CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ 1. KHÁI QUÁT RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO 1. Định nghĩa rủi ro và quản trị rủi ro a. Rủi ro và quản trị rủi ro Trong cuộc sống thường ngày, con người luôn đề ra những kế hoạch, việc làm để đạt được những mục tiêu nhất định.
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động con người luôn phải đối phó với những sự kiện bất ngờ, tiềm ẩn xuất phát từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan cản trở, gây ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu của mình mà mọi người hay gọi đó là “rủi ro”. Định nghĩa về rủi ro được chia thành hai trường phái lớn. 1 “- Trường phái truyền thống: rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người. - Trường phái hiện đại: rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực.
Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng nếu tích cực nghiên cứu rủi ro người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai.” Để có thể đối phó, nhằm giảm thiểu những tác động của rủi ro đến hoạt động con người phải nhận diện, đánh giá được rủi ro từ đó đưa ra các giải pháp xử lý. Người ta dùng thuật ngữ “quản trị rủi ro” để chỉ các hoạt động này. 1 Theo Wikipedia, https://vi.org/wiki/R%E1%BB%A7i_ro 9 Theo COSO ERM-20042, “quản trị rủi ro doanh nghiệp là một quy trình, chịu sự chi phối của ban giám đốc, cấp quản lý và các cá nhân khác của doanh nghiệp, được sử dụng trong việc thiết lập chiến lược và áp dụng trong toàn doanh nghiệp. Quản trị rủi ro doanh nghiệp được thiết kế nhằm nhận diện những sự kiện có khả năng ảnh hưởng tới doanh nghiệp và quản lý rủi ro trong khả năng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp, nhằm đưa ra những đảm bảo hợp lý để đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp”.
Với chủ đề về rủi ro trong công tác kiểm soát thuế, luận văn tiếp cận rủi ro theo quan điểm truyền thống, xem rủi ro là sự không may mắn, là những điều không chắc chắn có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thuế. Rủi ro và quản lý rủi ro về thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 do Quốc Hội ban hành đã nêu rõ định nghĩa rủi ro về thuế và quản lý rủi ro về thuế như sau: “Rủi ro về thuế là nguy cơ không tuân thủ pháp luật của người nộp thuế dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước”. “Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc áp dụng có hệ thống quy định của pháp luật, các quy trình nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế làm cơ sở để cơ quan quản lý thuế phân bổ nguồn lực hợp lý và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả”. Môi trường quản trị rủi ro Trong quá trình hoạt động, bất cứ cơ quan tổ chức đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến việc thực hiện các mục tiêu hoạt động của tổ 2 Được trích dẫn trong bài báo của Hoàng Thị Đào, Nguyễn Đức Minh (2018) về mô hình quản trị rủi ro doanh nghiệp theo thông lệ quốc tế 10 chức.
Theo European comission directorate general taxation and customs union (2006), môi trường quản trị rủi ro thuế được tóm lược như sau: a. Môi trường bên trong Đặc thù quản lý Trong một tổ chức, nếu nhà quản lý coi trọng việc đề ra, xây dựng các kế hoạch, nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động là căn cứ kiểm soát các hoạt động của đơn vị thì việc xem xét nhận diện, đánh giá các rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được luôn được quan tâm. Cơ cấu tổ chức Một cơ cấu tổ chức tốt luôn phải xác định rõ, đầy đủ chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống, mối quan hệ phối hợp và sự phân chia quyền lực và trách nhiệm rõ ràng. Chính sách nhân sự Một trong những yếu tố để vận hành một tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra là con người.
Nhân viên có đạo đức, năng lực sẽ nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động của một tổ chức từ đó mục tiêu hoạt động của đơn vị dễ dàng đạt được. Nên nhằm xây dựng bộ máy nhân sự tiềm năng và mạnh mẽ thì doanh nghiệp cần phải xây dựng được chính sách thích hợp, thỏa đáng về đánh giá, đào tạo, thăng chức và đối đãi nhân sự để có được những nhân viên có năng lực, đáng tin cậy trong việc tạo nên sự kiểm soát có hiệu quả. Công nghệ thông tin Hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của hàng loạt các sản phẩm công nghệ cao. Nên việc vận dụng công nghệ thông tin vào trong một tổ chức càng được chú trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hạn chế rủi ro.
