Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu di tích lịch sử Chi Lăng (tỉnh Lạng Sơn) mang giá trị lịch sử và văn hóa đặc biệt, gắn liền với ải Chi Lăng – địa danh ghi dấu những chiến tích quân sự tiêu biểu của dân tộc Việt Nam qua các thời kỳ chống giặc ngoại xâm (thời Lý, Trần, Hậu Lê). Khu di tích đã được xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia theo Quyết định số 315-VH/VP ngày 28/4/1962 của Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Tổng thể quần thể gồm 52 điểm di tích nằm trải dài theo hướng Bắc – Nam qua địa bàn thị trấn Chi Lăng, xã Chi Lăng và xã Quang Lang.

Tuy nhiên, công tác quản lý và bảo tồn tại khu vực này trong nhiều năm đối mặt với nhiều bất cập:

  • Trong tổng số 52 điểm, chỉ có 28 điểm có hồ sơ quy định khu vực bảo vệ, phần lớn sử dụng sơ đồ vẽ tay thiếu chính xác hoặc đã thất lạc; ranh giới bảo vệ theo Điều 16 và Điều 32 của Luật Di sản văn hóa chưa được xác định chuẩn xác trên thực địa.
  • Quá trình đô thị hóa, xây dựng dân sinh và hoạt động khai thác đá trước đây thiếu kiểm soát khiến nhiều điểm di tích bị xâm phạm, biến dạng hoặc mất hoàn toàn dấu tích.
  • Các công trình phục vụ du lịch nhỏ lẻ, xuống cấp nghiêm trọng; quy hoạch chưa đồng bộ dù UBND tỉnh Lạng Sơn và Sở Xây dựng đã ban hành nhiệm vụ quy hoạch tổng thể từ năm 2010 (Thông báo số 52/TB-SXD và Quyết định số 2047/QĐ-UBND).
  • Nhiều hạng mục quy hoạch bị chậm tiến độ, thiếu các nghiên cứu đánh giá toàn diện về hiện trạng sử dụng đất, cảnh quan môi trường và hạ tầng kỹ thuật.

Xuất phát từ thực trạng trên, chuyên đề nghiên cứu thực hiện 3 nhiệm vụ chính:

  1. Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá toàn diện hiện trạng của các điểm di tích trong quần thể khu di tích Chi Lăng.
  2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch tổng thể khu di tích giai đoạn 2010 – 2014 trên các phương diện: quy hoạch sử dụng đất, tổ chức không gian cảnh quan kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và dự toán kinh phí đầu tư.
  3. Nhận diện các khó khăn, tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch đến năm 2025, bảo tồn yếu tố gốc và phát huy giá trị phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 52 điểm di tích, di chỉ khảo cổ, các hiện vật và hệ thống hạ tầng, sử dụng đất gắn liền với quần thể di tích Chi Lăng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ khu vực nghiên cứu thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn với tổng diện tích tự nhiên khoảng 500 ha (trong đó phạm vi lập đồ án quy hoạch tỷ lệ 1/2000 là 333 ha tại khu vực trung tâm di tích). Chiều dài tuyến nghiên cứu khoảng 20 km từ Mỏ Đá (đền Hổ Lai) đến cầu Sông Hóa 1, bề rộng khoảng 2 km từ dãy núi Cai Kinh đến núi Thái Họa và núi Bảo Đài.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2010 – 2014, định hướng giải pháp thực hiện quy hoạch đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng lý luận về quy hoạch tổng thể di tích lịch sử – văn hóa với tư cách là loại hình quy hoạch không gian đặc thù, kết hợp giữa bảo tồn nguyên gốc và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ du lịch theo thời hạn trung và dài hạn (10 – 20 năm, rà soát định kỳ 5 năm).

Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả áp dụng trực tiếp bao gồm:

  • Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001 và Nghị định số 92/2002/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật.
  • Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
  • Nghị định số 70/2012/NĐ-CP quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.
  • Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về điều kiện năng lực, chứng chỉ hành nghề của tổ chức, cá nhân tham gia quy hoạch, tu bổ di tích.
  • Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Khu di tích lịch sử Chi Lăng.
  • Thông báo số 94/TB-SXD ngày 05/11/2012 của Sở Xây dựng tỉnh Lạng Sơn về kết quả thẩm định Đồ án quy hoạch tổng thể tỷ lệ 1/2000.
  • Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường: TCVN 5942-1995 (nước mặt loại B), TCVN 5937-2005, TCVN 5938-2005 (chất lượng không khí), TCVN 5949-1998 (tiếng ồn).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số lượng điểm di tích, diện tích đất đai, cơ cấu dân cư trong vùng bảo vệ, phân kỳ sử dụng đất và chỉ số hoàn thành quy hoạch qua các giai đoạn.
  • Phương pháp thu thập, xử lý và tổng hợp tư liệu: Khai thác các báo cáo chuyên môn, tài liệu đo đạc địa hình tỷ lệ 1/2000, hồ sơ lưu trữ lịch sử và các văn bản chỉ đạo của tỉnh.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu hiện trạng sử dụng đất, cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật thực tế năm 2014 với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt đến năm 2025; so sánh bài học thực tiễn từ các di tích trong nước và quốc tế.

Nguồn dữ liệu

Số liệu và hồ sơ quy hoạch được cung cấp trực tiếp bởi Phòng Văn Xã thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn, Sở Xây dựng tỉnh Lạng Sơn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn cùng Ban Quản lý quy hoạch khu di tích.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác quy hoạch di tích lịch sử

Chương I hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm và vai trò của quy hoạch tổng thể di tích lịch sử. Đồ án quy hoạch di tích được xác định là công cụ pháp lý và kỹ thuật nhằm bảo vệ tối đa yếu tố gốc, tổ chức không gian cảnh quan phù hợp, kết hợp phát triển kinh tế – xã hội và nâng cao nhận thức cộng đồng.

Tác giả phân tích chi tiết quy trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch theo Nghị định số 70/2012/NĐ-CP và Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL, bao gồm các quy định nghiêm ngặt về chứng chỉ hành nghề, tiêu chuẩn chủ nhiệm đồ án, cơ cấu tổng mức đầu tư (chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng, thiết bị, tư vấn, quản lý dự án và dự phòng).

Chương này phân tích bài học kinh nghiệm từ thực tiễn:

  • Trong nước: Khu di tích Cổ Loa (Hà Nội) với hạn chế trong việc thiếu kết hợp bảo tồn cảnh quan làng cổ và di chỉ khảo cổ khi xây dựng hạ tầng; Khu di tích Lam Kinh (Thanh Hóa) với bài học về việc cần mở rộng phạm vi bảo vệ sang vùng cảnh quan thiên nhiên bao quanh.
  • Quốc tế: Nhật Bản (kinh thành cổ Nara) với mô hình thành lập viện nghiên cứu chuyên sâu, bắt buộc khảo cổ trước khi xây dựng, mô hình hóa nền móng bằng cây xanh/cột gỗ; Singapore với quy trình 3 bước chặt chẽ (Nghiên cứu tài liệu -> Lập kế hoạch phù hợp vùng -> Lập biểu đồ hướng dẫn chi tiết vật liệu, kết cấu) kết hợp chính sách đãi ngộ cộng đồng.

Chương II: Thực trạng và đánh giá công tác quy hoạch khu di tích lịch sử Chi Lăng đến năm 2025

Chương II tập trung khảo sát điều kiện tự nhiên, truyền thống lịch sử quân sự của Chi Lăng qua các thời kỳ (trận chiến chống Tống năm 1077 của Lý Thường Kiệt và Thân Cảnh Phúc; chống Nguyên Mông năm 1285 của Trần Quốc Tuấn; trận chém Liễu Thăng năm 1427 của nghĩa quân Lam Sơn).

