Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, giữ vai trò là nền tảng để định cư, tổ chức các hoạt động kinh tế – xã hội và là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong ngành nông nghiệp. Cùng với sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số, nhu cầu về lương thực, thực phẩm, nhà ở và hạ tầng xã hội ngày càng tăng cao, tạo áp lực lớn lên quỹ đất nông nghiệp. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng làm thu hẹp diện tích đất canh tác, trong khi quỹ đất có khả năng khai hoang mở rộng lại rất hạn chế và tài nguyên đất đối mặt với nguy cơ suy thoái do canh tác thiếu bền vững. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp nhằm xác định các loại hình sử dụng đất hiệu quả theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững là yêu cầu cấp thiết.
Huyện Cẩm Mỹ nằm ở phía Đông tỉnh Đồng Nai (thành lập theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ, đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004), có diện tích tự nhiên là 46.445 ha (chiếm 7,99% diện tích toàn tỉnh). Dân số năm 2015 của huyện là 153.912 người (chiếm 6,9% dân số tỉnh), mật độ dân số đạt 326 người/km². Là địa bàn kinh tế nông nghiệp giữ vị trí quan trọng của tỉnh Đồng Nai, việc định hướng khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả quỹ đất nông nghiệp đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài "Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai" được tác giả thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
- Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế – sinh thái và phù hợp với yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Đất nông nghiệp (bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản) và các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai (gồm 13 xã: Long Giao, Xuân Đường, Thừa Đức, Sông Nhạn, Xuân Quế, Nhân Nghĩa, Xuân Bảo, Bảo Bình, Xuân Tây, Xuân Đông, Sông Ray, Lâm San, Xuân Mỹ).
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát và thu thập dữ liệu được tiến hành từ tháng 3/2020 đến hết tháng 5/2020, sử dụng chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2015–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các khái niệm, quy định pháp luật và phương pháp đánh giá đất đai trong nước và quốc tế:
- Khái niệm và bản chất đất đai: Tiếp cận quan điểm của Dokuchaev (1886) coi đất là một thể tự nhiên; quan niệm của Wiliam về độ phì và lớp mặt tơi xốp; quan điểm của FAO (1976) coi đất đai là vật mang hệ sinh thái (Carrier); định nghĩa theo Hiến pháp năm 2013 xác định đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.
- Khái niệm đất nông nghiệp: Xác định theo Luật Đất đai năm 2013, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- Hệ thống sử dụng đất (LUS) và Loại hình sử dụng đất (LUT): Dựa trên khung phân loại của FAO (1983) và Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998) nhằm phân tích mối quan hệ giữa đơn vị đất đai, đặc tính sinh thái và phương thức quản lý canh tác.
- Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO: Khung đánh giá thích ứng đất đai của FAO (1976, 1985, 1988, 1990, 1992) chia thành 4 cấp: Bậc (Order), Lớp (Class), Lớp phụ (Subclass), Đơn vị đất (Unit); kết hợp tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 8409:2012 về Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam.
- Khung quản lý nhà nước về đất đai: Vận dụng 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản pháp quy, báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, số liệu thống kê – kiểm kê đất đai, tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), giải phóng mặt bằng, thanh tra đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường; số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cẩm Mỹ; các kịch bản biến đổi khí hậu (B1, B2, A1FI).
