Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn vĩnh lộc huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang giai đoạn 2010 2014

Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010-2014.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở pháp lý

2.2. Một số khái niệm

2.2.1. Khái niệm rác thải

2.2.2. Quản lý chất thải

2.2.3. Quản lý môi trường

2.2.4. Xử lý rác thải

2.3. Nguồn phát sinh chất thải rắn

2.4. Phân loại chất thải

2.4.1. Theo nguồn gốc phát sinh

2.4.2. Theo trạng thái chất thải

2.4.3. Theo tính chất nguy hại

2.4.4. Phân loại CTR tại các hộ gia đình

2.4.5. Tại trạm trung chuyển rác

2.4.6. Phân loại rác thải tại bãi rác

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Vĩnh Lộc

4.1.1. Điều kiện tự nhiên. Các nguồn tài nguyên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa

4.2.1. Giới thiệu về Xí nghiệp cấp nước và môi trường đô thị huyện Chiêm Hóa

4.2.2. Nguồn phát sinh và thành phần rác thải tại thị trấn Vĩnh Lộc

4.2.3. Thực trạng phân loại, thu gom, vận chuyển xử lí rác thải sinh hoạt tại thị trấn Vĩnh Lộc

4.2.4. Tình hình thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn Vĩnh Lộc

4.2.5. Nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Vĩnh Lộc

4.3. Đề xuất giải pháp cho công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Vĩnh Lộc

4.4. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lí CTR sinh hoạt trên địa bàn

4.5. Một số giải pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Vĩnh Lộc

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt

Công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2010-2014 đã gặp nhiều thách thức. Theo số liệu thu thập, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng năm tăng đáng kể, từ 2010 đến 2014, với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ. Việc xử lý rác thải sinh hoạt chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường. Hệ thống quản lý rác thải hiện tại chủ yếu dựa vào các phương pháp truyền thống, chưa áp dụng công nghệ hiện đại. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng. Theo một khảo sát, 70% người dân cho rằng công tác quản lý rác thải chưa hiệu quả, và họ mong muốn có những cải cách trong phương pháp thu gom và xử lý.

1.1. Nguồn phát sinh và thành phần rác thải

Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị trấn Vĩnh Lộc chủ yếu đến từ các hộ gia đình, khu thương mại và các cơ sở dịch vụ. Theo thống kê, khoảng 60% lượng rác thải là chất hữu cơ, trong khi đó, các loại rác thải nhựa và kim loại chiếm tỷ lệ nhỏ hơn. Việc phân loại rác thải tại nguồn chưa được thực hiện đồng bộ, dẫn đến khó khăn trong công tác xử lý rác thải. Để cải thiện tình hình, cần có các biện pháp tuyên truyền và giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc phân loại rác tại nguồn.

II. Phân tích hệ thống quản lý rác thải

Hệ thống quản lý rác thải tại thị trấn Vĩnh Lộc hiện nay còn nhiều hạn chế. Các phương pháp xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp, trong khi việc tái chế và xử lý sinh học chưa được triển khai rộng rãi. Theo báo cáo, chỉ có khoảng 20% lượng rác thải được tái chế, phần còn lại chủ yếu được chôn lấp tại các bãi rác không đạt tiêu chuẩn. Điều này không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn làm lãng phí tài nguyên. Cần có sự đầu tư vào công nghệ xử lý hiện đại và xây dựng các bãi rác hợp vệ sinh để đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

2.1. Chính sách và quy định về quản lý rác thải

Chính sách quản lý rác thải tại thị trấn Vĩnh Lộc cần được củng cố và hoàn thiện. Hiện tại, các quy định về xử lý rác thải chưa được thực thi nghiêm túc, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường. Cần có các biện pháp mạnh mẽ hơn từ chính quyền địa phương trong việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường. Việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của quản lý rác thải cũng là một yếu tố quan trọng để cải thiện tình hình.

III. Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý rác thải

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt, cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về ý thức bảo vệ môi trường và xử lý rác thải. Thứ hai, cần đầu tư vào công nghệ xử lý hiện đại, như hệ thống phân loại rác tại nguồn và các nhà máy tái chế. Cuối cùng, cần xây dựng các bãi rác hợp vệ sinh và đảm bảo việc thu gom rác thải được thực hiện thường xuyên và hiệu quả.

