Tổng quan nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN), đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê – Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, công tác kiểm soát thuế có ý nghĩa đặc biệt khi đây là khu vực tập trung nhiều doanh nghiệp lớn, đóng góp nguồn thu quan trọng cho ngân sách địa phương. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Chi cục vẫn đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn như việc người nộp thuế không tuân thủ chính sách pháp luật, dẫn đến thất thu NSNN. Nghiên cứu nhằm nhận diện và đánh giá các rủi ro trong công tác kiểm soát thuế tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê – Liên Chiểu trong giai đoạn 2018-2020, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác nhận diện và đánh giá rủi ro trong kiểm soát thuế, đồng thời đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của Chi cục. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khâu quản lý thuế gồm đăng ký thuế, kê khai thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, cũng như kiểm tra thuế trên địa bàn hai quận Thanh Khê và Liên Chiểu. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc góp phần giảm thiểu rủi ro thất thu thuế, nâng cao hiệu quả thu ngân sách, đồng thời hỗ trợ công tác quản lý thuế minh bạch và công bằng hơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết quản trị rủi ro và quy trình quản lý thuế. Theo COSO ERM (2004), quản trị rủi ro doanh nghiệp là một quy trình toàn diện nhằm nhận diện, đánh giá và quản lý các rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của tổ chức. Trong lĩnh vực thuế, rủi ro được định nghĩa theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 là nguy cơ không tuân thủ pháp luật của người nộp thuế dẫn đến thất thu NSNN. Quản lý rủi ro thuế là việc áp dụng hệ thống quy định pháp luật và quy trình nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro nhằm phân bổ nguồn lực hợp lý.

Ba khái niệm chính được sử dụng trong nghiên cứu gồm: (1) Nhận diện rủi ro – xác định các sự kiện có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu thu thuế; (2) Đánh giá rủi ro – phân tích mức độ nghiêm trọng, khả năng xảy ra và thời gian tác động của rủi ro; (3) Ứng phó rủi ro – đề xuất các biện pháp giảm thiểu hoặc kiểm soát rủi ro. Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng quy trình nghiệp vụ kiểm soát thuế gồm các khâu đăng ký thuế, kê khai thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, kiểm tra thuế theo quy định của Tổng cục Thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát chuyên gia. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo, sổ sách, hồ sơ khai thuế, tài liệu quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê – Liên Chiểu giai đoạn 2018-2020. Phương pháp chọn mẫu là chọn toàn bộ hồ sơ và báo cáo liên quan đến công tác kiểm soát thuế trong phạm vi nghiên cứu nhằm đảm bảo tính đại diện và đầy đủ.

Phương pháp phân tích bao gồm phân tích định lượng dựa trên các chỉ tiêu tài chính, tỷ lệ thuế, số liệu nợ thuế, tỷ lệ hoàn thành dự toán thuế; đồng thời phân tích định tính qua phỏng vấn chuyên gia, cán bộ thuế để nhận diện các rủi ro và đánh giá mức độ tác động. Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2021, bao gồm giai đoạn thu thập dữ liệu, phân tích và đề xuất giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Rủi ro trong khâu đăng ký thuế: Năm 2020, có khoảng 3.103 cá nhân kinh doanh thương mại điện tử chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế trên địa bàn Thanh Khê – Liên Chiểu (Thanh Khê: 1.778, Liên Chiểu: 1.325). Ngoài ra, có 8.143 người nộp thuế đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (HKD: 6.277, doanh nghiệp và tổ chức khác: 1.866). Tỷ lệ này gây khó khăn trong quản lý và tiềm ẩn thất thu thuế.

  2. Rủi ro trong khâu kê khai thuế: Tỷ lệ người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế và kê khai không chính xác chiếm khoảng 15-20% tổng số hồ sơ. Việc này làm giảm hiệu quả kiểm soát thuế và tăng nguy cơ thất thu NSNN.

  3. Rủi ro trong quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Tỷ lệ nợ thuế tại Chi cục Thanh Khê – Liên Chiểu năm 2019 chiếm khoảng 5-7% tổng số thuế phát sinh, trong đó có nhiều khoản nợ kéo dài trên 91 ngày. Việc cưỡng chế nợ thuế còn gặp khó khăn do thông tin người nộp thuế không đầy đủ hoặc không chính xác.

  4. Rủi ro trong khâu kiểm tra thuế: Việc lựa chọn đối tượng kiểm tra chưa hoàn toàn chính xác, dẫn đến khoảng 20% doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro không được kiểm tra kịp thời. Ngoài ra, cán bộ kiểm tra còn hạn chế trong phát hiện các sai phạm phức tạp, ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm tra.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các rủi ro trên xuất phát từ sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử và các hình thức kinh doanh mới chưa được quản lý chặt chẽ, dẫn đến việc người nộp thuế không đăng ký hoặc kê khai không đầy đủ. So với các nghiên cứu trước đây, kết quả cho thấy mức độ rủi ro tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê – Liên Chiểu tương đồng với các địa phương có nền kinh tế phát triển tương tự, nhưng có xu hướng gia tăng do đặc thù địa bàn có nhiều cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ và hộ kinh doanh chưa được kiểm soát triệt để.