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 120 hộ gia đình sản xuất nông nghiệp (chọn mẫu ngẫu nhiên tại 02 xã đại diện, mỗi xã 60 hộ) nhằm thu thập thông tin về tình hình sản xuất, thu nhập, đặc điểm đất canh tác và hiệu quả sử dụng đất.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được tổng hợp, phân nhóm, phân tích thống kê mô tả, so sánh trên phần mềm Microsoft Excel; dữ liệu không gian và bản đồ địa chính, hiện trạng sử dụng đất được xử lý bằng phần mềm MapInfo trên nền hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai, vai trò của đất nông nghiệp và phương pháp đánh giá đất đai. Tác giả tổng quan tiến trình phát triển phương pháp đánh giá đất đai của FAO từ những năm 1970 đến các tài liệu chuyên biệt (đất nông nghiệp nhờ mưa, đất có tưới, đồng cỏ, hệ thống canh tác), kinh nghiệm phân hạng đất của Liên Xô cũ (theo Dokuchaev) và Ấn Độ (phương pháp tham biến thang điểm 100). Tại Việt Nam, tác giả tổng kết các công trình đánh giá thích ứng đất đai và chất lượng đất lúa tiêu biểu của Trần An Phong (1995), Lê Quang Trí (1995), Nguyễn Văn Nhân (2003), Nguyễn Văn Toàn (2003, 2010), Nguyễn Thanh Xuân (2003), Đỗ Nguyên Hải (2005), Phạm Anh Tuấn (2014) với sự hỗ trợ của Hệ thống thông tin địa lý (GIS). Đồng thời, chương 1 điểm luận các nghiên cứu về giải pháp và chính sách quản lý đất lúa, dồn điền đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu của Phạm Thị Minh Thủy (2010), Hoàng Xuân Phương (2010), Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2011, 2013), Đặng Kim Sơn (2011), Nguyễn Võ Linh (2013) và Nguyễn Văn Bộ (2016).
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu là quỹ đất nông nghiệp và công tác quản lý nhà nước tại huyện Cẩm Mỹ; giới hạn phạm vi không gian tại 13 đơn vị hành chính cấp xã của huyện và thời gian thực hiện trong năm 2020. Nội dung nghiên cứu tập trung vào 4 trọng tâm: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội liên quan đến sử dụng đất; (2) Thực trạng quản lý nhà nước và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp; (3) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) cùng tác động của biến đổi khí hậu; (4) Đề xuất định hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý. Các bước thu thập số liệu sơ cấp (120 hộ dân), thứ cấp và quy trình xử lý dữ liệu số bản đồ được thiết lập chi tiết.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực chứng về tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất tại huyện Cẩm Mỹ:
- Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên đất: Huyện có 3 dạng địa hình chính: địa hình núi (chiếm khoảng 2% diện tích, độ dốc lớn, chỉ thích hợp trồng rừng); địa hình đồi thoải lượn sóng (chiếm khoảng 80% diện tích, độ dốc 3–8°, thuận lợi cho cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm như cà phê, bơ, sầu riêng, chôm chôm); địa hình bằng ven suối (chiếm khoảng 18% diện tích, độ dốc 0–3°, chủ yếu trồng lúa và cây ngắn ngày). Toàn huyện có 4 nhóm đất chính:
| STT |
Ký hiệu |
Tên nhóm đất (Việt Nam) |
Tên nhóm đất (FAO/UNESCO) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Đặc tính nông học và phân bố |
| 1 |
FR |
Đất đỏ |
Ferralsols |
22.198 |
47,38 |
Hình thành trên đá bazan, tầng dày >100cm, giàu đạm và lân, thích hợp cao su, cà phê, cây ăn quả. Phân bố tại Nhân Nghĩa, Long Giao, Xuân Mỹ, Xuân Đường. |
| 2 |
LV |
Đất đen điển hình (Đất nâu thẫm) |
Luvisols |
21.878 |
46,69 |
Đất giàu đạm, độ phì cao, là vùng trọng điểm cây lương thực (ngô, đậu đỗ, lúa nước). Phân bố tập trung ở vùng Sông Ray. |
| 3 |
AN |
Đất đá bọt |
Andosols |
729 |
1,56 |
Hình thành trên đá bọt núi lửa, giàu mùn, đạm, lân, giữ lân cao (71–88%). Phân bố hẹp tại Xuân Bảo, Bảo Bình. |
| 4 |
LP |
Đất tầng mỏng |
Leptosols |
45 |
0,10 |
Hình thành trên đá granit/bazan, đất thoái hóa, tầng mỏng, chỉ thích hợp trồng rừng. Phân bố tại Xuân Mỹ. |
| - |
- |
Sông suối, Ao hồ |
- |
1.595 |
3,40 |
Ao hồ chiếm 1.106 ha (2,36%), sông suối chiếm 489 ha (1,04%). |
| Tổng |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
46.445 |
100,00 |
|
- Tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi: Huyện có sông Ray chảy qua dài 25 km (lưu lượng trung bình 10,6 m³/s) và các nhánh suối thuộc lưu vực sông Thị Vải. Hệ thống công trình thủy lợi gồm 4 hồ chứa (tổng dung tích 6,2 triệu m³, thiết kế tưới 1.220 ha, thực tế tưới 730 ha gồm 120 ha lúa và 610 ha cây lâu năm) và 3 đập dâng (thiết kế tưới 885 ha, thực tế tưới 923 ha gồm 783 ha lúa và 135 ha cây màu). Nước ngầm nghèo, tầng bazan sâu 25–30m, các khu vực khác sâu 80–120m, lưu lượng 0,5–1,2 l/s.