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền

Tuyên truyền về quản lý rác thải cần được thực hiện thường xuyên và liên tục. Các chương trình giáo dục về phân loại rác tại nguồn, lợi ích của việc tái chế và bảo vệ môi trường cần được đưa vào các trường học và cộng đồng. Việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hội thảo về môi trường cũng sẽ giúp nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của xử lý rác thải một cách hiệu quả.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn vĩnh lộc huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang giai đoạn 2010 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Môi trường và phát triển bền vững đang là mối quan tâm hàng đầu của nhân loại và là một trong những vấn đề thời sự của nước ta. Nhận thức được xu thế tất yếu này, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm sâu sắc tới vấn đề bảo vệ môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, có sự phát triển lâu dài và bền vững của đất nước. Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã và đang là động lực chủ yếu tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cùng với quá trình trên, quá trình đô thị hóa ở Việt Nam cũng đang phát triển không ngừng về cả tốc độ lẫn quy mô, cả về số lượng lẫn chất lượng.Bên cạnh những tiến bộ vượt vượt bậc, chúng ta phải đối mặt với những mặt tiêu cực cần phải được quan tâm sâu sắc và kịp thời giải quyết một cách triệt để, nghiêm túc – đó là vấn đề môi trường.

Thị trấn Vĩnh Lộc là trung tâm kinh tế,văn hóa của huyện Chiêm hóa, là một huyện miền núi thuộc tỉnh Tuyên Quang, nơi có nền kinh tế phát triển mạnh nhất trong huyện. Kinh tế phát triển, điều này cũng đồng nghĩa với vấn đề ô nhiễm môi trường cũng gia tăng theo. Đặc biệt là ô nhiễm do rác thải sinh hoạt. Rác thải sinh hoạt nếu không có biện pháp quản lý hay xử lý thích hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mội trường sống của người dân tại khu vực, gây mất mĩ quan.

Ngoài ra,nó còn tạo điều kiện cho các sinh vật trung gian gây bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động thực vật xung quanh môi trường đó. 1 n 2 Công tác quản lý, xử lý rác thải là vấn đề quan trọng trong quá trình phát triển nhằm đảm bảo được mục tiêu về kinh tế, môi trường trong nhiều năm qua. Trước tình hình cấp thiết trên, nhằm đánh giá về công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thi trấn Vĩnh Lộc, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm góp phần bảo vệ môi trường của huyện Chiêm Hóa và toàn tỉnh. Đồng thời, được sự đồng ý của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, với sự hướng dẫn của PGS.TS Lương Văn Hinh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang, giai đoạn 2010- 2014” 1.

Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá thực trạng nguồn rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Vĩnh Lộc. - Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển,lưu trữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Vĩnh Lộc. - Đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của thị trấn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt để bảo vệ môi trường và sức khỏe nhân dân.

Yêu cầu đề tài - Nắm được cơ sở pháp lí trong bảo quản lý môi trường. - Nắm được luật Bảo vệ môi trường, các văn bản quy định của Nhà nước và địa phương về quản lý rác thải sinh hoạt. - Có những thức về bản về rác thải sinh hoạt, cũng như ảnh hưởng xấu của chúng. - Tiến hành điều tra, phỏng vấn, thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp.

Các số liệu thu được phải đúng và khách quan. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo và làm tài liệu cho các nghiên cứu khoa học khác có liên quan đến mảng kiến thức này. Đồng thời bổ sung thêm thông tin, số liệu về thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt cho huyện Chiêm Hóa.

- Nâng cao khả năng khai thác các tư liệu địa lý - Kết quả nghiên cứu đề tài phải góp phần làm rõ vai trò và khả năng ứng dụng thực tế. Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài tiến hành đánh giáđánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt. - Trang bị cho sinh viên một số kiến thức ngoài thực tiễn. - Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt để cải thiện và góp phần bảo vệ môi trường sống.

- Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống kiến thức đã học, và áp dụng vào thực tế. Và tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với những nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm thực tế. 3 n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lý - Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Căn cứ Luật BVMT năm 2005 ban hành ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày 01/07/2006. - Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015. - Căn cứ NĐ số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT 2005. - Căn cứ NĐ 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2006 của chính phủ sử đổi bổ sung một số điều NĐ 80/2006.

