Luận văn thạc sĩ hus đánh giá rủi ro thiên tai có sự tham gia của cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại xã quảng nham huyện quảng xương tỉnh thanh hóa

Luận văn thạc sĩ đánh giá rủi ro thiên tai có sự tham gia của cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại xã Quảng Nhâm, huyện Quảng Xương.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

107
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

0.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

0.1.1. Tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu tại Việt Nam

0.1.2. Tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu tại tỉnh Thanh Hoá

0.1.3. Công tác phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai tại Việt Nam và Thanh Hóa

0.1.4. Về chính sách phòng tránh giảm nhẹ thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu

0.1.5. Phương châm 4 tại chỗ trong Phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai

0.1.6. Tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu tại Quảng Xương

0.1.7. Tình hình đánh giá rủi ro thiên tai trên thế giới và ở Việt Nam

0.1.8. Thực tiễn đánh giá rủi ro thiên tai trên thế giới

0.1.9. Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại Việt Nam

0.1.10. Đối tượng dễ bị tổn thương trong thiên tai

0.2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.2.1. Địa điểm, thời gian, đối tượng, nội dung nghiên cứu

0.2.2. Địa điểm nghiên cứu

0.2.3. Một số thông tin về kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

0.2.4. Thời gian nghiên cứu

0.2.5. Đối tượng nghiên cứu

0.2.6. Nội dung nghiên cứu

0.2.7. Phương pháp luận nghiên cứu

0.2.8. Phương pháp nghiên cứu

0.2.8.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
0.2.8.2. Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng
0.2.8.3. Nội dung và tiến trình đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Rủi Ro Thiên Tai Tại Quảng Nham

Đánh giá rủi ro thiên tai có sự tham gia của cộng đồng tại xã Quảng Nham, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Xã Quảng Nham, với vị trí địa lý đặc thù, thường xuyên phải đối mặt với các loại hình thiên tai như bão, lũ lụt, và xâm nhập mặn. Việc đánh giá này không chỉ giúp nhận diện các hiểm họa mà còn nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng trong công tác phòng chống thiên tai.

1.1. Tình Hình Thiên Tai Tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai. Theo thống kê, trung bình hàng năm có khoảng 750 người chết và thiệt hại tài sản ước tính từ 1-1,5% GDP. Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng cường độ và tần suất của các loại thiên tai, đe dọa đến sự phát triển bền vững của đất nước.

1.2. Đặc Điểm Địa Lý Của Quảng Nham

Quảng Nham là xã ven biển với dân số khoảng 15,000 người. Địa hình và khí hậu nơi đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp nhưng cũng làm tăng nguy cơ thiên tai. Các thôn ven biển thường xuyên bị ảnh hưởng bởi bão và xâm thực bờ biển.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Rủi Ro Thiên Tai

Việc đánh giá rủi ro thiên tai tại Quảng Nham gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt thông tin, nhận thức của cộng đồng về thiên tai còn hạn chế, và khả năng ứng phó chưa cao. Những yếu tố này làm giảm hiệu quả của công tác phòng chống thiên tai.

2.1. Thiếu Thông Tin Về Thiên Tai

Nhiều người dân chưa có đủ thông tin về các loại hình thiên tai và cách phòng tránh. Điều này dẫn đến sự chủ quan và không chuẩn bị đầy đủ khi thiên tai xảy ra.

2.2. Nhận Thức Cộng Đồng Về Biến Đổi Khí Hậu

Nhận thức về biến đổi khí hậu và tác động của nó đến thiên tai còn hạn chế. Cộng đồng cần được nâng cao kiến thức để có thể chủ động hơn trong việc ứng phó.

III. Phương Pháp Đánh Giá Rủi Ro Thiên Tai Dựa Vào Cộng Đồng

Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng là phương pháp hiệu quả giúp nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó của người dân. Phương pháp này bao gồm việc thu thập thông tin từ cộng đồng, tổ chức các buổi tập huấn và diễn tập ứng phó.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Sử dụng các phương pháp như phỏng vấn, khảo sát và thảo luận nhóm để thu thập thông tin từ cộng đồng. Điều này giúp hiểu rõ hơn về nhận thức và kinh nghiệm của người dân trong việc đối phó với thiên tai.