- Kinh tế – xã hội: Tốc độ tăng trưởng GTSX giai đoạn 2015–2020 đạt bình quân 14,08%/năm. Cơ cấu GTSX chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp (từ 42,64% năm 2015 xuống 37,43% năm 2020), tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng (25,67%) và dịch vụ (36,90%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt khoảng 60 triệu đồng. Dân số trung bình năm 2020 khoảng 156,38 ngàn người, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp chiếm 68,91%.
- Thực trạng 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22 Luật Đất đai 2013):
- Ban hành văn bản và cải cách TTHC: Giải quyết đúng quy định các thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, tặng cho, đăng ký biến động.
- Hồ sơ địa giới hành chính: Quản lý theo Nghị định 97/2003/NĐ-CP, số hóa trên phần mềm MapInfo gồm 2 tờ bản đồ tỷ lệ 1:50.000.
- Đo đạc, lập bản đồ: 13/13 xã có bản đồ địa chính số hệ VN-2000 (kinh tuyến trục 107°45’, múi chiếu 3°); bản đồ địa hình 1:10.000 lập năm 2012; bản đồ hiện trạng sử dụng đất lập ở 2 cấp (huyện 1:25.000, xã 1:5.000).
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch: Quy hoạch đến 2020 và KHSDĐ 5 năm kỳ đầu (2011–2015) được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định 421/QĐ-UBND ngày 29/01/2013; KHSDĐ hàng năm được phê duyệt kịp thời.
- Giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích: Triển khai chặt chẽ theo Điều 52, Điều 62 Luật Đất đai 2013, Nghị quyết 183/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 và Quyết định 4343/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Thực hiện theo Nghị định 47/2014/NĐ-CP; giải phóng mặt bằng các dự án KCN Cẩm Mỹ, Hương lộ 10, mở rộng ĐT 765, nghĩa trang Tịnh Độ Viên, nghĩa địa Sông Ray.
- Đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ: Thực hiện Chỉ thị 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đạt gần 100% diện tích.
- Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện dạng số trên phần mềm MapInfo.
- Hệ thống thông tin đất đai: 13/13 xã xây dựng CSDL địa chính theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT trên phần mềm Phân hệ Quản lý đất đai.
- Tài chính và giá đất: UBND tỉnh ban hành bảng giá đất hàng năm thấp hơn giá thị trường; khó thu thuế TNCN do các bên mua bán kê khai giá thấp.
- Giám sát thực hiện quyền, nghĩa vụ: HĐND, đoàn thể và thanh tra thực hiện giám sát thường xuyên.
- Thanh tra, kiểm tra: Ngăn chặn tình trạng giao đất trái thẩm quyền; tuy nhiên lực lượng thanh tra mỏng trong khi địa bàn rộng, còn tình trạng chậm tiến độ và sử dụng đất sai mục đích ở một số dự án.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật: Phòng TN&MT phối hợp các xã tuyên truyền sâu rộng Luật Đất đai 2013.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Xử lý kịp thời, đúng hạn, không để xảy ra khiếu kiện đông người kéo dài.
- Dịch vụ công về đất đai: Vận hành hiệu quả Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Phát triển quỹ đất.
