Đặt vấn đề Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người. Trên trái đất nước ngọt chiếm một tỷ lệ nhỏ (3%) so với nước măn (97%). Nước ngọt cần cho mọi sự sống và phát triển, nước giúp cho các tế bào sinh vật trao đổi chất, tham gia vào các phản ứng sinh hóa và tạo nên các tế bào mới. Vì vậy, có thể nói rằng nước là cội nguồn của sự sống, ở đâu có nước thì ở đó có sự sống.
Nước được sử dụng vào nhều mục đích khác nhau, nước được dung trong các họat động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Như vậy có thể nói rằng nước rất cần thiết cho sự phát triển về kinh tế và xã hội. Tuy nhiên trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước, đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh chóng, cùng với sự gia tăng tất yếu các nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước thì lượng nước ô nhiễm sinh ra từ quá trình sản xuất và đời sống vào nguồn nước ngày càng nhiều, làm cho nhiều nguồn nước, nhiều dòng sông đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm, suy thái và cạn kiệt… Hiện nay nước từ thiên nhiên là nguồn nước cung cấp chính chủ yếu là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm.Tuy nhiên thì nguồn nước tự nhiên này có chất lượng khác nhau và phần lớn đã bị ô nhiễm. Trong khi đó nhu cầu của con người về sử dụng nguồn nước sạch phục vụ cho sinh hoạt ngày càng tăng, vì vậy để đáp ứng được nhu cầu đó thì các nguồn nước trên cần được xử lý bằng các quy trình công nghệ tiến tiến đạt TCVN trước khi để người dân sử dụng.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, và nhu cầu muốn tìm hiểu về nguồn nước sạch cung cấp cho quá trình sinh hoạt của người dân. Với sự dồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Đàm Xuân Vận, em đã tiến hành n 2 thực hiện đề tài: “Đánh giá quy trình xử lý nước tại nhà máy nước sạch và nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân xã Tân Việt- huyện Thanh Hà – tỉnh Hải Dương” 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá được quy trình công nghệ xử lý nguồn nước tại nhà máy nước sạch. - Đánh giá được nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại xã Tân Việt – Huyện Thanh Hà – tỉnh Hải Dương.
- Đánh giá được chất lượng nguồn nước đầu vào và đầu ra của Nhà máy nước sạch trước khi cung cấp cho người dân tên địa bàn xã. Yêu cầu của đề tài - Điều tra đánh giá một cách chính xác, khách quan và trung thực về quy trình công nghệ xử lý, nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa phương. - Những kiến nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của điạ phương. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Giúp cho sinh viên vận dụng những kiến thức đã được học vào trong thực tiễn. - Nâng cao khả năng giao tiếp và làm việc độc lập cho sinh viên. - Giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Bổ sung tư liệu cho học tập 1.
Ý nghiã trong thực tiễn - Đề tài giúp cho địa phương có cái nhìn tổng quát về quy trình xử lý cũng như nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân. - Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu của thế hệ sau. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.
Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhễm môi trường nước - Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tự nhiên vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và tài nguyên sinh vật” - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Theo khoản 6 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2005: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật”. - Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: “Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lí - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và nguy hiểm thì ô nhiễm nước nguy hiểm hơn ô nhiễm đất” - Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam: “ Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thong số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước qui định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”[8] n 4 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là do tự nhiên hay nhân tạo. Ô nhiễm nước nhân tạo chủ yếu do hoạt động của con người như xả các chất thải sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải.
Nguồn ô nhiễm tự nhiên là từ những hoạt động đại chất, phun trào núi lửa, xác động vật tự phân hủy. Các xu hướng chính thay đổ chất lượng nước khi bị ô nhiễm là: + Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, NHO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO42- và NO3- trong nước. + Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+, SiO32- trong nước ngầm và nước sông do nước mưa hòa tan, phong hóa quặng cacbonat. + Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm do chúng đi vào môi trường cùng với nước thải, khí thải và từ các chất rắn.
+ Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là các chất khó bị phân hủy bằng con đường sinh học. + Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình oxy hóa có liên quan với quá trình Eutrophication các nguồn chứa nước và khoáng các hợp chat hữu cơ… +Tăng hàm lượng các ion kim loại trong tự nhiên, trước hết là Pb3+ , Cd+, Hg2+, As3+, Zn2+… + Giảm độ trong của nước: Tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nước tự nhiên do các nguyên tố đồng vị phóng xạ [11]. Khái niệm nước sạch Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: nước trong, không màu, không có mùi vị lạ, không có tạp chất, không có chứa chất tan có hại, không có mầm gây bệnh,… Nước sạch nói chung thường được chia thành: n 5 - Nước sạch cơ bản: Là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất lượng nước sạch và được kiểm tra theo dõi chât lượng nước thường xuyên gồm: + Nước cấp qua đường ống từ nhà máy nước hoặc trạm cấp nước. + Nước giếng khoan tầng nông hoặc sâu có chất lượng tốt, ổn định và được sử dụng thường xuyên.
- Nước sạch quy ước: Gồm các nguồn nước sau đây( theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường): + Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm. + Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định. + Nước mưa hứng và trữ sạch. Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trường 2005.
- Luật tài nguyên nước 2008 - Nghị định 21/2008/NĐCP ngày 28/02/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/ NĐ_CP ngày 9/8/2006 của chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều trong luật BVMT. - Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. - QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. - QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn Bộ Y Tế về chất lượng nước sinh hoạt.
- TCVN 5992:1995 ( ISO 5667 – 2:1991) – Chất lượng nước – Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu. - TCVN 5993:1995 ( ISo 5667 – 3:1985) – Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
n 6 - TCVN 5996:1995 (ISO 5667 – 6:1990) – Chất lượng nước – Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối. Tổng quan về nước cấp và tầm quan trọng của nước cấp 2. Công nghệ sử lý nước cấp 2.1 Xử lý nước cấp Xử lý nước cấp là quá trình loại bỏ các chất bẩn, các chất hòa tan trong nước bằng dây chuyền công nghệ đảm bảo chất lượng nước sau khi xử lý đạt yêu cầu cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp theo tiêu chuẩn quy định.2 Tầm quan trọng của nước cấp và sử lý nước cấp Nước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật, đóng vai trò đặc biệt trong việc điều hòa khí hậu và cho sự sống trên trái đất.
Hàng ngày cơ thể con người cần 3 – 10 lít nước cho hoạt động sống, lượng nước này đi vào cơ thể qua con đường thức ăn, nước uống để thực hiện quá trình trao đổi chất và trao đổi năng lượng sau đó thải ra ngoài theo con đường bài tiết. Ngoài ra con người còn sử dụng cho các hoạt động khác như tắm, rửa,… Nước ta hiện nay nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do sự phát triển dân số và mức sống ngày càng tăng. Tùy thuộc vào mức sống của người dân và tùy từng vùng mà nhu cầu sử dụng nước là khác nhau, định mức cấp nước cho dân đo thị là 150 lít/người.ngày, cho khu vực nông thôn là 40 – 70 lít/người. Hiện nay, Tổ chức Liên Hợp Quốc đã thống kê có một phần ba các điểm dân cư trên thế giới thiếu nước sạch sinh hoạt.
Do đó người dân phải sử dụng các nguồn nước không sạch. Điều này dẫn đến hang năm có tới 500 triệu người mắc bệnh và 10 triệu người bị chết. Vấn đề sử lý nước và cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước do tác động của nước thải và sản xuất đang là vấn đề đáng quan tâm đặc biệt. Mỗi quốc gia đều có những tiêu chuẩn riêng về chất lượng nước cấp, trong đó có các chỉ tiêu khác nhau.
Nhưng nhìn chung các chỉ tiêu này phải n 7 đảm bảo an toàn vệ sinh về số vi trùng có trong nước, không có chất độc hại làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Các nguồn nước trong thiên nhiên ít khi đảm bảo các tiêu chuẩn đó. Do tính chất có sẵn của nguồn nước hay bị tác động ô nhiễm.