa sớm (thu hoạch đậu tương trước ngày 30/12 để kịp làm đất cấy lúa Xuân).

4. Cách phòng trừ các bệnh hại chính (gỉ sắt, lở cổ rễ) trên các giống này?

Thực hiện luân canh với cây trồng nước (lúa), xử lý hạt giống trước khi gieo bằng chế phẩm sinh học Trichoderma. Ở giai đoạn cây con (7 ngày sau mọc), nếu xuất hiện bệnh lở cổ rễ cần phun trừ bằng Validamycin hoặc Mancozeb. Ở giai đoạn phát triển hoa và quả mẩy, theo dõi tán lá dưới gốc, nếu phát hiện vết gỉ sắt hoặc sương mai cần phun phòng trừ bằng thuốc gốc đồng hoặc Difenoconazole theo nguyên tắc 4 đúng.

5. Chi phí đầu tư ban đầu và thời gian thu hồi vốn cho 1 ha đậu tương là bao nhiêu?

Tổng chi phí đầu tư ban đầu cho 1 ha khoảng 30,65 triệu VNĐ (bao gồm giống, phân bón, thuốc BVTV, làm đất và nhân công). Với chu kỳ sinh trưởng ngắn chỉ từ 85 – 96 ngày (chưa đầy 3 tháng), mô hình mang lại doanh thu khoảng 52,8 triệu VNĐ, tạo ra lợi nhuận ròng trên 22,1 triệu VNĐ/ha/vụ với tỷ suất ROI đạt trên 72%.


Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện việc so sánh, đánh giá 9 dòng/giống đậu tương triển vọng trong điều kiện vụ Xuân tại Gia Lâm – Hà Nội thông qua hệ tiêu chí nông học và sinh lý học chuẩn xác. Kết quả khẳng định D907ĐH4 x AGS129 là hai ứng viên xuất sắc nhất:

  • D907: Năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn (87 ngày), chiều cao đóng quả đạt kỷ lục 10,67 cm, kháng đổ ngã tuyệt đối, là hạt nhân để phát triển vùng sản xuất đậu tương cơ giới hóa quy mô lớn.
  • ĐH4 x AGS129: Sinh trưởng cân đối, tích lũy sinh khối lớn (16,93 g chất khô/cây), đóng quả đạt 8,10 cm, bộ lá xanh bền quang hợp hiệu quả ($F_v/F_m > 0,80$), thích hợp cho các mô hình thâm canh luân canh lúa – màu.

Đề tài kiến nghị tiếp tục mở rộng khảo nghiệm sản xuất thử nghiệm hai dòng D907 và ĐH4xAGS129 trong vụ Đông 2021 tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, hoàn thiện gói quy trình kỹ thuật cơ giới hóa để sớm đưa vào công nhận giống quốc gia, góp phần vực dậy ngành sản xuất đậu tương nội địa và giảm thiểu phụ thuộc vào nhập khẩu.