Luận văn thạc sĩ ueh đo lường nhận định của cán bộ công nhân viên về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thoả mãn trong công việc tại công ty cổ phần xi măng tây ninh luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích nhận định của cán bộ công nhân viên về quản trị nguồn nhân lực và sự hài lòng tại công ty cổ phần xi măng Tây Ninh.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và giới hạn nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.5. Cấu trúc nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN

2.1. Lý thuyết về thực tiễn của quản trị nguồn nhân lực

2.1.1. Nguồn nhân lực

2.1.2. Quản trị nguồn nhân lực

2.1.3. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực

2.1.4. Ý nghĩa quản trị nguồn nhân lực

2.2. Lý thuyết về thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực

2.2.1. Khái niệm về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

2.2.2. Vai trò thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

2.2.3. Các thành phần của thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực

2.3. Lý thuyết về sự thỏa mãn của nhân viên

2.3.1. Quan điểm về sự thỏa mãn

2.3.2. Quan điểm về sự thỏa mãn công việc

2.3.3. Các nguyên nhân dẫn đến sự thỏa mãn trong công việc

2.3.4. Đo lường mức độ thỏa mãn trong công việc

2.3.5. Mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thỏa mãn của nhân viên trong công việc

2.4. Mô hình nghiên cứu dự kiến

2.5. Giả thuyết nghiên cứu

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu sơ bộ (định tính)

3.4. Nghiên cứu chính thức (định lượng)

3.5. Xây dựng thang đo lường

3.6. Điều chỉnh thang đo

3.7. Thành phần tuyển dụng

3.8. Thành phần đào tạo

3.9. Thành phần phân tích công việc

3.10. Thành phần trả lương, phúc lợi

3.11. Thành phần đánh giá kết quả công việc

3.12. Thành phần hoạch định phát triển sự nghiệp nhân viên

3.13. Thành phần sự thỏa mãn công việc

3.14. Mẫu nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thông tin nghiên cứu mẫu

4.1.1. Thống kê mẫu khảo sát theo giới tính

4.1.2. Thống kê mẫu khảo sát theo chức danh

4.1.3. Thống kê mẫu khảo sát theo độ tuổi

4.1.4. Thống kê mẫu khảo sát theo thâm niên công tác tại công ty

4.1.5. Thống kê mẫu theo đơn vị làm việc

4.2. Đánh giá các thang đo

4.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.2.2. Đánh giá thang đo thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực

4.2.3. Thang đo mức độ thỏa mãn của CBCNV TAFICO

4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.5. Thang đo thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

4.2.6. Thang đo mức độ hài lòng của CBCNV TAFICO

4.2.7. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu

4.2.8. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.2.9. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính

4.2.10. Phương trình hồi quy đã chuẩn hóa của mô hình

4.2.11. So sánh sự khác biệt về giá trị trung bình

4.2.11.1. Sự khác biệt theo nhóm chức danh
4.2.11.2. Sự khác biệt theo nhóm đơn vị công tác

4.2.12. Đánh giá trị số trung bình

4.2.13. Đánh giá giá trị trung bình của mức độ thỏa về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực Tafico

4.2.14. Đánh giá giá trị trung bình về mức độ thỏa mãn chung của CBCNV tại công ty Tafico

4.2.15. Thảo luận kết quả

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

5.1. Mối quan hệ giữa thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực và sự thỏa mãn của CBCNV tại công ty TAFICO

5.2. Đánh giá về các thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, và sự thỏa mãn của CBCNV tại công ty TAFICO

5.3. Sự khác biệt giá trị trung bình theo đặc điểm cá nhân

5.4. Một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả thực tiễn QTNNL và sự thỏa mãn trong công việc của CBCNV tại công ty Tafico

5.4.1. Biện pháp về nâng cao hiệu quả đánh giá, phát triển nhân viên

5.4.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác trả lương và phúc lợi

5.4.3. Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo

5.5. Đóng góp của nghiên cứu

5.6. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÓM TẮT LUẬN VĂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 2. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Phụ lục 3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phụ lục 4. Phân tích hồi quy

Phụ lục 5. So sánh sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân

Phụ lục 6. Tổng quan về công ty Cổ phần xi măng FICO Tây Ninh

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực và sự hài lòng công việc

Quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tại công ty xi măng Tây Ninh, việc đánh giá thực tiễn QTNNL và sự hài lòng công việc của cán bộ công nhân viên (CBCNV) là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa QTNNL và sự hài lòng công việc.

1.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực và sự hài lòng công việc

Quản trị nguồn nhân lực được định nghĩa là quá trình quản lý và phát triển nguồn lực con người trong tổ chức. Sự hài lòng công việc là cảm giác tích cực của nhân viên đối với công việc của họ, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả làm việc.