- Hiện trạng và biến động đất đai: Diện tích đất chưa sử dụng giảm từ 2,66 ha (năm 2015) về 0 ha (năm 2020) do đã đưa toàn bộ vào khai thác sử dụng. Phân tích SWOT xác định các điểm mạnh về quỹ đất bazan, hạ tầng giao thông kết nối; điểm yếu về thiếu nước mùa khô, ô nhiễm môi trường chăn nuôi; cơ hội từ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; thách thức về cạnh tranh nguồn lực đất đai và biến đổi khí hậu.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả định lượng và thực tiễn chính:
- Làm rõ cấu trúc tài nguyên đất của huyện Cẩm Mỹ với ưu thế tuyệt đối thuộc về hai nhóm đất chất lượng cao: Đất đỏ Ferralsols (22.198 ha, 47,38%) và Đất đen Luvisols (21.878 ha, 46,69%), tạo nền tảng vững chắc cho vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và cây lương thực hàng năm.
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng tưới tiêu thực tế của các công trình thủy lợi trên địa bàn:
| Tên công trình |
Địa điểm |
Dung tích (triệu m³) / Năng lực TK (ha) |
Năng lực thực tế (ha) |
Đối tượng tưới thực tế |
| Hồ Suối Vọng |
Xuân Bảo |
4,0 triệu m³ / TK 800 ha |
300 ha |
100 ha lúa, 200 ha cây lâu năm |
| Hồ Suối Rang |
Xuân Tây |
1,8 triệu m³ / TK 300 ha |
300 ha |
300 ha cây lâu năm |
| Hồ Suối Đôi 3 |
Lâm San |
1,2 triệu m³ / TK 400 ha |
410 ha |
410 ha cây lâu năm |
| Hồ Giao Thông |
Lâm San |
1,0 triệu m³ / TK 20 ha |
15 ha |
15 ha cây lâu năm |
| Đập Cù Nhí 1+2 |
Sông Ray |
TK 400 ha lúa |
487 ha |
432 ha lúa, 55 ha rau màu |
| Đập Suối Sấu |
Sông Nhạn |
TK 100 ha lúa |
51 ha |
51 ha lúa |
| Đập Suối Nước Trong |
Xuân Bảo |
TK 385 ha lúa |
385 ha |
300 ha lúa, 85 ha rau màu |
- Đánh giá toàn diện 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Xác nhận 100% số xã (13/13 xã) hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính số VN-2000, 13/13 xã tích hợp CSDL địa chính số theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT và tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đạt gần 100% diện tích.
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Nhóm giải pháp về quản lý đất nông nghiệp: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã; đổi mới cơ chế định giá đất sát với giá thị trường để tháo gỡ vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Nhóm giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm (bơ, sầu riêng, chôm chôm, cao su) trên đất đỏ bazan; chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao; đầu tư kiên cố hóa kênh mương, xây dựng thêm hồ đập tích trữ nước mặt nhằm giải quyết bài toán thiếu nước tưới trong mùa khô.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, chi tiết và có hệ thống về hiện trạng tài nguyên đất và hiệu quả thực thi 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cẩm Mỹ theo Luật Đất đai năm 2013, làm căn cứ thực tiễn phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận và thực tiễn quản lý tại địa bàn ghi nhận các hạn chế sau:
- Lực lượng cán bộ thanh tra tài nguyên và môi trường cấp huyện còn mỏng trong khi địa bàn rộng lớn, dẫn đến việc kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm sử dụng đất chưa thực sự triệt để và kịp thời.
- Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm còn thấp hơn đáng kể so với giá thị trường, gây khó khăn cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư khi triển khai các dự án hạ tầng.
- Tình trạng kê khai giá chuyển nhượng thấp hơn thực tế giữa người mua và người bán gây thất thu ngân sách và khó khăn cho công tác quản lý tài chính đất đai.
- Tình trạng chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư vẫn tồn tại, một số cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường không khí và nguồn nước chưa được xử lý dứt điểm.
- Nguồn nước mặt phân bố không đều và trữ lượng nước ngầm nghèo, gây nguy cơ thiếu nước tưới nghiêm trọng vào mùa khô cho sản xuất nông nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám để xây dựng bản đồ đánh giá phân hạng thích nghi đất đai chi tiết cho từng loại hình sử dụng đất (LUT) và từng loại cây trồng chủ lực của huyện.
- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng và các giải pháp thủy lợi thích ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu (B1, B2, A1FI) và biến động lượng mưa cực đoan trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên: Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, Địa chính – Môi trường, Nông nghiệp học làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện theo Luật Đất đai 2013, cũng như kỹ thuật thu thập, xử lý số liệu địa chính kết hợp điều tra hộ dân.