3.2. Tổ Chức Tập Huấn Và Diễn Tập

Tổ chức các buổi tập huấn và diễn tập ứng phó với thiên tai giúp cộng đồng nâng cao kỹ năng và chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống khẩn cấp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Quảng Nham

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc đánh giá rủi ro thiên tai có sự tham gia của cộng đồng đã mang lại nhiều lợi ích. Cộng đồng đã có những thay đổi tích cực trong nhận thức và hành động phòng chống thiên tai.

4.1. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng

Sau khi thực hiện các hoạt động đánh giá, nhận thức của người dân về thiên tai và biến đổi khí hậu đã được nâng cao rõ rệt. Họ đã chủ động hơn trong việc chuẩn bị và ứng phó.

4.2. Tăng Cường Năng Lực Ứng Phó

Cộng đồng đã xây dựng được các kế hoạch ứng phó với thiên tai, từ đó giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác phòng chống thiên tai đã được ghi nhận và đánh giá cao.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Đánh Giá Rủi Ro Thiên Tai

Đánh giá rủi ro thiên tai có sự tham gia của cộng đồng tại Quảng Nham là một bước đi quan trọng trong việc nâng cao khả năng ứng phó với thiên tai. Tương lai cần tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động này để đảm bảo sự phát triển bền vững cho cộng đồng.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương để khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong công tác phòng chống thiên tai.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Bên Liên Quan

Hợp tác giữa chính quyền, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác phòng chống thiên tai.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá rủi ro thiên tai có sự tham gia của cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại xã quảng nham huyện quảng xương tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu tại Việt Nam Việt Nam là quốc gia hàng năm phải đối mặt với nhiều loại hình thiên tai khác nhau, đặc biệt là bão và lũ lụt. Trong 10 năm trở lại đây, trung bình hàng năm có tới 750 người chết và mất tích, thiệt hại về tài sản ước tính tương đương khoảng 1-1,5% GDP [DMC – BNN&PTNT, 2011] đã tác động xấu đến nhiều mặt về phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng biệu hiện rõ ở Việt Nam, thiên tai được dự báo là sẽ ngày càng khốc liệt, khó lường, gia tăng cả về cường độ và tần suất khiến người dân, chính quyền và các thành phần xã hội khác phải gánh chịu những rủi ro thiên tai lớn hơn bao giờ hết. Theo thống kê của Ban chỉ đạo PCLBTW từ năm 1996 đến năm 2011, số người chết do lụt bão có xu hướng gia tăng (180 người năm 2003 đến 474 người năm 2008), đồng thời thiệt hại về kinh tế cũng có xu hướng tăng mạnh (từ 1589,7 tỷ năm 2003 đến 18565,661 tỷ năm 2006) [Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo PCLB Trung ương, 2013]. Điều này được lý giải là do tần suất và cường độ lụt, bão trong những năm gần đây tăng lên và diễn biến rất phức tạp, khó dự báo và việc chủ động phòng tránh còn hạn chế về nhiều mặt của nước ta. Chính phủ và nhân dân Việt Nam rất quan tâm đến giảm thiểu rủi ro thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Chính phủ đã thể hiện một cam kết mạnh mẽ trong việc giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua việc Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 về Phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 [Thủ tướng Chính phủ, 2007] và Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 5 tháng 12 năm 2011 về Phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Biến đổi khí hậu [Thủ tướng Chính phủ, 2011] và sau đó cụ thể hóa bằng Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2009 về Phê duyệt Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng [Thủ tướng Chính phủ, 2009] và Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2012 về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 – 2015 [Thủ tướng Chính phủ, 2012]. Đặc biệt, Luật Phòng chống thiên tai đã được xây dựng và được Quốc hội nước Cộng hòa xã 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013[Quốc Hội, 2013]. Hiện nay, mọi nỗ lực đang được tiến hành để triển khai rộng các chính sách nói trên tại các địa phương trên phạm vi toàn quốc. Mục tiêu chung của Chiến lược quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai là huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai từ nay đến năm 2020 nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa, góp phần quan trọng bảo đảm phát triển bền vững của đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Để thực hiện thành công chiến lược quốc gia phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai thì nhận thức và sự tham gia của người dân và chính quyền địa phương là rất quan trọng. Chính vì vậy, ngoài các chương trình nâng cấp cơ sở hạ tầng, chính phủ còn thực hiện Đề án 1002 về Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, trước mắt thực hiện cho cho 6000 xã có nguy cơ rủi ro cao ở Việt Nam. Bên cạnh đó, mục tiêu chiến lược của Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH là đánh giá được mức độ tác động của BĐKH với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây dựng được kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với BĐKH cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo sự PTBV của đất nước, tận dụng các cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các - bon thấp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ BĐKH, bảo vệ hệ thống khí hậu Trái đất [Chính phủ, 2012]. Việt Nam đã tham gia nhiều hoạt động cấp khu vực và toàn câu về biến đổi khí hậu.

