Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế với kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt 36,2 tỷ USD vào năm 2017, trong đó ngành trồng trọt đóng góp khoảng 20 tỷ USD. Do đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật gây hại phát triển, việc ứng dụng các biện pháp bảo vệ thực vật (BVTV) trở thành yếu tố quyết định để bảo toàn năng suất mùa màng; theo ước tính của các chuyên gia nông nghiệp, nếu thiếu thuốc BVTV thì trên 50% sản lượng lương thực toàn cầu có nguy cơ bị thất thoát. Tuy nhiên, xu hướng lạm dụng hóa chất BVTV diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy năm 2017 Việt Nam đã chi 989 triệu USD nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu (trong đó thị trường Trung Quốc chiếm 52,6%), và 9 tháng đầu năm 2018 tiếp tục chi 681 triệu USD (Trung Quốc chiếm 49,4%).

Đối với mặt hàng rau xanh—nguồn thực phẩm thiết yếu hàng ngày—tình trạng lạm dụng thuốc BVTV làm gia tăng tồn dư hóa chất độc hại, gây nguy cơ ngộ độc thực phẩm cấp và mãn tính cho người tiêu dùng, tiêu diệt các loài thiên địch và vi sinh vật có ích, gây bùng phát dịch bệnh thứ cấp, làm chai cứng đất canh tác và ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt, nước ngầm.

Xã Văn Đức (huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội) nằm ở tả ngạn sông Hồng, khu vực phía Tây Nam của huyện, là vùng chuyên canh thâm canh các loại cây trồng chủ lực như ngô và rau an toàn (cải ngọt, bầu, cà pháo, mướp đắng...). Do tập quán canh tác thâm canh lâu đời, việc sử dụng hóa chất BVTV diễn ra thường xuyên, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý và sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ hệ sinh thái đồng ruộng và sức khỏe cộng đồng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại rau tại khu vực nghiên cứu; đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiện trạng phát triển sản xuất rau tại xã Văn Đức.
    2. Đánh giá thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên một số loại rau chủ lực.
    3. Đánh giá ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đối với sức khỏe người dân tại địa phương.
    4. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc BVTV, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đồng ruộng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý và tập quán sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác rau của các hộ nông dân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 24/01/2021 đến ngày 22/07/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Đề tài tổng quan các khái niệm chuyên ngành về thuốc BVTV theo các nguồn tài liệu của Trần Quang Hùng (1999), Chi cục Trồng trọt và BVTV Phú Thọ, và Minh Huệ (2019). Thuốc BVTV được phân loại theo nhiều tiêu chí kỹ thuật:

  • Theo độ độc (WHO 2019): Căn cứ vào chỉ số $LD_{50}$ qua miệng và qua da đối với thể rắn và thể lỏng để phân thành 4 nhóm độc: Nhóm Ia (Rất độc - vạch đỏ), Nhóm Ib (Độc cao - vạch đỏ), Nhóm II (Nguy hiểm - vạch vàng), Nhóm III (Cảnh báo - vạch xanh biển), Nhóm IV (Cẩn thận - vạch xanh lá cây).
  • Theo đối tượng phòng trừ: Thuốc trừ sâu (Insecticide, chia tiếp thành thuốc trừ trứng Ovicide, thuốc trừ sâu non Larvicide), thuốc trừ bệnh (Fungicide/Bactericide), thuốc trừ chuột (Rodenticide), thuốc trừ nhện (Acaricide/Miticide), thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide), thuốc trừ cỏ (Herbicide).
  • Theo nguồn gốc hóa học: Thuốc thảo mộc, thuốc sinh học, thuốc vô cơ, thuốc hữu cơ tổng hợp (clo hữu cơ, lân hữu cơ, carbamate, pyrethroid).
  • Theo con đường xâm nhập: Tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu, nội hấp (lưu dẫn).