- Cơ quan quản lý địa phương: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cẩm Mỹ và UBND 13 xã trong huyện sử dụng hệ thống số liệu thổ nhưỡng, thủy lợi, hiện trạng cấp GCNQSDĐ và phân tích SWOT phục vụ công tác điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng đề án nông nghiệp công nghệ cao.
- Nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung phương pháp và nguồn dữ liệu đối sánh cho các nghiên cứu về đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất tại các huyện nông nghiệp thuộc vùng Đông Nam Bộ có điều kiện thổ nhưỡng bazan tương đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Huyện Cẩm Mỹ có những nhóm đất chính nào và diện tích của từng nhóm là bao nhiêu?
Toàn huyện Cẩm Mỹ có 4 nhóm đất chính với tổng diện tích 46.445 ha:
- Đất đỏ (Ferralsols - FR): 22.198 ha (chiếm 47,38% diện tích tự nhiên).
- Đất đen điển hình / Đất nâu thẫm (Luvisols - LV): 21.878 ha (chiếm 46,69% diện tích tự nhiên).
- Đất đá bọt (Andosols - AN): 729 ha (chiếm 1,56% diện tích tự nhiên).
- Đất tầng mỏng (Leptosols - LP): 45 ha (chiếm 0,10% diện tích tự nhiên).
- Diện tích mặt nước sông suối, ao hồ là 1.595 ha (chiếm 3,40%).
2. Năng lực tưới thực tế của các công trình hồ chứa và đập dâng tại huyện Cẩm Mỹ đạt bao nhiêu so với năng lực thiết kế?
- Hệ thống 4 hồ chứa (Suối Vọng, Suối Rang, Suối Đôi 3, Giao Thông) có tổng dung tích 6,2 triệu m³, năng lực thiết kế tưới 1.220 ha (320 ha lúa, 900 ha cây lâu năm), nhưng thực tế chỉ tưới được 730 ha (120 ha lúa, 610 ha cây lâu năm).
- Hệ thống 3 đập dâng (Cù Nhí 1+2, Suối Sấu, Suối Nước Trong) có tổng năng lực thiết kế tưới 885 ha lúa, thực tế tưới đạt 923 ha (gồm 783 ha lúa và 135 ha cây màu).
3. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại huyện Cẩm Mỹ đạt kết quả như thế nào?
Trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, 13/13 xã đã hoàn thành thành lập bản đồ địa chính số bằng phương pháp toàn đạc kết hợp công nghệ bản đồ số trên hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục 107°45’, múi chiếu 3°). Đồng thời, 13/13 xã đã hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, được tích hợp và quản lý thống nhất bằng phần mềm Phân hệ Quản lý đất đai.
4. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Cẩm Mỹ đạt mức nào?
Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ đã được tập trung chỉ đạo, đưa tỷ lệ diện tích đất được cấp giấy chứng nhận đạt gần 100%.
5. Cơ cấu kinh tế huyện Cẩm Mỹ chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2015–2020?
Cơ cấu giá trị sản xuất (GTSX) của huyện chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và tăng dần tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ:
- Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 42,64% (năm 2015) xuống 37,43% (năm 2020).
- Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng tăng từ 25,15% (năm 2015) lên 25,67% (năm 2020).
- Tỷ trọng dịch vụ tăng từ 32,20% (năm 2015) lên 36,90% (năm 2020).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Phước đã phản ánh đầy đủ, khách quan thực trạng tài nguyên đất đai và công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai dựa trên 15 nội dung quy định của Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc phân tích sâu sắc điều kiện tự nhiên với 94,07% diện tích thuộc nhóm đất đỏ và đất đen có độ phì cao kết hợp đánh giá thực trạng hạ tầng thủy lợi và dữ liệu kinh tế – xã hội, nghiên cứu đã làm rõ những thế mạnh cũng như rào cản hạn hán mùa khô và bất cập tài chính đất đai tại địa phương. Các nhóm giải pháp quản lý và định hướng sử dụng đất được đề xuất có cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững của huyện Cẩm Mỹ.