CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai. Đồng thời đây còn là một trong những tỉnh đi đầu trong cả nước về xây dựng và phát triển khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp với hơn 32 khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đi vào hoạt động như: Long Thành, An Phước, Nhơn Trạch II, Biên Hòa II, Amata, Gò Dầu, Suối Tre, Hố Nai, Giang Điền, Long Khánh, Dầu Giây, Định Quán, Long Đức, Tam Phước, Tân Phú, Xuân Lộc, Thạnh Phú,. Sự phát triển của các KCN đã mang lại hiệu quả kinh tế cho địa phương, tuy nhiên các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cũng rất cao. Hầu như tất cả các loại ô nhiễm nước đều có hại cho sức khỏe của con người, động vật và thực vật.
Ô nhiễm nước có thể không gây hại cho sức khỏe của chúng ta ngay lập tức nhưng có thể gây hại sau khi tiếp xúc lâu dài. Bên cạnh đó ô nhiễm nước có thể gây tổn hại cho nền kinh tế. Ngân hàng Thế giới đã đưa con số: Mỗi năm ở Việt Nam thiệt hại 780 triệu USD trong các lĩnh vực sức khỏe cộng đồng vì ô nhiễm môi trường[1]. Cho nên việc đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải tại các KCN Long Thành là một vấn đề hết sức cần thiết trong thời điểm hiện nay.
Để góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường nước và hệ sinh thái dưới nước nguồn tiếp nhận và môi trường tại các khu vực KCN Long Thành. Chính vì vậy đề tài “Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các KCN huyện Long Thành bằng chỉ số NEMEROW và PCA” được chọn làm hướng nghiên cứu và thực hiện báo cao tốt nghiệp đại học ngành khoa học môi trường chuyên ngành sức khỏe môi trường. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin định lượng về mức độ ô nhiễm, nguyên nhân, ảnh hưởng của chất thải công nghiệp đến môi trường nước tại các KCN Long Thành .Từ đó biết được những rủi ro môi trường từ chất thải công nghiệp và đề ra những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và kế hoạch quản lý chất lượng nước. Nguyễn Hiền Thân Trang 1 Lớp: D17MTSK SVTH: Lê Nguyễn Thanh Trí Đề tài : Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các khu công nghiệp huyện Long Thành bằng chỉ số NEMEROW và phân tích thành phần chính 1.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các KCN tại huyện Long Thành và xác định được các rủi ro môi trường do ô nhiễm hữu cơ từ nước thải công nghiệp.2 Mục tiêu cụ thể − Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải của huyện Long Thành và đánh giá chất lượng nước sau xử lý nước thải tập trung − Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung các khu công nghiệp trên địa bàn Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai − Tính toán và đánh giá rủi ro ô nhiễm hữu cơ của nước thải từ các khu công nghiệp Huyện Long Thành đến môi trường − Đề xuất giải pháp giảm thiểu 1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, 1.1 Đối tượng Nước thải tập trung các khu công nghiệp 1.2 Phạm vi Phạm vi: Huyện Long Thành Thời gian: Tháng 9 – 12 năm 2020 1.4 Nội dung nghiêm cứu Theo đề cương đã duyệt, đề tài đã thực hiện 4 nội dung chính như sau: Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp: Để thực hiện nội dung 1, đã tiến hành thu thập số liệu của 7 thông số: pH, Nito tổng, P tổng, Amoni, BOD5, COD, Florua tại 5 khu công nghiệp thuộc huyện Long Thành và xử lý số liệu theo QCVN 40:2011/BTNMT.
Nội dung 2: Thực trạng rủi ro môi trường do ô nhiễm nước thải hữu cơ tại khu công nghiệp Long Thành GVHD: ThS. Nguyễn Hiền Thân Trang 2 Lớp: D17MTSK SVTH: Lê Nguyễn Thanh Trí Đề tài : Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các khu công nghiệp huyện Long Thành bằng chỉ số NEMEROW và phân tích thành phần chính Để thực hiện nội dung 2, đã tiến hành xử lý số liệu của 5 khu công nghiệp theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Nội dung 3: Trọng số các chất ô nhiễm tính toán chỉ số rủi ro môi trường: Để thực hiện nội dung 3, đã sử dụng phương pháp trọng số phân tích thành phần chính để đánh giá các thông số: pH, Nito tổng, P tổng, Amoni, BOD5, COD, Florua ở các khu công nghiệp. Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp Để thực hiện nội dung này đã tiến hành thông qua sơ đồ xương cá để tìm nguyên nhân và xây dựng giải pháp giảm thiểu rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ.5 Ý nghĩa đề tài Nghiên cứu nhằm đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các khu công nghiệp đến môi trường, sẽ làm tăng hiệu quả công tác của các nhà quản lý môi trường đề xuất biện pháp xử lý và ứng phó cũng như phòng ngừa kịp thời các vị trí bị ô nhiễm.
