Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài Theo điều 3, Nghị định 59/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn [18]: - Khái niệm về chất thải: Chất thải là tất cả những gì mà con người, tự nhiên tác động vào tự nhiên thải vào môi trường. Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của con người tác động vào tự nhiên và thải loại nhiều loại chất thải vào môi trường. Các chất thải có thể phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, giao thông, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn thải ra [18]; - Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt: Là chất thải rắn phát sinh trong hoạt động sinh hoạt của các cá nhân, hộ gia đình.
Thành phần rác thải sinh hoạt bao gồm: Thực phẩm dư thừa quá hạn sử dụng, gạch ngói đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, xương động vật, vỏ sò, vỏ ốc…[18]; - Khái niệm về quản lý chất thải rắn: Hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người [18]; - Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận[18]; - Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý[18]; - Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ về nơi xử lý, tái chế hoặc bãi chôn lấp cuối cùng [18]; - Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm giảm, loại bỏ hoặc tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn[18]; 5 - Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh [18]; - Phân loại rác tại nguồn: là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn. Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau[18]; - Tái chế chất thải: thực chất là lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới [18]; - Tái sử dụng chất thải: được hiểu là có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quảng đời sử dụng kéo dài, có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học [18]; Có rất nhiều cách phân loại chất thải khác nhau. Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có những quy định chung thống nhất, tuy nhiên bằng những nhìn nhận thực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý đối với chất thải có thể chia ra các cách phân loại sau đây: - Phân loại chất thải theo nguồn gốc phát sinh: + Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là rác thải sinh hoạt được phát sinh từ các hộ gia đình [18]; + Chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại: là những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ [18]; - Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí [18]; - Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: Theo cách này người ta chia chất thải ra thành các dạng chất thải vô cơ, chất thải hữu cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…[18]; - Phân loại theo mức độ độc hại đối với con người và sinh vật: Chất thải độc hại, chất thải đặc biệt. Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả [18]; - Thành phần các chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, tính chất tiêu dung các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác [18]; 6 Chất thải rắn nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp có nhiều vật chất khác nhau.
Tùy theo phân loại, mỗi loại chất thải rắn có một số thành phần đặc trưng nhất định. Thành phần của chất thải rắn đô thị bao gồm nhiều thứ chất liệu từ nhiều nguồn gốc khác nhau (sinh hoạt công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi, rác đường phố, xác chết…) Các đặc trưng điểm hình của chất thải rắn sinh hoạt như sau: + Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (60-70%); + Chứa nhiều đất cát, sỏi, đá vụn, gạch vỡ (7-8%)… + Nilon, cao su chiếm khoảng 8 - 9%; + Chất thải rắn có khả năng cháy được: gỗ, nhựa chiếm khoảng 13%; + Độ ẩm khá cao và nhiệt trị thấp; - Tác động của rác thải: + Tác động đến môi trường đất: Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom triệt để sẽ tồn tại trong đất, một số loại chất khó phân hủy như túi nilong, vỏ lon, các hợp chất hydrocac bon,… sẽ làm thay đổi cơ cấu, thành phần của đất, ảnh hưởng tới chất lượng đất và hệ sinh vật đất. Nhiều hợp chất trong rác thải như xỉ than, vôi vữa, chất thải xây dựng… làm cho đất bị cứng hoá, vôi hóa, khả năng thấm nước kém, đất bị thoái hoá. Do vậy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đất, giảm năng suất cây trồng.
+ Tác động đến môi trường nước: Lượng rác không được thu gom hoặc thu gom không triệt để rơi vãi, ứ đọng lâu ngày khi gặp mưa các chất thải này theo dòng nước chảy và hòa lẫn vào trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông suối gây ô nhiễm nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật; Ở các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt ô nhiễm trong nước rác là tác nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm khu vực lân cận. Đặc biệt đối với các bãi chôn lấp rác không có lớp phủ; lượng nước mưa chảy tràn qua bãi rác tạo ra một lượng lớn nước rỉ rác; lượng nước thải này nếu không xử lý hoặc xử lý không hiệu quả sẽ gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận. + Tác động đến môi trường không khí: Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí tại các trạm trung chuyển hoặc bãi chôn lấp rác là do sự phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong rác tạo ra các mùi hôi thối: mùi khí Metan, ammoniac, 7 Metylmecaptan… tại khu vực tập lưu chuyển, xử lý rác. Ngoài ra hoạt động thu gom, vận chuyển rác sẽ phát sinh bụi và khí thải từ các phương tiện thu gom vận chuyển rác.
+ Tác động đến sức khỏe con người: Tại các bãi chôn lấp rác nếu không áp dụng theo đúng các quy định về kỹ thuật chôn lấp và xử lý thì bãi rác là nơi lưu trú của ruồi muỗi và mầm mống lan truyền bệnh, các ổ dịch ảnh hưởng đến sức khỏe công đồng. Theo nghiên cứu của tổ chức Y tế thế giới (WHO) tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác chiếm tới 15,25% dân số; những người mắc bệnh ngoại khoa, bệnh ngoài da, bệnh viêm nhiễm chiếm tỷ lệ khoảng 25%. + Làm mất mỹ quan đô thị: Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý hoặc thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường gây mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố, thôn xóm. Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải sinh hoạt a.
Cơ sở pháp lý do Trung Ương ban hành - Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; - Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của chính phủ quy định một số điều của Luật bảo vệ môi trường; - Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; - Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 10 năm 2001 của Bộ Khoa học công nghệ & Môi trường và Bộ Xây dựng về hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp CTR; - Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn; - Thông tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; 8 - Thông tư số 25/2009/TT- BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; - Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 3/4/2015 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 về Thoát nước và xử lý nước thải; - Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; - Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. - Quyết định 2149/2009/QĐ- TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2005, tầm nhìn đến năm 2020; - Chỉ thị số 199/TTg ngày 03 tháng 04 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý CTR ở các đô thị và khu công nghiệp.