PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đang diễn ra mạnh mẽ. Nhưng trong sự phát triển đó, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp và các ngành nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng và có đóng góp to lớn trong nền kinh tế nước nhà. Với vị trí địa lý nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, Việt Nam có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, đây là những điều kiện thuận lợi để cho sự phát triển của cây trồng, đồng thời cũng tạo điều kiện cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, có dại gây hại cho mùa màng.
Chính vì vậy, việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh, bảo vệ mùa màng là vô cùng quan trong để đảm bảo an ninh lương thực. Ngoài mặt tích cực là tiêu diệt các sinh vật gây hại cho mùa màng, thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp còn có các mặt tiêu cực như: phá vỡ cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường sống và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng nếu như chúng ta sử dụng một cách bừa bãi, thiếu ý thức, thiếu trách nhiệm, thiếu các biện pháp an toàn trong khi phần lớn người dân lại chưa hiểu biết đầy đủ về các loại thuốc và nguy cơ mà chúng gây ra. Hòa Bình là một tỉnh thuộc vùng Tây Bắc có nhiều vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh nguyên liệu tập trung được phát triển như: vùng cam huyện cao phong; vùng mía tím huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Cao phong; vùng gỗ, luồng nguyên liệu ở Đà Bắc, Mai Châu; vùng lạc, đậu ở huyện Lạc Sơn, Yên Thủy. Vùng cây dưa hấu ở huyện Lạc Thủy, Kim Bôi; vùng cây dược liệu ở Tân Lạc, Lạc Sơn; vùng chè ở huyện Lương Sơn, Mai Châu, Đà Bắc.
Do đó vấn đề sử dụng thuốc BVTV ở Huyện Lạc Sơn nói chung và xã Ngọc lâu nói riêng còn chưa đúng kỹ thuật gây ra ô nhiễm môi trường do chất thải dư thừa sau khi người dân sử dụng các loại thuốc cũng đang rất lo ngại, phần lớn người nông dân chưa ý thức được việc thải bỏ những chất thải sao cho hợp vệ sinh, tránh gây ảnh không tốt đến sức khỏe của bản thân, cộng đồng và môi trường xung quanh. Ngọc Lâu là một xã vùng cao, miền núi của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, cây trồng chủ yếu là ngô, mía, lạc, lúa … và việc sử dụng thuốc BVTV nhằm ngăn ngừa sâu bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân, Vì vậy, tăng cường việc quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV là một yêu cầu đặt biệt cấp bách hiện nay trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng sử dụng và quản lý thuốc BVTV hiện tại. Việc đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường 1 là một đòi hỏi và là thách thức lớn đối với cơ quan quản lý nhà nước về thuốc BVTV. Từ những vấn đề nêu trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Xã Ngọc Lâu, Huyện Lạc Sơn, Tỉnh Hòa Bình”.
Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn Xã Ngọc Lâu, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV. Yêu cầu nghiên cứu - Số liệu điều tra trung thực, có độ chính xác cao - Đề xuất giải pháp quản lý có tính khả thi và bám sát điều kiện thực tế của người dân địa phương. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật 1. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV): là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Gồm các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm điều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007). Phân loại và vai trò của thuốc bảo vệ thực vật Thuốc BVTV có nhiều loại khác nhau và theo sự phân chia Nguyễn Trần Oánh và cs ( 2007) thì thuốc BVTV bao gồm các loại sau: Dựa vào đối tượng phòng chống: Thuốc trừ sâu (Insecticide) Thuốc trừ bệnh (Fungicide) Thuốc trừ chuột (Rodenticde hay Raticide) Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide) Thuốc trừ tuyến trùng Thuốc trừ cỏ Dựa vào con đường xâm nhập: Thuốc có tác dụng tiếp xúc Thuốc có tác dụng vị độc Thuốc có tác dụng xông hơi Thuốc có tác dụng nội hấp Thuốc có tác dụng thấm sâu Dựa vào nguồn gốc hóa học: Nhóm thuốc thảo mộc Nhóm clo hữu cơ (DDT, 666.) Nhóm lân hữu cơ (Wofatox Bi-58.) Nhóm carbamate (Mipcin, Bassa, Sevin…) Nhóm Pyrethoide (Decis, Sherpa, Sumicidine.
Các hợp chất pheromone 3 Phân loại theo tính độc: Căn cứ vào chỉ số LD50 (độ độc cấp tính), tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân chia các loại thuốc BVTV ra thành 5 nhóm khác nhau. Bảng 1: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO LD50 với chuột (mg/kg) Qua miệng Qua da Nhóm thuốc BVTV Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng Nhóm Ia: rất độc Đỏ <5 <20 <10 <40 Nhóm Ib: độc cao Vàng 5-50 20-200 10-100 40-400 Nhóm II: độc Xanh da 50-500 200-2000 100-1000 400-4000 trung bình trời Xanh lá Nhóm III: độc ít 500-2000 2000-3000 >1000 >4000 cây Nhóm IV: rất ít >2000 >3000 độc Nguồn: Phan Thị Phẩm, 2010. Để nhận biết, người ta in băng màu trên nhãn thuốc biểu thị cấp độc. Trong khi sử dụng nhiều loại có cùng tác dụng như nhau, nên chọn loại thuốc có LD50 cao, vì an toàn hơn.