Kết quả đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải của các không công nghiệp sẽ góp phần đánh giá về hiện trạng chất lượng nước thải tốt hay xấu đến môi trường đặt biệt là để bảo tồn động vật thủy sinh. Nguyễn Hiền Thân Trang 3 Lớp: D17MTSK SVTH: Lê Nguyễn Thanh Trí Đề tài : Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các khu công nghiệp huyện Long Thành bằng chỉ số NEMEROW và phân tích thành phần chính CHƯƠNG II: TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU Dưới dự phát triển nhanh các khu công nghiệp được coi là ngành kinh tế đóng góp vai trò chính cho sự phát triển đất nước. Tuy nhiên mặt trái của sự phát triển các ngành công nghiệp luôn đi chung với các vấn đề về môi trường. Trong đó, nước thải là một trong những loại hình chất thải công nghiệp gây tác động lớn nhất đến môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng.1 Tổng quan Ô nhiễm môi trường hiện đang là chủ đề nóng trên các mặt báo và gây được sự chú ý lớn.
Đặc biệt tại Việt Nam, vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngày càng trở nên nghiên trọng. Để có cơ sở nhận thức đúng các kết quả nghiên cứu trong đề tài, cần làm rõ khái niệm về rủi ro môi trường và khái niệm về ô nhiễm hữu cơ. Khái niệm rủi ro môi trường: Rủi ro môi trường có thể được định nghĩa là “mối đe dọa thực tế hoặc tiềm ẩn về các tác động bất lợi đối với sinh vật sống và môi trường bởi nước thải, khí thải, chất thải, cạn kiệt tài nguyên, v., phát sinh từ các hoạt động của tổ chức”[2]. Khái niệm về ô nhiễm hữu cơ: “Ô nhiễm hữu cơ là thuật ngữ được sử dụng khi số lượng lớn các hợp chất hữu cơ.
Nó bắt nguồn từ nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, nước thải công nghiệp và nước thải nông nghiệp. các nhà máy xử lý nước thải và công nghiệp bao gồm chế biến thực phẩm, làm giấy và bột giấy, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản”[3]. Khái niệm về nước thải công nghiệp: “Nước thải công nghiệp là nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp, hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên. Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên”.
Trong nước thải công nghiệp lại được chia ra làm 2 loại: GVHD: ThS. Nguyễn Hiền Thân Trang 4 Lớp: D17MTSK SVTH: Lê Nguyễn Thanh Trí Đề tài : Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các khu công nghiệp huyện Long Thành bằng chỉ số NEMEROW và phân tích thành phần chính Nước thải sản xuất bẩn, là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất sản phẩm, xúc rửa máy móc thiết bị, từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên, loại nước này chưa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn, … Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước cho nên loại nước thải này thường được quy ước là nước sạch. Cơ sở nhận biết nước thải công nghiệp: Nước thải được sản sinh từ nước không được dùng trực tiếp trong các công đoạn sản xuất, nhưng tham gia các quá trình tiếp xúc với các khí. chất lỏng hoặc chất rắn trong quá trình sản xuất.
Nước thải được sản sinh ngay trong bản thân quá trình sản xuất. Vì là một thành phần của vật chất tham gia quá trình sản xuất, do đó chúng thường là nước thải có chứa nguyên liệu, hoá chất hay phụ gia của quá trình và chính vì vậy những thành phần nguyên liệu hoá chất này thường có nồng độ cào và trong nhiều trường hợp có thể được thu hồi lại. Ví dụ như nước thải này gồm có nước thải từ quá trình mạ điện, nước thải từ việc rửa hay vệ sinh các thiết bị phản ứng, nước chứa amonia hay phenol từ quá trình dập lửa của công nghiệp than cốc, nước ngưng từ quá trình sản xuất giấy. Do đặc trưng về nguồn gốc phát sinh lên loại nên loại nước thải này nhìn chung có nồng độ chất gây ô nhiễm lớn, có thể mang tính nguy hại ở mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào bản thân quá trình công nghệ và phương thức thải bỏ.
Nước thải công nghiệp loại này cũng có thể có nguồn gốc từ các sự cố rò rỉ sản phẩm hoặc nguyên liệu trong quá trình sản xuất, lưu chứa hay bảo quản sản phẩm,nguyên liệu. Thông số đặc trưng của nước thải công nghiệp: Các thông số đặc trưng cho nước thải công nghiệp bao gồm nhiệt độ, mùi vị, màu sắc, độ đục, các chất ô nhiễm không tan như các chất có thể lắng được, chất rắn lơ lửng và các chất nổi như dầu, mỡ; các chất tan như các muối vô cơ, các hợp chất hữu cơ tan trong nước, axit, kiềm. Có những loại muối tan như muối sunfat, muối clorua không có khả năng phân hủy sinh học. Các chất hữu cơ: đặc trưng bởi các thông số BOD và COD GVHD: ThS.