1.2. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực tại công ty xi măng Tây Ninh

Tại công ty xi măng Tây Ninh, QTNNL không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, từ đó tăng cường sự hài lòng của CBCNV. Điều này là rất quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

II. Những thách thức trong quản trị nguồn nhân lực tại công ty xi măng Tây Ninh

Công ty xi măng Tây Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nguồn nhân lực. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn tác động đến sự hài lòng của nhân viên.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng và trình độ chuyên môn của CBCNV

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt kỹ năng và trình độ chuyên môn của CBCNV. Điều này dẫn đến việc không đáp ứng được yêu cầu công việc và ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên.

2.2. Chính sách tiền lương và phúc lợi chưa hợp lý

Chính sách tiền lương và phúc lợi chưa được thống nhất giữa các chi nhánh, dẫn đến sự không công bằng trong đãi ngộ. Điều này có thể làm giảm động lực làm việc và sự hài lòng của CBCNV.

III. Phương pháp cải thiện quản trị nguồn nhân lực tại công ty xi măng Tây Ninh

Để nâng cao hiệu quả QTNNL và sự hài lòng công việc, công ty cần áp dụng một số phương pháp cải thiện cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp tạo ra môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự phát triển của nhân viên.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng. Công ty cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp để nâng cao kỹ năng và trình độ chuyên môn của CBCNV.

3.2. Cải thiện chính sách tiền lương và phúc lợi

Cần thiết phải xem xét và điều chỉnh chính sách tiền lương và phúc lợi để đảm bảo tính công bằng và hợp lý. Điều này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên.

IV. Kết quả nghiên cứu về sự hài lòng công việc tại công ty xi măng Tây Ninh

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng công việc của CBCNV tại công ty xi măng Tây Ninh có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn QTNNL. Kết quả này sẽ giúp công ty có cái nhìn rõ hơn về tình hình hiện tại.

4.1. Đánh giá mức độ hài lòng của CBCNV

Kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng của CBCNV tại công ty còn thấp, đặc biệt là trong các lĩnh vực như chính sách tiền lương và cơ hội phát triển nghề nghiệp.

4.2. Mối quan hệ giữa QTNNL và sự hài lòng công việc

Nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa QTNNL và sự hài lòng công việc. Những cải thiện trong quản trị nguồn nhân lực sẽ dẫn đến sự gia tăng mức độ hài lòng của CBCNV.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho công ty xi măng Tây Ninh

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện QTNNL là cần thiết để nâng cao sự hài lòng công việc của CBCNV. Công ty cần có những chiến lược dài hạn để phát triển nguồn nhân lực.

5.1. Đề xuất các giải pháp cải thiện QTNNL

Cần xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện QTNNL, bao gồm đào tạo, phát triển và cải thiện chính sách đãi ngộ cho CBCNV.

5.2. Tương lai của công ty xi măng Tây Ninh trong quản trị nguồn nhân lực

Công ty cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản trị nguồn nhân lực hiện đại để đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đo lường nhận định của cán bộ công nhân viên về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thoả mãn trong công việc tại công ty cổ phần xi măng tây ninh luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu sẽ giới thiệu lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Cơ sở lý thuyết sẽ giới thiệu lý thuyết, học thuyết làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thỏa mãn của nhân viên. Tóm tắt và giới thiệu những thang đo đã được kiểm định từ những nghiên cứu trước đây. Phương pháp nghiên cứu sẽ giới thiệu về việc xây dựng thang đo, cách chọn mẫu, công cụ thu thập dữ liệu, quá trình thu thập thông tin được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 tiến hành như thế nào và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê được sử dụng trong đề tài này.

Kết quả nghiên cứu sẽ phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu được từ cuộc khảo sát bao gồm các kết quả kiểm định độ tin cậy và độ phù hợp thang đo, kiểm định giả thuyết nghiên cứu và các kết quả thống kê suy diễn. Kết luận và kiến nghị sẽ đưa ra một số kết luận từ kết quả thu được bao gồm kết luận về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, sự thỏa mãn công việc tại công ty TAFICO, một số kiến nghị đối với người sử dụng lao động và một số hạn chế và kiến nghị cho các nghiên cứu tương lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN. Chương này trình bày cơ sở lý luận, các vấn đề về nguồn nhân lực, thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên.

Qua đó xác định các thành phần nghiên cứu, các biến nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các giả thuyết nghiên cứu. LÝ THUYẾT VỀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC. Nguồn nhân lực: Theo Trần Kim Dung (2009), Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số, bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam.

Trên cơ sở đó, một số nhà khoa học đã xác định nguồn nhân lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao động (người lao động đang làm việc, người thất nghiệp) và lao động dự trữ (học sinh trong độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu lao động). Vấn đề nguồn nhân lực luôn gắn liền với trình độ, cơ cấu, sự đáp ứng với yêu cầu thị trường lao động. Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trong trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của người lao động. Quản trị nguồn nhân lực: 2.