Việc áp dụng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro theo quyết định 1006/QĐ-BTC ngày 01/11/2016 giúp phân loại doanh nghiệp theo quy mô, ngành nghề, tình hình tài chính và mức độ tuân thủ pháp luật thuế, từ đó nâng cao tính khách quan trong nhận diện rủi ro. Tuy nhiên, việc cập nhật và xử lý thông tin còn chậm, chưa đồng bộ giữa các bộ phận chức năng, làm giảm hiệu quả quản lý rủi ro.

Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ nợ thuế theo năm, bảng phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế theo từng khâu, và biểu đồ so sánh tỷ lệ hoàn thành dự toán thuế qua các năm để minh họa rõ nét hơn về thực trạng và xu hướng rủi ro.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh truyền thông về quy định đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đặc biệt với các cá nhân kinh doanh thương mại điện tử nhằm nâng cao nhận thức và tuân thủ pháp luật. Thời gian thực hiện: trong 12 tháng tới. Chủ thể: Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế.

  2. Hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin: Xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ, cập nhật liên tục thông tin người nộp thuế, đặc biệt là các cá nhân, hộ kinh doanh ngừng hoạt động nhưng chưa chấm dứt mã số thuế. Thời gian: 18 tháng. Chủ thể: Đội Kê khai – Kế toán thuế và Tin học.

  3. Nâng cao năng lực cán bộ kiểm tra thuế: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phát hiện sai phạm, áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra và giảm thiểu rủi ro. Thời gian: 6 tháng. Chủ thể: Đội Kiểm tra thuế và Đội Kiểm tra nội bộ.

  4. Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Áp dụng các biện pháp cưỡng chế hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để xử lý nợ thuế kéo dài, đồng thời rà soát, phân loại nợ để có kế hoạch thu hồi phù hợp. Thời gian: liên tục. Chủ thể: Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ công chức ngành thuế: Nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức về quản lý rủi ro trong công tác kiểm soát thuế, áp dụng các tiêu chí đánh giá rủi ro phù hợp với thực tế địa phương.

  2. Nhà quản lý doanh nghiệp và hộ kinh doanh: Hiểu rõ các quy định về đăng ký thuế, kê khai thuế và nghĩa vụ thuế nhằm tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro bị xử phạt.

  3. Chuyên gia, nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính – kế toán: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro thuế, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước về thuế và tài chính: Hỗ trợ xây dựng chính sách, quy trình quản lý thuế hiệu quả, giảm thiểu thất thu ngân sách nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao việc nhận diện rủi ro trong công tác kiểm soát thuế lại quan trọng?
    Nhận diện rủi ro giúp cơ quan thuế phát hiện sớm các nguy cơ gây thất thu, từ đó có biện pháp ứng phó kịp thời, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế vào NSNN.

  2. Các tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá rủi ro thuế?
    Tiêu chí bao gồm quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ thuế phát sinh so với doanh thu, tình hình nợ thuế, mức độ tuân thủ pháp luật thuế và các chỉ tiêu tài chính khác.

  3. Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro trong khâu đăng ký thuế?
    Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, áp dụng công nghệ thông tin để kiểm tra, rà soát thông tin đăng ký, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

  4. Phương pháp nào giúp nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế?
    Đào tạo cán bộ kiểm tra, sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu lớn để lựa chọn đối tượng rủi ro, phối hợp với các cơ quan liên quan để thu thập thông tin chính xác.

  5. Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê – Liên Chiểu đã đạt được những kết quả gì trong công tác thu thuế?
    Năm 2019, tỷ lệ thu đạt trên 100% dự toán (Thanh Khê 103%, Liên Chiểu 106%), tuy nhiên năm 2020 do ảnh hưởng dịch Covid-19, tỷ lệ thu giảm còn khoảng 62-64% dự toán nhưng vẫn đảm bảo nguồn thu cho NSNN.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực trạng nhận diện, đánh giá rủi ro trong công tác kiểm soát thuế tại Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê – Liên Chiểu giai đoạn 2018-2020.
  • Phát hiện nhiều rủi ro chủ yếu ở các khâu đăng ký thuế, kê khai thuế, quản lý nợ và kiểm tra thuế với số liệu cụ thể về số lượng người nộp thuế chưa đăng ký và nợ thuế kéo dài.
  • Đề xuất các giải pháp thiết thực như tăng cường tuyên truyền, hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường cưỡng chế nợ thuế.
  • Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, giảm thất thu NSNN tại địa phương.
  • Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, theo dõi đánh giá hiệu quả và mở rộng nghiên cứu sang các khu vực khác.

Hành động ngay: Các cơ quan thuế và nhà quản lý cần phối hợp triển khai các giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro hiệu quả, đảm bảo nguồn thu ngân sách bền vững.