1. Hiện trạng các điểm di tích và phân loại quản lý: Trong tổng thể 52 điểm di tích:

  • Có 9 điểm đã mất hoàn toàn dấu vết trên thực địa: Lũng Ngần, Chợ Quận Công, Núi Bàn Cờ, Lân Ba Tài, Hòn Đá Mổ Lợn, Hoàng Tráng Nhị Thập Đội, Cửa Dinh, Lân Giao, Nền Trạm Gác.
  • Sau khi gộp các điểm lân cận, xác định được 33 điểm di tích phân bổ thành 5 cụm (xã Chi Lăng: 3 cụm; thị trấn Chi Lăng: 1 cụm; xã Quang Lang: 1 cụm).
  • Phân định cụ thể: 15 di tích cần bảo vệ theo Khoản 1 Điều 32 Luật Di sản văn hóa (trải dọc trục sông Thương từ Lũy Ải đến Lũy Ngõ Thề) và 18 di tích cắm bia dẫn tích.
STT Nhóm di tích Danh sách điểm di tích cụ thể Hiện trạng / Biện pháp
1 15 di tích khoanh vùng bảo vệ Núi Quỷ, Đấu Đong Quân, Ải Chi Lăng, Đền Quỷ Môn, Núi Phượng Hoàng, Bãi Hào, Núi Bãi Đầm, Bãi Đầm, Núi Mã Yên, Cầu Trạm, Vực Bơi, Thành Kho, Đền Quán Nàng, Lũy Ngõ Thề, Núi Ba Đăng. Khoanh vùng bảo vệ cấp 1 & 2; lập phương án phục dựng, giải tỏa hộ dân lấn chiếm.
2 18 di tích cắm bia dẫn tích Núi Mặt Quỷ, Quán Thanh, Vực ải gốc Lý, Làng Đồn, Đồng Đĩnh, Làng Quán Bầu, Xóm Lò Gạch, Chùa Nái, Thành Cai Kinh, Núi Tay Ngai, Cầu Quan Âm, Đình Làng Trung, Chùa Làng Trung, Đền Hổ Lai, Thành phủ Tràng Khánh, Bến Tuần, Chùa Hang, Núi Hòn Ngọc, Làng Lìu. Cắm bia ghi dấu sự kiện và chỉ dẫn tham quan (đến 2014 mới cắm được 5/18 điểm).

2. Hiện trạng dân cư và môi trường:

  • Toàn khu vực có 488 hộ dân (1.952 nhân khẩu), diện tích đất ở 216.000 m2. Riêng trong phạm vi 15 di tích cần bảo vệ có 68 hộ dân cư trú với diện tích đất 37.769 m2 (tập trung nhiều nhất tại Bãi Đầm: 24 hộ, Núi Phượng Hoàng: 22 hộ, Đấu Đong Quân: 7 hộ, Đền Quỷ Môn: 4 hộ, Núi Mã Yên: 4 hộ).
  • Môi trường không khí và tiếng ồn nằm trong giới hạn cho phép (tiếng ồn dao động 55,1 – 73,5 dBA); nước mặt sông Thương đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 loại B. Tuy nhiên, nước thải sinh hoạt chưa có hệ thống thu gom, tự ngấm gây nguy cơ ô nhiễm mạch nước ngầm.

3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất (giai đoạn 2010 – 2014):

  • Đối với 15 điểm di tích cần bảo vệ: Tổng diện tích quy hoạch được duyệt đến năm 2025 là 1.463.097 m2. Đến năm 2014, tỷ lệ hoàn thành chung đạt 79,83%. Tuy nhiên, mức độ hoàn thành không đồng đều: Núi Mã Yên đạt cao nhất (93,79%), trong khi Ải Chi Lăng đạt thấp nhất (37,24%). Có 8 điểm cần mở rộng diện tích và 4 điểm phải thu hẹp quỹ đất để chuyển đổi mục đích phụ trợ.
  • Đối với đất ngoài khu vực di tích: Tổng diện tích theo quy hoạch là 1.864.548 m2. Đến năm 2014 thực hiện được 926.680 m2 (đạt 49,7%).
STT Loại đất ngoài khu vực di tích Diện tích QH duyệt đến 2025 (m2) Thực hiện đến 2014 (m2) Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Đất ở (làng xóm, tái định cư sinh thái, công cộng) 543.405 216.000 39,75%
2 Đất công trình phụ trợ, dịch vụ du lịch 848.960 412.300 48,57%
3 Đất quân đội 18.722 18.722 100,00%
4 Đất cây xanh cách ly (bảo vệ Quốc lộ 1A) 52.313 0 0,00%
5 Đất mặt nước 173.377 76.650 44,21%
6 Đất giao thông chính 228.358 203.008 88,90%
Tổng 1.864.548 926.680 49,70%