Về nguyên tắc kỹ thuật, nghiên cứu vận dụng quy tắc "4 đúng" (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng - nồng độ, đúng cách), nguyên tắc dùng thuốc luân phiên và nguyên tắc phối trộn thuốc theo hướng dẫn khoa học.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ đánh giá bao gồm:

  • Thông tư 10/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/09/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam (ghi nhận 1.847 hoạt chất với 4.229 tên thương phẩm được phép sử dụng; 31 hoạt chất cấm).
  • Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/05/2016 hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.
  • Công văn 7838/VPCP-KTN của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý, tiêu hủy thuốc BVTV tồn đọng.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và điều tra xã hội học định lượng mô tả:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo phát triển sản xuất nông nghiệp của UBND xã Văn Đức và huyện Gia Lâm; số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Cục Bảo vệ thực vật, Cục Y tế Dự phòng, Viện Bảo vệ thực vật, và các tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu câu hỏi theo cơ cấu mẫu cụ thể:
STT Đối tượng điều tra Loại phiếu / Hình thức Dung lượng mẫu Nội dung thu thập chính
1 Hộ nông dân Phiếu điều tra cấu trúc 90 hộ Quy mô canh tác rau an toàn; danh mục và nguồn gốc thuốc BVTV; kỹ thuật xác định thời điểm phun, pha chế, liều lượng; thói quen dùng đồ bảo hộ lao động; phương thức xử lý bao gói và nước thuốc thừa; các triệu chứng sức khỏe gặp phải.
2 Cán bộ UBND xã Phiếu phỏng vấn chuyên sâu 01 người Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; hiện trạng chỉ đạo sản xuất và quản lý thuốc BVTV; tình hình quy hoạch bể chứa, thu gom bao gói vỏ thuốc trên địa bàn.
3 Đại lý kinh doanh thuốc BVTV Phỏng vấn bán cấu trúc 01 đại lý Chủng loại và nguồn gốc thuốc lưu thông; việc chấp hành các quy định buôn bán thuốc; tư vấn kỹ thuật cho người dân.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm bảng tính; đối chiếu thực tiễn với các quy định pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác quản lý môi trường nông nghiệp tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuốc BVTV, lịch sử phát triển và hiện trạng sử dụng trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Lịch sử phát triển biện pháp hóa học: Trải qua 4 giai đoạn: Giai đoạn 1 (trước TK 20 - dùng tro núi lửa, lưu huỳnh, dung dịch Boocđô 1879); Giai đoạn 2 (đầu TK 20 đến 1960 - tổng hợp hợp chất hữu cơ Ceresan 1913, phát hiện DDT 1939, lân hữu cơ, carbamate); Giai đoạn 3 (1960 - 1980 - khủng hoảng ô nhiễm môi sinh, ra đời pyrethroid 1970 và khái niệm quản lý dịch hại tổng hợp IPM); Giai đoạn 4 (1980 đến nay - phát triển thuốc trừ sâu sinh học, thân thiện với môi trường).
  • Thực trạng sử dụng và quản lý thuốc BVTV tại Việt Nam: Mỗi năm Việt Nam nhập khẩu và tiêu thụ trên 70.000 tấn thuốc BVTV (thuốc trừ cỏ chiếm 44,4% - 48%, thuốc trừ sâu chiếm 20,4%, thuốc trừ bệnh chiếm 23,2%). Cường độ sử dụng hoạt chất đạt tới 2 kg/ha/năm (vượt mức 0,2 - 1 kg/ha của một số nước trong khu vực). Mạng lưới thương mại gồm hơn 200 doanh nghiệp và trên 30.000 đại lý. Kiểm tra của Cục BVTV cho thấy 29,9% hộ nông dân vi phạm quy định sử dụng thuốc (tăng liều lượng gấp 3-5 lần, 29,7% tự ý phối trộn sai kỹ thuật).
  • Tác động môi trường và sức khỏe:
    • Môi trường: Khoảng 50% lượng thuốc phun bị rơi xuống đất, làm suy thoái hệ vi sinh vật và giảm độ phì nhiêu; nước ngầm bị ô nhiễm (theo GS. Harry Futerlaar, 60% ô nhiễm nước ngầm tại Việt Nam bắt nguồn từ phân bón và thuốc BVTV).
    • Hệ sinh thái: Tiêu diệt thiên địch, làm giảm đa dạng sinh học (Pimetel 1971 chỉ ra việc diệt 1.000 loài dịch hại gây ảnh hưởng tiêu cực đến 200.000 loài sinh vật không gây hại).
    • Sức khỏe: Cục Y tế dự phòng và Môi trường ghi nhận hàng năm trên 5.000 trường hợp nhiễm độc hóa chất BVTV phải cấp cứu tại bệnh viện với hơn 300 trường hợp tử vong. Đường lây nhiễm vào cơ thể qua tiêu hóa chiếm 97,3%, qua tiếp xúc da chiếm 1,9% và qua hô hấp chiếm 1,8%.
  • Vấn đề rác thải bao gói và công nghệ xử lý: Nông nghiệp Việt Nam phát sinh khoảng 240 tấn bao bì thuốc BVTV/năm, lượng hóa chất bám dính dư thừa chiếm bình quân 1,85% khối lượng bao bì; 65% người dân vứt bao gói ngay tại vị trí pha thuốc. Tác giả giới thiệu hai mô hình xử lý: (1) Tiêu hủy ở nhiệt độ cao tại lò nung xi măng Holcim (Hòn Chông, Kiên Giang); (2) Quy trình tiêu hủy không đốt do Trung tâm ECHEMTECH (GS-TSKH. Trần Mạnh Trí) phát triển, kết hợp pha loãng, phân hủy hóa học, phân hủy sinh học trên giá thể mật độ cao và hấp phụ bằng than hoạt tính giúp giảm 50% - 60% chi phí xử lý.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 xác lập chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực địa tại xã Văn Đức:

  • Xác định cụ thể 4 nội dung nghiên cứu gắn liền với điều kiện thổ nhưỡng, tập quán canh tác rau an toàn, chủng loại hóa chất lưu hành và công tác quản lý của chính quyền địa phương.
  • Thiết kế phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 90 hộ sản xuất rau an toàn, 01 cán bộ chuyên trách cấp xã và 01 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV nhằm thu thập dữ liệu đa chiều.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng, quy trình an toàn lao động và thói quen thu gom rác thải nguy hại đồng ruộng.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm khảo sát tại địa bàn xã Văn Đức:

  • Đặc điểm vùng sản xuất rau an toàn: Khái quát điều kiện tự nhiên, mạng lưới mương máng tưới tiêu và diện tích thâm canh các loại rau ngắn ngày chủ lực năm 2020.
  • Cơ cấu và chủng loại thuốc BVTV lưu hành, sử dụng:
    • Người dân địa phương có xu hướng ưu tiên sử dụng thuốc có nguồn gốc hóa học chiếm tỷ lệ 73,33%, trong khi các chế phẩm thuốc có nguồn gốc sinh học chỉ chiếm 26,67%.
    • Đánh giá mức độ độc hại của các hoạt chất đang sử dụng dựa theo phân loại nhãn màu của WHO (tập trung chủ yếu ở nhóm độc II và nhóm III).
  • Tập quán và kỹ thuật sử dụng thuốc của nông dân:
    • Xác định thời điểm và loại thuốc: Người dân chủ yếu quyết định thời điểm phun thuốc dựa trên kinh nghiệm quan sát đồng ruộng cá nhân hoặc tư vấn từ chủ đại lý bán thuốc, chưa tuân thủ chặt chẽ ngưỡng phòng trừ kinh tế.
    • Kỹ thuật phối trộn và nồng độ: Tỷ lệ tự ý phối hợp nhiều loại thuốc trừ sâu và thuốc trừ bệnh trong cùng một bình phun còn diễn ra phổ biến; nhiều trường hợp tự ý tăng nồng độ thuốc vượt quá khuyến cáo ghi trên bao bì sản phẩm.
    • Thời gian cách ly (PHI): Sự tuân thủ thời gian cách ly giữa lần phun cuối cùng và thời điểm thu hoạch rau an toàn có chuyển biến nhưng vẫn còn tồn tại các trường hợp rút ngắn thời gian để đáp ứng thời giá thị trường.
  • Trang bị bảo hộ lao động và quản lý bao gói sau sử dụng:
    • Bảo hộ lao động: Nông dân chủ yếu sử dụng các vật dụng cơ bản thông thường như mũ/nón, ủng cao su, quần áo dài tay, khẩu trang vải hoặc khăn che mặt; hầu như không trang bị kính bảo hộ chuyên dụng hoặc quần áo chống thấm hóa chất.
    • Quản lý bao gói và thuốc thừa: Mức độ vứt bỏ bao bì, vỏ chai thuốc BVTV trực tiếp tại mương máng, bờ ruộng đã giảm nhờ địa phương có bố trí các hố/bể thu gom bê tông. Tuy nhiên, các hố thu gom còn bộc lộ nhược điểm (khoảng cách xa vị trí pha, thiếu nắp đậy kín chống nước mưa làm tràn thuốc ra ngoài, tần suất vận chuyển xử lý chưa định kỳ). Nước rửa bình bơm và dung dịch thuốc thừa đa số được xả thẳng trực tiếp tại mương tưới tiêu nội đồng.