- Căn cứ NĐ 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT. - Căn cứ NĐ số 59/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn. - Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/06/2005 của thủ tướng chính phủ về thu gom và quản lí chất thải rắn. - NĐ 67/2003/NĐ-CP của chính phủ về phí BVMT đối với chất thải.

- NĐ 04/2007/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị quyết số 67/2003. - NĐ 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phí BVMT đối với chất thải rắn. - Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại. - Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của bộ xây dựng hướng dẫn một số điều của nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của chính phủ về quản lí CTR.

- TCVN 6696-2000 Chất thải rắn- Bãi chon lấp hợp vệ sinh- Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường. 4 n 5 - Căn cứ các tiêu chuẩn, quy chuẩn luật BVMT của Việt Nam. Một số khái niệm 2. Khái niệm rác thải - Rác thải là bất kì loại vật liệu nào ở dạng rắn do con người loại bỏ mà không được trực tiếp sử dụng như ban đầu.

- Rác thải là các loại rác ở dạng lỏng, dạng hòa tan được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt động sinh hoạt, công nghiệp. Rác thải còn bao gồm cả bùn cặn, phế phẩm công nghiệp, xây dựng, khai thác mỏ,… - Rác thải là chất thải rắn được hiểu là những vật ở dạng rắn do hoạt động của con người và động vật gây ra. Đó là những vật đã bỏ đi, thường ít được sử dụng hoặc ít có ích và không có lợi cho con người. Rác thải có thể ở dạng thành phẩm, được tạo ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và trong tiêu dung [2].

Rác thải sinh hoạt Rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật. Rác phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải… Trong đó, rác sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất.Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật. Bất kỳ một hoạt động sống của con người, tại nhà, công sở, trên đường đi, tại nơi công cộng…, đều sinh ra một lượng rác đáng kể. Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất.

Cho nên, rác sinh hoạt có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống [2]. Quản lý chất thải Quản lý chất thải là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ hay thẩm tra các vật liệu chất thải. Quản lý chất thải thường liên quan đến những vật chất do hoạt động của con người sản xuất ra, đồng thời đóng vai trò giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay tính mỹ quan. Quản lý chất thải cũng góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải.Quản lý chất thải có thể bao gồm chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất phóng xạ, mỗi loại được quản lý bằng những phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau.

- Là các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý nhằm làm giảm và hạn chế các tác động của chất thải rắn tới môi trường. - Thu gom chất thải rắn sinh hoạt là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữu tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận. - Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi đến cơ sở xử lý. - Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên trở chất thải rắn từ nơi này đến nơi khác, từ nơi phát sinh, thu gom, lưu trữ đến nơi xử lý tạm thời và đến các điểm tập kết, tái chế, tái sử sụng, và nơi xử lý cuối cùng (chôn lấp).

- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn. - Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. - Tái chế chất thải rắn: thực chất người ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới. 6 n 7 - Tái sử dụng chất thải: Thực chất có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quãng đời kéo dài, người ta có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng, tính chất vật lý, tính chất hóa học…[3].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Quản Lý Và Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt Tại Thị Trấn Vĩnh Lộc, Chiêm Hóa, Tuyên Quang (2010-2014)" cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại một địa phương cụ thể trong giai đoạn 2010-2014. Tài liệu nêu rõ những thách thức mà thị trấn Vĩnh Lộc đã phải đối mặt, đồng thời đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã được áp dụng. Qua đó, người đọc có thể nhận thấy tầm quan trọng của việc quản lý rác thải một cách bền vững, không chỉ để bảo vệ môi trường mà còn để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý chất thải, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về pháp luật liên quan đến quản lý chất thải. Ngoài ra, tài liệu Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện đông hải tỉnh bạc liêu công suất 2 000 kgh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp kỹ thuật trong xử lý rác thải. Cuối cùng, tài liệu Luận án ts phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở đồng bằng sông cửu long có thể cung cấp thêm thông tin về việc quản lý tài nguyên và sản xuất bền vững trong nông nghiệp, liên quan đến vấn đề xử lý chất thải trong sản xuất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý và xử lý rác thải.