Ở nước ta, tuân theo cách phân nhóm độc của WHO là lấy căn cứ chính là LD50 qua miệng, phân chia thành 4 nhóm độc. Bảng 2: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc ở nước ta Phân nhóm Ký hiệu Biểu tượng Đầu lâu xương chéo trên nền Nhóm I: Rất độc Chữ đen trên dải đỏ trắng Nhóm II: Độc trung Chữ đen trên dải vàng Chữ thập đen trên nền trắng bình Chữ đen trên dải xanh Vạch đen không liên tục trên Nhóm III: Ít độc nước biển nền trắng Chữ đen trên dải xanh lá Nhóm IV: Rất ít độc cây Nguồn: Đặng Văn Thông, 2016 Danh mục thuốc BVTV bị cấm bao gồm những loại thuốc BVTV: Không được phê duyệt sử dụng ở EU, Hoa Kỳ (EPA) hoặc Nhật Bản. Được WHO phân loại 1A hoặc 1B. Được nhận dạng là Chất ô nhiễm Hữu cơ khó phân hủy (POP) trong Công ước Stockholm.
Có trong Phụ lục III Công ước Rotterdam (danh mục Quy trình Chấp thuận được Thông báo Trước (PIC) của UNEP). 4 Nằm trong danh mục ‘Mười hai chất bẩn’ của PAN Bảng 3: Danh mục một số thuốc BVTV bị cấm (hoạt chất) Độc tính mãn tính Công Chất Gây Chất ước Độc cấp Gây độc N Hoạt chất đột phá vỡ quốc tế tỉnh ung sinh biến nội tiết thư sản 1 Acephate 2 Acrolein X 3 Alachlor X X 4 Aldicarb X X X Alpha-BHC, 5 X Alpha-HCH Alpha- 6 X cholorohydrin 7 Amitraz Dầu 8 X Anthracene Arsen và hợp chất của Arsen 9 X (xem phụ lục 1) 10 Atrazine X 11 Azafenidin X 12 Azinphos-ethyl X Azinphos- 13 X X methyl Nguồn: www. Danh mục các loại thuốc BVTV hạn chế sử dụng được phát triển dựa trên danh mục HHP của PAN, công bố năm 2014. Danh mục này bao gồm: Neonicotinoid, có khả năng gây rối loạn suy giảm đàn ong hoặc có tính độc cấp và mạnh đối với ong mật.
Hoạt chất được phân loại H33o ‘nguy hiểm đến tính mạng nếu hít phải’ bởi GHS- chỉ những loại thích hợp sử dụng cho nông nghiệp (trong nông trang không phải loại sử dụng trong nhà kho). Hoạt chất khác phù hợp với nhân tố chỉ định của Danh mục thuốc BVTV bị 5 Cấm nhưng hiện tại không có loại nào khác thay thế. Hoạt chất đáp ứng 3 nhân tố chỉ định trở lên trong danh mục của PAN và chưa bị cấm. Hoạt chất được liệt kê là ‘chất phá vỡ nội tiết hoặc chất có khá năng phá vỡ nội tiết’ trong quy định của EU và không có trong Danh mục thuốc BVTV bị Cấm.
Bảng 4: Danh mục một số thuốc BVTV hạn chế sử dụng (theo hoạt chất) Độc cấp Độc tính tính mãn tính Độc tính đối với môi trường Rất Rất H33o khó độc Có Độc (nguy Tích phân với khả tính hiểm tụ hủy sinh năng cao đến tính EDC sinh trong vật gây đối STT Hoạt chất mạng (EU) học nước, hữu ung với nếu hít cao đất, cơ thư ong phải) chất thủy cặn sinh 1 2,4 DB X 2 Abamectin X 3 Acetamiprid* X 4 Actochlor X 5 Amitrole X 6 Azocyclotin X X X 7 Bifenthrin X X 8 Bromoxynil X 9 Carbendazim** 10 Chloropicrin X 11 Cholorothalonil X X 12 Cholorpyrifos X Nguồn: www. Thuốc BVTV thường được sản xuất dưới một số dạng sau: Thuốc bột thẩm nước: Còn gọi là nước bột hòa nước, việt tắt là WP, BTN: gồm các hoạt chất, chất độn, chất thấm ướt và một số chất phù trợ khác. Thuốc ở dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù, pha với nước để sử dụng. Thuốc sữa: viết tắt là EC hay ND: Gồm các hoạt chất, dung môi, hoá chất sữa và một số chất phù trợ khác.
Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, tan trong nước thành dung dịch nhũ tương đổi đồng đều, không lắng cặn hay phân lớp. Thuốc phun bột: Viết tắt là DP, chứa các thành phần hoạt chất thấp dưới 6 10%, nhưng chứa tỉ lệ chất độn cao, thường là đất sét hoặc bột cao lanh. Ngoài ra, thuốc còn chứa chất chống ẩm, chống dính, ở dạng bột mịn, thuốc không tan trong nước. Thuốc ở dạng hạt: Viết tắt là G hoặc H, gồm các hoạt chất, chất độn, chất bao viên và một số chất phù trợ khác.
Ngoài ra còn một số dạng tồn tại khác: thuốc dung dịch, thuốc bột tan trong nước, thuốc phun mùa nóng, thuốc phun mùa lạnh (Nguyễn Trần Oánh, 2007).