  • Nhận thức rủi ro và tác động sức khỏe: Phần lớn nông dân nhận thức được tính độc hại của thuốc đối với môi trường và sinh vật, song do áp lực bảo vệ năng suất kinh tế nên vẫn duy trì tần suất phun cao. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp sau các đợt phun thuốc gồm: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, ngứa/dị ứng da và mệt mỏi cơ thể.
  • Giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp quản lý hành chính đối với chính quyền (kiểm tra định kỳ đại lý, mở lớp tập huấn IPM/VietGAP, hoàn thiện mạng lưới bể chứa bao gói đạt chuẩn) và nhóm giải pháp kỹ thuật đối với hộ nông dân (chuyển đổi sang thuốc sinh học, tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và thời gian cách ly).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Cơ cấu thuốc BVTV sử dụng tại xã Văn Đức:
  • Khóa luận lượng hóa rõ nét thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại vùng rau Văn Đức: thuốc có nguồn gốc hóa học vẫn chiếm áp đảo với tỷ lệ 73,33%, trong khi thuốc sinh học mới chỉ đạt 26,67%.
  • Khảo sát 90 hộ nông dân chỉ ra rằng các trang bị bảo hộ được dùng thường xuyên nhất là mũ/nón, ủng cao su, quần dài, khẩu trang hoặc khăn che; thiếu vắng trang thiết bị bảo hộ chuyên dụng.
  • Đánh giá được ưu điểm và nhược điểm thực tế của hệ thống hố thu gom bao bì thuốc BVTV bằng bê tông trên các xứ đồng tại xã Văn Đức, chỉ ra nguyên nhân khiến rác thải nguy hại vẫn còn phát tán cục bộ ra môi trường.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với chính quyền địa phương và Hợp tác xã:
    • Tăng cường mở các lớp tập huấn kỹ thuật về an toàn hóa chất, hướng dẫn nhận biết triệu chứng sâu bệnh và thực hành IPM.
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của các đại lý thuốc BVTV trên địa bàn, ngăn chặn thuốc quá hạn sử dụng, thuốc ngoài danh mục.
    • Quy hoạch và xây dựng thêm các bể chứa bao gói đạt chuẩn theo Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT, định kỳ vận chuyển đi xử lý tập trung.
    • Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ và xây dựng thương hiệu rau an toàn Văn Đức để gia tăng giá trị kinh tế, khuyến khích nông dân áp dụng quy trình sinh học.
  • Đối với người dân:
    • Chấp hành nghiêm ngặt nguyên tắc "4 đúng", ưu tiên thay thế thuốc hóa học bằng thuốc sinh học và thảo mộc.
    • Tuyệt đối đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch rau.
    • Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và bỏ bao gói thuốc sau sử dụng vào đúng hố thu gom quy định, không tự ý chôn lấp hoặc đốt thủ công.

