BỘ Ộ GIÁO D DỤC VÀ À ĐÀO TẠ ẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH HÀNH PHỐ HỒ CH H TẾ TH HÍ MINH H Võ Th hị Huyền n Giang Đ NH ĐỘ HẠY CẢ ẢM RỦ ỦI RO TỶ T GIÁ Á VÀ À ĐỊNH H GIÁ R RỦI RO O TỶ GIÁ G TRRÊN THỊ TR RƯỜN NG CHỨ ỨNG KHOÁN K N VIỆT T NAM M L LUẬN VĂN T THẠC SỸ KIINH TẾ Ế Thàành phố Hồồ Chí Minh h – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ Ộ GIÁO D DỤC VÀ À ĐÀO TẠ ẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH HÀNH PHỐ HỒ CH H TẾ TH HÍ MINH H Võ Th hị Huyền n Giang Đ NH ĐỘ HẠY CẢ ẢM RỦ ỦI RO TỶ T GIÁ Á VÀ À ĐỊNH H GIÁ R RỦI RO O TỶ GIÁ G TRRÊN THỊ TR RƯỜN NG CHỨ ỨNG KHOÁN K N VIỆT T NAM M Chhuyên ngành : Tài T chính Ngân hààng Mãã số : 603402011 L LUẬN VĂN T THẠC SỸ KIINH TẾ Ế NGƯỜ ỜI HƯỚN NG DẪN N KHOA A HỌC: PG GS. Nguyễn N T Thị NgọccTrang Thàành phố Hồồ Chí Minh h – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi – người thực hiện nghiên cứu sau đây, cam đoan rằng bài nghiên cứu “Độ nhạy cảm rủi ro và định giá rủi ro tỷ giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện năm 2014 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang. Số liệu, kết quả của bài nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
HCM, ngày 7 tháng 11 năm 2014 Tác giả Võ Thị Huyền Giang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục hình ảnh Tóm tắt đề tài .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Nội dung nghiên cứu .6 Đóng góp của đề tài. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan lý thuyết .2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Xây dựng mô hình .1 Giai đoạn 1 - Mô hình xác định liệu các công ty Việt Nam có nhạy cảm với rủi ro tỷ giá hối đoái. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Giai đoạn 2 - Độ nhạy cảm rủi ro tỷ giá có thay đổi theo thời gian .3 Kiểm định đồng liên kết .2 Thu thập và xử lý dữ liệu.1Thu thập dữ liệu .2 Xử lý dữ liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Độ nhạy cảm rủi ro tỷ giá hối đoái .2 Định giá rủi ro tỷ giá hối đoái trên thị trường vốn Việt Nam.3 Kiểm định đồng liên kết. KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI .2 Hạn chế của đề tài .3 Hướng nghiên cứu tiếp theo. 66 Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AIC : Chỉ số Akaike Information Criteria ARDL : Mô hình tự tương quan phân phối trễ APT : Mô hình kinh doanh chênh lệch giá CAPM : Mô hình định giá tài sản vốn EUR : Đồng Euro châu Âu GBP : Đồng Bảng Anh GLS :Phương pháp hồi quy bình phương bé nhất tổng quát HOSE : Sàn Giao dịch Chứng khoán TPHCM HNX : Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội OLS : Phương pháp hồi quy bình phương bé nhất cổ điển PPP : Ngang giá sức mua SP500 : Chỉ số giá chứng khoán thị trường Mỹ TWI : Tỷ giá hối đoái đa phương tính theo tỷ trọng thương mại USD : Đồng Đô la Mỹ VAR : Mô hình tự hồi quy vec tơ VNĐ : Việt Nam Đồng Vn-index : Chỉ số giá chứng khoán Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1 : Tóm tắt kết quả thống kê mô tả các biến.2 : Tóm tắt kết quả thống kê mô tả các biến mô hình định giá rủi ro tỷ giá hối đoái – Trường hợp mô hình hai nhân tố .3 : Tóm tắt kết quả thống kê mô tả các biến mô hình định giá rủi ro tỷ giá hối đoái – Trường hợp mô hình ba nhân tố .4 : Tóm tắt kết quả ước lượng GLS mô hình hai nhân tố.5 : Tóm tắt kết quả ước lượng GLS mô hình ba nhân tố .6 : Tóm tắt kết quả thống kê mô tả các biến mô hình kiểm định mối tương quan với hệ số định giá rủi ro tỷ giá hối đoái .7 : Bảng thống kê tính dừng các biến mô hình ARDL .8 : Kết quả ước lượng mô hình VAR .9 : Kết quả ước lượng mô hình ARDL .10 : Kết quả kiểm định phương sai thay đổi.11 : Kết quả kiểm định mối quan hệ dài hạn giữa bốn biến – Mô hình hai nhân tố với hệ số định giá rủi ro VNĐ/EUR .12 : Tóm tắt kết quả kiểm định mối quan hệ dài hạn giữa bốn biến. 62 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình4.1 : Trung bình chéo độ nhạy cảm với biến động tỷ giá hối đoái của tỷ suất sinh lợi công ty – Trường hợp mô hình hai nhân tố.2 : Trung bình chéo độ nhạy cảm với biến động tỷ giá hối đoái của tỷ suất sinh lợi công ty – Trường hợp mô hình ba nhân tố .3 : Hệ số định giá rủi ro tỷ giá hối đoái trên thị trường vốn Việt nam – Trường hợp mô hình hai nhân tố .4 : Hệ số định giá rủi ro tỷ giá hối đoái trên thị trường vốn Việt nam – Trường hợp mô hình ba nhân tố .5 : Mối quan hệ giữa hệ số định giá rủi ro tỷ giá hối đoái với các nhân tố kiểm định trường hợp mô hình định giá tài sản hai nhân tố .6 : Mối quan hệ giữa hệ số định giá rủi ro tỷ giá hối đoái với các nhân tố kiểm định trường hợp mô hình định giá tài sản ba nhân tố .7 : Kết quả kiểm định tính bền vững của mô hình ARDL.
