Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là chiến lược toàn diện nhằm tái thiết nông thôn Việt Nam. Huyện Văn Yên thuộc tỉnh Yên Bái là địa bàn miền núi có địa hình chia cắt phức tạp, với tổng diện tích tự nhiên 139.000 ha và hơn 90% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Trước khi triển khai quy hoạch, địa phương đối mặt với nhiều rào cản như hạ tầng giao thông lạc hậu, tỷ lệ hộ nghèo cao 17,48% và tập quán canh tác nhỏ lẻ. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 26 xã và 01 thị trấn của huyện Văn Yên trong giai đoạn 2011 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch đất đai và phát triển kinh tế cơ sở.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, đồng thời phân tích chuyên sâu hai mô hình tương phản: xã Đại Phác (xã điểm hoàn thành xuất sắc) và xã Ngòi A (xã còn gặp nhiều trở ngại). Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ xác đáng giúp chính quyền huyện Văn Yên duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế 14,0%/năm, nâng thu nhập bình quân đầu người từ mức thấp lên 24,2 triệu đồng/năm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống còn 27,5% vào năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững của Ngân hàng Thế giới (1975) và quan điểm của Vũ Thị Bình (2006), xác định phát triển nông thôn là quá trình thay đổi toàn diện có chủ ý về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân bản địa. Về mặt học thuật, quy hoạch xây dựng nông thôn mới được tiếp cận dưới góc độ phân bổ không gian chức năng, gắn kết quy hoạch sử dụng đất với hạ tầng kỹ thuật và tổ chức vùng sản xuất hàng hóa tập trung.

Bên cạnh đó, đề tài đối chiếu các bài học quốc tế điển hình:

  • Phong trào Làng mới Saemaul Undong của Hàn Quốc (1971 - 1978) với nguyên tắc tự lực cánh sinh, cứng hóa hơn 43.631 km đường liên xã và nâng thu nhập nông thôn lên 3.000 USD/người/năm.
  • Mô hình Tam nông của Trung Quốc thông qua Chương trình Đốm lửa đào tạo 60 triệu lao động kỹ thuật và triết lý ly nông bất ly hương.
  • Phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) tại tỉnh Oita của Nhật Bản tạo dựng hơn 329 thương hiệu nông sản đặc sản có giá trị thương mại vượt trội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2015. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tổng kết 5 năm của Ban chỉ đạo Nông thôn mới tỉnh Yên Bái, số liệu thống kê đất đai và quy hoạch kinh tế - xã hội của UBND huyện Văn Yên cùng hệ thống đồ án quy hoạch 26 xã.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu khảo sát có chủ đích với quy mô cỡ mẫu 100 phiếu điều tra tại hai địa bàn đại diện:

  • 50 phiếu tại xã Đại Phác (đại diện cho nhóm xã dẫn đầu, hoàn thành 19/19 tiêu chí).
  • 50 phiếu tại xã Ngòi A (đại diện cho nhóm xã vùng khó khăn, xuất phát điểm chỉ đạt 2/19 tiêu chí năm 2011).

Việc chọn mẫu phân tầng đối chiếu này giúp nhận diện rõ nét các yếu tố thành công và nguyên nhân gây chậm tiến độ. Số liệu khảo sát được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, kết hợp phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu mốc thời gian (2011 so với 2015) và đánh giá định lượng theo Bộ tiêu chí Quốc gia hướng dẫn tại Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại Văn Yên đạt tỷ lệ phủ kín 100% khi 26/26 xã hoàn thành phê duyệt đồ án. Tính đến ngày 31/12/2015, toàn huyện có 01 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí (xã Đại Phác, chiếm 3,85%); 11 xã đạt từ 10 tiêu chí trở lên (chiếm 42,30%); 14 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí (chiếm 57,69%) và không còn xã nào dưới 5 tiêu chí. Bình quân mỗi xã tăng từ 2 đến 3 tiêu chí mỗi năm.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa: tỷ trọng nông - lâm nghiệp giảm mạnh 11,0% (từ 38,5% năm 2010 xuống 27,5% năm 2015), trong khi công nghiệp - xây dựng tăng lên 37,5% và thương mại - dịch vụ chiếm 35,0%. Năng lực sản xuất nâng lên rõ rệt với diện tích rừng sản xuất đạt 72.528 ha (chiếm 52,17% diện tích tự nhiên) và vùng trồng sắn nguyên liệu 7.614 ha cung cấp cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn, tinh dầu quế xuất khẩu đạt 18,82 triệu USD.

Thứ ba, sự phân hóa tiến độ rõ nét giữa hai xã điểm. Xã Đại Phác huy động tốt nguồn lực xã hội hóa, hoàn thành kiên cố hóa trường THCS và Trạm y tế vào năm 2013, xây dựng sân vận động trung tâm năm 2012 và thành lập Hợp tác xã rau an toàn Cường - Quân năm 2015, về đích nông thôn mới ngày 01/12/2015. Ngược lại, xã Ngòi A dù có nhiều cố gắng nhưng đến hết năm 2015 mới đạt 7/19 tiêu chí do gặp trở ngại lớn về nguồn vốn đối ứng và công tác giải phóng mặt bằng hạ tầng giao thông.

Thảo luận kết quả

Thành công của xã Đại Phác khẳng định tính đúng đắn của phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ". Việc người dân tự nguyện hiến đất mở rộng đường nội đồng và đóng góp ngày công đã giảm áp lực cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, sự chậm trễ tại xã Ngòi A phản ánh tình trạng quy hoạch một số hạng mục chưa sát với nguồn lực thực tế, tư tưởng trông chờ ỷ lại vào trợ cấp cấp trên còn tồn tại ở một bộ phận cán bộ và người dân.