Đóng góp của đề tài

Cung cấp bộ dữ liệu thực địa cập nhật năm 2021 về thực trạng sử dụng hóa chất BVTV tại một vùng rau chuyên canh trọng điểm của thủ đô Hà Nội. Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tế cho công tác quản lý môi trường nông nghiệp cấp xã, huyện trong việc kiểm soát ô nhiễm hóa chất và quản lý chất thải nguy hại nông nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một xã (xã Văn Đức) trong khung thời gian 6 tháng (từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2021), chưa khảo sát trọn vẹn sự biến động của sâu bệnh và lượng thuốc sử dụng qua toàn bộ các vụ canh tác trong năm. Đề tài chủ yếu dựa vào phương pháp điều tra xã hội học và quan sát thực địa, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích dư lượng hoạt chất BVTV trong đất, nước tưới và mô thực vật tại phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn nghiên cứu so sánh giữa nhiều xã chuyên canh rau khác nhau; kết hợp lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để định lượng chính xác nồng độ dư lượng thuốc BVTV trong nông sản và các thành phần môi trường (đất, nước mặt, nước ngầm).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Nông học, Bảo vệ thực vật; cán bộ phụ trách nông nghiệp - môi trường cấp xã/phường và ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mẫu phiếu điều tra xã hội học thực địa chi tiết về tập quán sử dụng thuốc BVTV và an toàn lao động của nông dân trồng rau.
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân loại độc tính thuốc BVTV theo WHO, các nguyên tắc kỹ thuật phòng trừ dịch hại và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải bao gói BVTV.
    • Là tài liệu tham khảo tốt cho các nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm nông nghiệp và xây dựng giải pháp quản lý môi trường đồng ruộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ sử dụng thuốc BVTV nguồn gốc hóa học và sinh học của người dân xã Văn Đức là bao nhiêu? Trong sản xuất rau an toàn tại xã Văn Đức, người dân ưu tiên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc hóa học chiếm tỷ lệ 73,33%, trong khi các loại thuốc có nguồn gốc sinh học chỉ chiếm 26,67%.

2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp của khóa luận được phân bổ như thế nào? Tác giả đã điều tra ngẫu nhiên 90 hộ nông dân chuyên canh rau an toàn tại xã Văn Đức, 01 cán bộ phụ trách tại UBND xã và 01 cơ sở kinh doanh đại lý thuốc BVTV trên địa bàn.

3. Cơ sở pháp lý quan trọng nhất hướng dẫn việc thu gom và xử lý bao gói thuốc BVTV được tác giả viện dẫn là văn bản nào? Văn bản quy phạm pháp lý trực tiếp là Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/05/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định trách nhiệm của người sử dụng thuốc trong việc thu gom vào bể chứa và cấm tự ý đốt, chôn lấp chất thải bao gói nguy hại.

4. Khóa luận giới thiệu công nghệ tiêu hủy thuốc BVTV không dùng phương pháp đốt nào? Khóa luận giới thiệu công nghệ do Trung tâm ECHEMTECH (GS-TSKH. Trần Mạnh Trí) phát triển, ứng dụng quy trình tích hợp pha loãng thuốc vào nước, phân hủy hóa học bằng chất oxy hóa mạnh, phân hủy sinh học trên giá thể mật độ vi sinh cao và hấp phụ hoàn toàn chất hữu cơ còn sót lại qua than hoạt tính, giúp giảm 50% - 60% chi phí so với lò đốt rác công nghiệp.

5. Người dân xã Văn Đức thường trang bị những phương tiện bảo hộ lao động nào khi phun thuốc? Các biện pháp bảo hộ được nông dân địa phương thường xuyên áp dụng là mũ/nón, ủng cao su, quần áo dài tay và khẩu trang/khăn che mặt; các trang thiết bị bảo hộ chuyên dụng như kính mắt, mặt nạ phòng độc hoặc bộ đồ bảo hộ chống thấm chuyên dụng hầu như chưa được sử dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Cúc đã phản ánh chân thực bức tranh quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại vùng chuyên canh rau an toàn xã Văn Đức, huyện Gia Lâm năm 2021. Kết quả chỉ ra rằng tỷ lệ sử dụng thuốc hóa học vẫn chiếm tỷ trọng lớn (73,33%) và việc tuân thủ các nguyên tắc an toàn, thời gian cách ly cũng như bảo hộ lao động của người dân còn nhiều hạn chế. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tăng cường tập huấn kỹ thuật, giám sát chuỗi cung ứng vật tư nông nghiệp đến việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng thu gom bao gói rác thải nguy hại nhằm hướng tới nền nông nghiệp an toàn và bền vững.