4. Đánh giá quy hoạch cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật:

  • Cảnh quan: Đã định hình tuyến tham quan khép kín ngược chiều kim đồng hồ từ Quảng trường lễ hội trung tâm qua Thành Kho – Cầu Trạm – Vực Bơi – Lũy Ngõ Thề – Đền Quán Nàng – Đền Quỷ Môn – Lũy Ải – Đấu Đong Quân – Công viên lịch sử. Trục sông Thương đóng vai trò cảnh quan chủ đạo. Dù vậy, tiến độ xây dựng Bảo tàng Chi Lăng, biểu tượng cổng phía Nam và mô hình trận địa ngoài trời còn chậm.
  • Giao thông: Trục QL1A mới dài 4.580 m làm giao thông đối ngoại với 3 điểm đấu nối; QL1A cũ làm trục chính xuyên suốt; quy hoạch 3 bãi đỗ xe tập trung gồm P1 (4.121 m2 tại cụm phía Bắc), P2 (6.268 m2 tại cổng Tây), P3 (23.189 m2 tại quảng trường trung tâm).
  • Cấp điện, cấp nước: Nguồn điện lấy từ đường cao thế, thiết kế cáp ngầm 22 kV, 2 trạm cắt 22 kV – 630A, 3 trạm biến áp 400 kVA – 22/0,4 kV; nguồn nước cấp đấu nối từ trạm cấp nước Than Muội (thị trấn Đồng Bành) theo mạng lưới cụt kết hợp cấp nước cứu hỏa.

Chương III: Các giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch khu di tích lịch sử Chi Lăng

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện: Phân định rõ thẩm quyền quản lý giữa UBND tỉnh, Sở VHTTDL, Sở Xây dựng, UBND huyện Chi Lăng và Ban Quản lý di tích; ban hành cơ chế chính sách thu hút đầu tư xã hội hóa, tháo gỡ thủ tục bồi thường giải phóng mặt bằng.
  2. Tăng cường quản lý, sử dụng và bảo vệ khu di tích: Cắm mốc giới thực địa dứt điểm cho 15 điểm bảo vệ và hoàn thành cắm biển cho 13 điểm dẫn tích còn lại; ngăn chặn triệt để tình trạng khai thác đá, lấn chiếm đất công; bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ quản lý; kiểm soát chất lượng nước sông Thương và nước thải sinh hoạt.
  3. Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Phân kỳ đầu tư khoa học, ưu tiên dồn vốn ngân sách cho hạ tầng khung (quảng trường, đường kết nối, giải phóng mặt bằng khu vực lõi) và kêu gọi vốn doanh nghiệp cho các khu nghỉ dưỡng, thương mại phụ trợ.
  4. Nâng cao nhận thức của cộng đồng: Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục truyền thống lịch sử cho nhân dân địa phương; tạo sinh kế từ du lịch cộng đồng để người dân chủ động tham gia bảo vệ môi trường và giữ gìn di tích.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa hiện trạng toàn bộ 52 điểm di tích: Làm rõ 9 điểm đã mất dấu vết, tái cấu trúc thành 33 điểm thuộc 5 cụm và xác lập danh mục 15 điểm trọng điểm cần khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt theo Luật Di sản văn hóa.
  • Tổng hợp dữ liệu định lượng thực hiện quy hoạch 2010 – 2014: Cung cấp chi tiết số liệu về 68 hộ dân (37.769 m2) cần giải tỏa/tái định cư trong vùng lõi di tích; chỉ rõ tỷ lệ hoàn thành quy hoạch sử dụng đất của 12 điểm di tích trọng điểm (đạt 79,83%) và đất ngoài di tích (đạt 49,70%).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn hạ tầng và quản lý: Xác định rõ sự chậm trễ trong việc triển khai dải cây xanh cách ly QL1A (0%), tiến độ cắm mốc dẫn tích (mới đạt 5/18 điểm), cùng những bất cập trong xử lý nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất khung phân cấp quản lý và phân kỳ đầu tư gắn quy hoạch không gian bảo tồn với mô hình làng sinh thái tái định cư và phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Lạng Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực trạng và đánh giá tiến độ quy hoạch tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010 – 2014; việc khảo sát một số điểm di tích bị hạn chế do hiện trường đã biến dạng hoàn toàn hoặc thất lạc hồ sơ vẽ tay gốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá giai đoạn sau năm 2015 đến 2025; ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong số hóa mốc giới ranh giới bảo vệ cấp 1, cấp 2 và xây dựng mô hình mô phỏng 3D các công trình phục dựng lịch sử.