59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm tắt đề tài Các nhà đầu tư lúc nào cũng quan tâm đến phần bù rủi ro thêm vào tỷ suất sinh lợi chứng khoán khi ra quyết định đầu tư, đặc biệt là đối với rủi ro tỷ giá hối đoái trong khi nền kinh tế quốc gia từng bước toàn cầu hóa. Bài nghiên cứu lần đầu tiến hành kiểm tra sự tồn tại của hành vi định giá rủi ro tỷ giá hối đoái của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đối với ba đồng tiền mạnh trên thế giới là USD, EUR, GBP và một đại diện tỷ giá đa phương tính theo tỷ trọng thương mại của một rổ các đối tác thương mại chính. Sử dụng kỹ thuật hồi quy cửa sổ cuộn OLS để nắm bắt được sự biến đổi của các hệ số hồi quy và cho thấy rằng độ nhạy cảm rủi ro tỷ giá của các công ty Việt Nam là thay đổi theo thời gian. Nối tiếp kết quả này, sử dụng kỹ thuật tiên tiến GLS, bài nghiên cứu tiếp tục xác định sự tồn tại hành vi định giá rủi ro tỷ giá hối đoái và đo lường nó.
Một lần nữa, kỹ thuật hồi quy của số cuộn OLS lại cho thấy hành vi định giá rủi ro tỷ giá của các công ty cũng thay đổi theo thời gian. Kết quả ước lượng GLS cho thấy các công ty Việt Nam đã định giá rủi ro tỷ giá chỉ đối với đồng Euro và đồng Bảng Anh với độ tin cậy rất cao 99%. Ngoài ra, bài nghiên cứu còn xác định được các nhân tố tác động đến hành vi định giá rủi ro của các công ty bằng cách kiểm định đồng liên kết để tìm kiếm liệu có tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa hệ số định giá rủi ro tỷ giá với các nhân tố là cấu trúc lãi suất, hành vi bầy đàn và lãi suất. Từ khóa: Rủi ro tỷ giá hối đoái, định giá rủi ro tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán, hồi quy cửa sổ cuộn, rủi ro thay đổi theo thời gian.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Lý do chọn đề tài Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là đặc trưng và xu hướng phát triển phổ biến của nền kinh tế thế giới, bất luận đó là nền kinh tế có quy mô và trình độ phát triển ra sao và thuộc chế độ chính trị xã hội như thế nào. Toàn cầu hóa là quá trình diễn ra các sự thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi nhiều mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế, v. trên quy mô toàn cầu. Đặc biệt trong phạm vi kinh tế, toàn cầu hoá là quá trình các tác động của thương mại nói chung và tự do hóa thương mại nói riêng diễn ra một cách nhanh, mạnh và sâu sắc giữa các quốc gia với nhau làm cho các dòng chảy tư bản dịch chuyển, lưu thông qua các quốc gia ngày càng nhiều.
Một quốc gia tham gia tự do hóa thương mại nghĩa là phải chấp nhận tự do cạnh tranh, mở cửa thị trường quốc tế và giao dịch với những đồng tiền khác nhau, đồng nghĩa với việc quốc gia đó phải chấp nhận chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi những biến động trên thị trường toàn cầu, đặc biệt là biến động về tỷ giá. Ngoài các công ty đa quốc gia và các công ty xuất nhập khẩu, là những công ty tham gia trực tiếp vào quá toàn cầu hóa thì các công ty thuần nội địa vẫn chịu ảnh hưởng bởi các biến động tỷ giá thông qua biến động của các yếu tố đầu vào, sản phẩm đầu ra và các yếu tố cạnh tranh khác trên thị trường, từ đó làm tác động gián tiếp đến giá trị của các công ty. Do vậy, để đảm bảo cho hoạt động cũng như đảm bảo giá trị tài sản của mình, các chủ doanh nghiệp, nhà quản lý và nhà đầu tư cần phải nhận thức được vấn đề độ nhạy cảm của công ty đối với các thay đổi trong tỷ giá hối đoái. Hay nói cách khác họ phải xác định được liệu biến động tỷ giá hối đoái có tác động đến giá trị doanh nghiệp không? Và nếu có tồn tại thì giá trị doanh nghiệp phản ứng như thế nào khi có tồn tại độ nhạy cảm với sự thay đổi của tỷ giá?