Môi trường bên ngoài 11 Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến việc hoạt dộng của một tổ chức. Như trong hoạt động quản lý thuế các yếu tố cần xem xét có thể là tốc độ phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng từ nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác quan. như hiện nay dịch covid đang bùng phát mạnh làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của nền kinh tế dẫn đến nhiều công ty thua lỗ, tạm ngừng hoạt động nên ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế làm cho số thu dự toán không đạt được.hay tính chất ngành nghề kinh doanh: một số ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có nhiều rủi ro trong công tác kiểm soát thuế như khai thác khoáng sản.và việc thương mại toàn cầu hóa có thể dẫn đến việc chuyển giá giữa các công ty trong nước và nước ngoài v.ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế của cơ quan thuế. Môi trường luật pháp Môi trường luật pháp ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của các tổ chức như cơ chế hoạt động của cơ quan thuế chủ yếu dựa vào các quy định của pháp luật.
Nên nếu các chính sách thuế được xây dựng chặt chẽ, ổn định, phổ biến rộng rãi đảm bảo người nộp thuế đều được tiếp cận thì hiệu quả của công tác quản lý thuế sẽ được nâng cao. Mặt khác, nếu chính sách thuế thường xuyên thay đổi, không có sự ổn định theo thời gian hay quá phức tạp, làm cho người nộp thuế hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau từ đó sẽ làm cho việc thực thi pháp luật về thuế gặp nhiều khó khăn gây ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế. Quy trình quản trị rủi ro Theo European comission directorate general taxation and customs union (2006), quản trị rủi ro được tóm lược như sau: a. Nhận diện rủi ro Nhận diện rủi ro là quá trình xác định các rủi ro có thể xảy ra ảnh 12 hưởng đến mục tiêu hoạt động của đơn vị.
Mục tiêu của việc nhận diện rủi ro là xác định nhanh chóng và liên tục các sự kiện mà nếu nó xảy ra sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Các sự kiện này có thể xuất phát từ bên ngoài và bên trong của tổ chức. Để có thể nhận diện được rủi ro bước đầu tiên phải xác định được mục tiêu hoạt động của tổ chức. Các loại rủi ro Trên cơ sở nhận diện được rủi ro, thì tổ chức tiến hành phân loại rủi ro giúp cho việc đánh giá rủi ro dễ dàng và chính xác hơn.
Từ đó sẽ đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro. Việc phân loại rủi ro có thể dựa vào quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Các nguồn xác định rủi ro Để xác định được các rủi ro, có thể dựa vào từ các bên ngoài có liên quan đến đơn vị, hoặc từ các nguồn bên trong có thể dựa vào các Báo cáo tài chính. Đánh giá rủi ro Sau khi nhận diện được rủi ro, phải thực hiện đánh giá rủi ro.
Các mức đánh giá rủi ro theo khía cạnh sau: + Các mức đánh giá rủi ro Mức độ xảy ra: cao, thấp, trung bình. Mức độ tác động: nhanh, chậm, trung bình. Thời gian tác động rủi ro sau phát sinh: cao, thấp, trung bình. + Để đánh giá rủi ro, người đánh giá có thể Dựa trên kinh nghiệm, qua quan sát quá trình hoạt động.
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro phù hợp với đơn vị, với mức độ điểm tương ứng với mức độ rủi ro, tiến hành phân tích, đánh giá để xác định được mức độ rủi ro. NỘI DUNG VỀ NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ Kiểm soát thuế là một trong những chức năng, nhiệm vụ, hoạt động thường xuyên mang tính nghiệp vụ của CQT được thiết lập dựa trên các quy định của Luật thuế và quy trình QLT nhằm đảm bảo hợp lý đối với đạt được mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN và nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, đồng thời đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Quy trình nghiệp vụ công tác kiểm soát thuế Quy trình kiểm soát thuế theo quy trình QLT theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc Hội, được khái quát qua hình 1.1 sau: Hồ sơ ĐKT Hồ sơ kê Nộp thuế khai thuế Bộ phận 1 cửa (2) (3) (1) (5) Bộ phận Hệ thống QLT Bộ phận quản lý & KK-KTT tập trung cưỡng chế nợ thuế (4) Sở KH&ĐT Bộ phận Kiểm tra hoặc phòng (4a) (4b) TC -KH Kiểm tra tại Kiểm tra tại trụ sở CQT trụ sở NNT Hình 1.