Các dữ liệu nghiên cứu chứng minh rằng quy hoạch hạ tầng nông thôn cần gắn chặt với chuỗi giá trị sản xuất. Khi thể hiện trên biểu đồ so sánh cơ cấu kinh tế hoặc biểu đồ phân bổ nguồn vốn (vốn lồng ghép chiếm trên 47%, vốn hỗ trợ trực tiếp hơn 10%), bức tranh phát triển cho thấy sự can thiệp đồng bộ từ chính sách hỗ trợ sản xuất theo chuỗi liên kết sẽ tạo ra nguồn thu nhập bền vững giúp hộ dân tự nguyện tái đầu tư cho hạ tầng công cộng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Văn Yên giai đoạn 2016 - 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Điều chỉnh và hoàn thiện quy hoạch chi tiết: UBND huyện Văn Yên chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với 26 xã rà soát, điều chỉnh 100% phương án quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch sản xuất cho phù hợp với địa hình đồi dốc, hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2018.
  2. Đa dạng hóa giải pháp huy động vốn đầu tư: Ban Chỉ đạo Nông thôn mới huyện cần lồng ghép hiệu quả nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, phấn đấu nâng tỷ lệ vốn huy động từ doanh nghiệp và cộng đồng dân cư lên trên 25% tổng mức đầu tư hạ tầng, tập trung ưu tiên kiên cố hóa hệ thống giao thông trục thôn và thủy lợi nội đồng giai đoạn 2016 - 2020.
  3. Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất nông - lâm nghiệp: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện chủ trì nhân rộng mô hình kinh tế tập thể, mục tiêu thành lập từ 10 đến 15 hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012, liên kết mở rộng vùng chuyên canh quế 72.528 ha và vùng rau an toàn đạt tiêu chuẩn VietGAP đến năm 2020.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới công tác tuyên truyền: Phòng Nội vụ huyện phối hợp với các tổ chức đoàn thể mở các lớp tập huấn nghiệp vụ quản lý quy hoạch cho 100% cán bộ công chức cấp xã, xóa bỏ tâm lý thụ động, đẩy mạnh phong trào thi đua cơ sở trong giai đoạn 2016 - 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo Nông thôn mới các cấp: Nắm bắt bức tranh thực tế về quản lý quy hoạch đất đai vùng miền núi để xây dựng cơ chế phân bổ vốn và chính sách hỗ trợ đặc thù phù hợp.
  • Lãnh đạo UBND và cán bộ địa chính cấp xã: Vận dụng bài học kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình xã Đại Phác trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân hiến đất và thành lập hợp tác xã sản xuất hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật điều tra 100 bảng hỏi và khung đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới chuẩn mực.
  • Doanh nghiệp, chủ trang trại và hợp tác xã nông nghiệp: Tìm kiếm cơ hội đầu tư liên kết chuỗi giá trị tại các vùng nguyên liệu tập trung như vùng quế, sắn công nghiệp và nông sản sạch tại vùng trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố then chốt nào giúp xã Đại Phác đạt chuẩn nông thôn mới đầu tiên tại huyện Văn Yên? Xã Đại Phác thành công nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, khơi dậy tinh thần làm chủ của nhân dân trong việc hiến đất và góp ngày công làm đường, kết hợp phát triển mô hình Hợp tác xã rau an toàn Cường - Quân năm 2015 giúp nâng cao thu nhập thực tế.

Nguyên nhân chính khiến việc thực hiện quy hoạch tại xã Ngòi A đạt tiến độ chậm? Xã Ngòi A xuất phát điểm thấp với chỉ 2/19 tiêu chí vào năm 2011, thiếu vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật, việc giải phóng mặt bằng gặp khó khăn và một bộ phận người dân vẫn còn tâm lý trông chờ vào hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

Cơ cấu kinh tế huyện Văn Yên đã chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2015? Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch rõ nét theo hướng tích cực: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 38,5% xuống 27,5%, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng lên 37,5% và thương mại - dịch vụ đạt 35,0%, tốc độ tăng trưởng đạt 14,0%/năm.

Phương pháp chọn mẫu trong đề tài nghiên cứu được thực hiện ra sao? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với quy mô 100 hộ dân (50 hộ tại xã Đại Phác và 50 hộ tại xã Ngòi A) kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ địa phương để đánh giá khách quan các mặt thuận lợi và hạn chế.

Giải pháp mang tính quyết định nhất để huyện Văn Yên sớm hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới là gì? Giải pháp vốn đầu tư kết hợp nâng cao hiệu quả sử dụng đất là quan trọng nhất, thông qua việc lồng ghép đa dạng hóa các nguồn lực xã hội hóa và thúc đẩy liên kết doanh nghiệp với hợp tác xã trong bao tiêu nông sản.

Kết luận

  • Đề tài đã đánh giá toàn diện kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới trên 26 xã thuộc huyện Văn Yên giai đoạn 2011 - 2015.
  • Xác lập bức tranh chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện với tăng trưởng 14,0% và tỷ lệ 42,30% số xã đạt trên 10 tiêu chí nông thôn mới.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm sâu sắc từ sự đối chiếu thực tế giữa mô hình thành công xã Đại Phác và xã khó khăn Ngòi A.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch, vốn, tổ chức hợp tác xã và đào tạo nguồn nhân lực thực hiện đến năm 2020.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cao cho công tác quản lý đất đai và xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh miền núi phía Bắc.