Đến nay nhiều bộ, ngành, địa phương đã xây dựng xong kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. Kịch bản Biến đổi khí hậu đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng năm 2009, được bổ sung, cập nhật chi tiết cho các vùng năm 2012 là cơ sở quan trọng để các bộ, ngành, địa phương xây dựng chương trình hoạt động ứng phó phù hợp. Việt Nam cũng đã triển khai một số chương trình nghiên cứu về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai có hiệu quả. Trong đó, tăng cường tính chủ động và tích cực của cộng đồng để chủ động ứng phó với những ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu thông qua giảm 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thiểu tình trạng dễ bị tổn thương và tăng cường năng lực cho cộng đồng bám sát phương châm bốn tại chỗ là vấn đề quan tâm hàng đầu trong chiến lược và hành động của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Trên thực tế, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi thiên tai và biến đổi khí hậu. Theo Tổng quan Báo cáo Phát triển Con người của UNDP: Nếu nhiệt độ trái đất tăng lên 3 – 40C có thể khiến cho 330 triệu người phải di dời tạm thời hay vĩnh viễn do lũ lụt trong đó khoảng 22 triệu người Việt Nam có thể chịu ảnh hưởng bởi sự nóng lên toàn cầu và nước biển dâng [UNDP, 2007 - 2008]. Theo Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam 2012, nếu mực nước biển dâng 1m, sẽ có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tích Thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bị ngập; Gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng, Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp; Trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng [Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012]. Nằm ở một trong 5 ổ bão của thế giới, trước diễn biến bất thường của biến đổi khí hậu nói trên, tình hình thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp và mức độ rủi ro thiệt hại đã và sẽ ngày càng tăng trong các năm tới đòi hỏi chúng ta phải có những hành động ứng phó kịp thời.

Tình hình thiên tai và biến đổi khí hậu tại tỉnh Thanh Hoá Thanh Hoá nằm ở phía Bắc của khu vực Bắc Trung Bộ có đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn và địa hình phức tạp, là nơi chịu ảnh hưởng nhiều của hầu hết các loại thiên tai thường xuyên xảy ra ở Việt Nam như: bão; áp thấp nhiệt đới (ATNĐ); lũ lụt; hạn hán; lốc tố; giông sét; sạt lở đất; xói lở bờ sông, bờ biển; cháy rừng; xâm nhập mặn; triều cường… Ngoài ra, gần đây còn xuất hiện cả mưa đá và động đất với tần suất ngày càng cao và mức độ khốc liệt ngày càng lớn [VTV, 2013]. Trong đó, ảnh hưởng và gây thiệt hại nhiều nhất cho các vùng ven biển là bão, ATNĐ, lũ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lụt và hạn hán. Giáp mặt với biển Đông nên các vùng ven biển tỉnh Thanh Hoá rất dễ bị tổn thương bởi các cơn bão nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, v. Theo số liệu thống kê trong 52 năm trở lại đây từ năm 1955 đến 2007 Thanh Hoá phải chịu ảnh hưởng trực tiếp của hơn 100 cơn bão và ATNĐ, trong đó có 36 năm bão đổ bộ trực tiếp vào Thanh Hoá, tính trung bình mỗi năm có khoảng 2,4 cơn bão đổ bộ hoặc ảnh hưởng trục tiếp đến Thanh Hoá với sức mạnh gió từ cấp 8 đến cấp 11, 12.