Khái niệm Theo Trần Kim Dung (2009), nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng pháp triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ. Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các cán bộ quản lý, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh.

Do đó, quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nghiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực Theo Trần Kim Dung (2009), quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản: Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. Ý nghĩa quản trị nguồn nhân lực: Theo Trần Kim Dung (2009), Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác.

Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm theo mình. Thực tế cho thấy, một lãnh đạo giỏi cần phải dành nhiều thời gian nghiên cứu giải quyết các vấn đề nhân sự hơn các vấn đề khác. Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với nhu cầu nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm 1 Trần Kim Dung, (2009), Quản trị nguồn nhân lực, trang 1 và 2. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, về mặt kinh tế, quản trị nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp về nguồn nhân lực. Về mặt xã hội, quản trị nguồn nhân lực thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động, góp phần làm giảm bớt mâu thuẫn tư bản – lao động trong doanh nghiệp. Lý thuyết về thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực: 2. Khái niệm về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực: Theo Jillian Brown (2007), Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực được xem là một hệ thống các hoạt động được xây dựng và vận dụng bởi các nhà lãnh đạo sáng lập, và được triển khai thực hiện trong toàn bộ tổ chức của công ty thông qua một bộ phận chuyên trách để triển khai thực hiện những hoạt động này nhằm cung cấp vốn nhân lực cho tổ chức 2 Theo Brney (1991, 1995), Lado và Wilson (1994), Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến mọi người làm việc trong tổ chức.3 Như vậy: Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực bao gồm những hoạt động mang tính tổ chức hướng đến việc quản lý những nguồn lực về con người nhằm đảm bảo nguồn lực này đang được sử dụng hiệu quả để hoàn thành những mục tiêu của tổ chức.

2 Jillian Brown (2007) , Using HRM Practices to Improve Productivity in the Canadian Tourism Industry, page 6 3 M.juyal (2006), Human Resource Management Practices and Organizational commitment in Different Organizations, Joural of the Indian Academy or Applied Psychology, Vol.3, 171 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vai trò thực tiễn quản trị nguồn nhân lực: Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả hoạt động của công ty. Thông qua những hoạt động của nó nhằm tạo động lực cho nhân viên, giảm thiểu sự bất mãn trong công việc, gắn kết doanh nghiệp với người lao động. Ahuselid, 1995, Academy of management journal, vol.

Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là đòn bẩy chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức. Vì vậy, công tác quản trị nguồn nhân lực nên tập trung vào chiến lược của tổ chức. Brney (1991, 1995), Lado & Wilson (1994) cho rằng thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có thể tác động mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranh của tổ chức thông qua việc phát triển năng lực của các cá nhân, duy trì thu hút và tạo niềm tin của nhân viên đối với tổ chức. Con người là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Để có thể nâng cao tính cạnh tranh, thu hút, giữ chân được nhân tài, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt được tầm quan trọng và ứng dụng một cách hiệu quả thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong quản lý con người. Có thể nói thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là một trong những công cụ trực tiếp hỗ trợ cho doanh nghiệp tạo ra, sử dụng và quản lý nguồn nhân lực. Việc ứng dụng nó như thế nào vào việc quản lý phụ thuộc vào quan điểm, kỹ năng của các nhà lãnh đạo. Các thành phần của thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực Quản lý con người hiệu quả về thực chất sẽ giúp cho hoạt động kinh tế nâng cao.

Chính vì thế, nhiều nghiên cứu về thực tiễn tốt nhất trong quản trị đã được thực hiện trên thế giới để tìm ra những nhân tố của thực tiễn QTNNL có ảnh hưởng tốt đến kết quả hoạt động của DN. Theo những nghiên cứu trước đây của nhiều chuyên gia trên thế giới thì số lượng, tên gọi thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có sự khác biệt như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16  Trong đó, nghiên cứu nổi tiếng của Pfeffer (1998) đã đề xuất bảy yếu tố của thực tiễn QTNNL tốt nhất có ảnh hưởng đến hệ thống thực hiện công việc có kết quả cao tại các nước phát triển như sau: Đảm bảo ổn định trong công việc; Tuyển chọn nhân viên mới; Đội tự quản và phi tập trung trong việc ra quyết định; Mức đãi ngộ lương, thưởng tương đối cao theo kết quả công việc; Đào tạo; Giảm khoảng cách khác biệt; Chia sẻ thông tin.4  Theo Lee and Lee (2007) và Noor S.Abu Tayeh (2010), thưc tiễn Quản trị nguồn nhân lực bao gồm 4 hoạt động chính: Hoạch định sự nghiệp cho nhân viên; tuyển dụng lao động; đào tạo và phát triển con người; đánh giá hiệu quả công việc. Những hoạt động này được thực hiện một cách hiệu quả sẽ nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