Giá trị tham khảo

  • Đối với người học và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Tài nguyên – Môi trường, Quy hoạch Đô thị và Quản lý Văn hóa – Du lịch khi thực hiện đồ án, khóa luận về quy hoạch và bảo tồn di sản.
  • Đối với cơ quan quản lý: Cung cấp tư liệu thực chứng cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lạng Sơn, cũng như UBND huyện Chi Lăng trong việc rà soát, điều chỉnh đồ án quy hoạch tổng thể và xây dựng kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch 1/2000 khu di tích Chi Lăng là bao nhiêu?
Tổng diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 500 ha (chiều dài khoảng 20 km từ Mỏ Đá đến cầu Sông Hóa 1, chiều rộng khoảng 2 km). Diện tích lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 tại khu vực trung tâm di tích là 333 ha.

2. Trong 52 điểm di tích của quần thể Chi Lăng, hiện trạng phân loại thực tế được xác định như thế nào?
Có 9 điểm đã mất dấu vết hoàn toàn trên thực địa. Các điểm còn lại được gộp thành 33 điểm di tích phân bố tại 5 cụm, trong đó có 15 di tích được khoanh vùng bảo vệ theo Luật Di sản văn hóa và 18 di tích được quy hoạch cắm bia dẫn tích.

3. Tỷ lệ thực hiện quy hoạch sử dụng đất ngoài khu vực di tích đến cuối năm 2014 đạt kết quả ra sao?
Đạt 49,70% (thực hiện được 926.680 m2 trên tổng số 1.864.548 m2). Trong đó, đất giao thông chính đạt cao nhất (88,90%), đất quân đội đạt 100%, nhưng đất cây xanh cách ly chưa triển khai (0%) và đất ở tái định cư mới đạt 39,75%.

4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Nhật Bản và Singapore để áp dụng cho Chi Lăng?
Từ Nhật Bản (Nara): Quy định bắt buộc khảo cổ trước khi phê duyệt xây dựng, lập mô hình giả định bằng cây xanh/cột gỗ tại các nền móng chưa đủ điều kiện phục chế. Từ Singapore: Thiết lập vành đai bảo vệ nghiêm ngặt, áp dụng quy trình lập hồ sơ kỹ thuật 3 bước và ban hành chính sách đãi ngộ để huy động cộng đồng tham gia bảo tồn.

5. Hiện trạng hạ tầng giao thông và bãi đỗ xe trong đồ án quy hoạch được bố trí như thế nào?
Giao thông đối ngoại gồm QL1A mới (dài 4.580 m) với 3 điểm kết nối; giao thông nội bộ dùng QL1A cũ làm trục chính dọc sông Thương. Quy hoạch gồm 3 bãi đỗ xe tập trung: P1 (4.121 m2 ở cụm phía Bắc), P2 (6.268 m2 tại cổng Tây), P3 (23.189 m2 tại quảng trường trung tâm).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Vũ Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quy hoạch tổng thể Khu di tích lịch sử Chi Lăng đến năm 2025 dựa trên các căn cứ pháp lý và dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2014. Nghiên cứu đã làm rõ sự phân hóa trong tiến độ thực hiện quy hoạch sử dụng đất, cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật, đồng thời chỉ ra những vướng mắc lớn trong giải phóng mặt bằng và cắm mốc bảo vệ di tích. Các nhóm giải pháp về phân cấp quản lý, cơ chế tài chính, bảo vệ môi trường và tuyên truyền cộng đồng được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo tồn di sản gắn với phát triển đô thị bền vững tại địa phương.