Thanh Hoá phải chịu nhiều các trận bão biển và lũ lụt hàng năm, bão mức độ trung bình 3 năm một lần, mức độ lớn khoảng 10 năm một lần và mức độ tàn khốc khoảng 40 năm một lần. Mặt khác, theo số liệu thống kê của BCH PCLB tỉnh, lũ trong 42 năm trên một số sông thuộc lưu vực sông thấy rằng sông Chu có 12 năm; sông Mã có 10 năm; sông Bưởi có 20 năm xuất hiện lũ trên báo động III. Thời gian một con lũ từ 7 đến 10 ngày và lũ lên nhanh, xuống cũng rất nhanh. Trong lịch sử ở Thanh Hoá đã xảy ra 45 điểm vỡ đê trên sông lớn và 13 điểm vỡ đê sông nhỏ.

Lũ bão lớn đã xảy ra vào các năm 1927, 1944, 1962, 1973, 1980, 1996 và gần đây nhất là năm 2005 và 2007. Vào năm 2005, Thanh Hoá liên tiếp chịu ảnh hưởng của 4 cơn bão, 5 đợt lũ trên các triền sông và 1 đợt lũ quét tại huyện Quan Hoá đã gây thiệt hại rất nghiêm trọng cho các vùng trong tỉnh. Trong đó có hai cơn bão số 6 và số 7 đã liên tiếp đổ bộ vào Thanh Hoá trong các ngày 19/9 đến 27/9/2005 với sức gió giật cấp 11, trên cấp 11 kèm theo mưa to đến rất to. Vào năm 2007, do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 5 đã gây ra mưa lũ lớn, xảy ra tổ hợp lũ đặc biệt lớn trên tất cả các sông, làm tràn và vỡ nhiều tuyến đê sông, gây thiệt hại nặng nề ước tính khoảng 1100 tỷ đồng [Trường Đại học Thủy lợi, 2012].

Bão và lũ lụt đã gây ra rất nhiều thiệt hại nặng nề về người và tài sản cho người dân tỉnh Thanh Hoá. Ngoài ra, nó còn gây ra nhiều khó khăn về điều kiện ăn ở, vệ sinh môi trường, nguy cơ dịch bệnh cho người dân và hàng ngàn đồng ruộng bị nhiễm mặn do nước biển tràn vào phải mất rất nhiều tiền của, công sức qua nhiều năm mới có thể khôi phục và cải tạo lại được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Rủi Ro Thiên Tai Có Sự Tham Gia Của Cộng Đồng Tại Quảng Nham, Thanh Hóa Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức cộng đồng có thể tham gia vào quá trình đánh giá và quản lý rủi ro thiên tai, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng trong việc nhận diện và giảm thiểu rủi ro, từ đó giúp nâng cao khả năng ứng phó và phục hồi sau thiên tai.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá rủi ro xâm nhập mặn khu vực ven biển Thái Bình, Nam Định, nơi phân tích các kịch bản mực nước triều và nước biển dâng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng công trình thủy đánh giá trạng thái ứng suất biến dạng và ổn định đoạn đê xung yếu đề xuất giải pháp khắc phục áp dụng cho đoạn đê sông Hồng qua thị xã Sơn Tây cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp kỹ thuật trong việc bảo vệ cơ sở hạ tầng trước thiên tai. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng công trình thủy đánh giá tổng kết các công trình bảo vệ bờ và đê biển đề xuất giải pháp công trình bảo vệ cho đoạn đê biển huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo vệ bờ biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Mỗi tài liệu này là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của rủi ro thiên tai và các giải pháp ứng phó hiệu quả.