Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất cơ bản và là không gian phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các quan hệ đất đai chuyển dịch từ việc khai thác tự nhiên sang quan hệ kinh tế - xã hội về sở hữu và sử dụng. Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển, hệ thống chính sách và pháp luật đất đai liên tục được bổ sung, hoàn thiện. Tuy nhiên, tính chất phức tạp của quan hệ đất đai kết hợp với sự hiểu biết pháp luật còn hạn chế của một bộ phận người sử dụng đất đã dẫn đến nhiều bất cập, vi phạm trong thực tế quản lý ở cấp cơ sở.

Xã Đoàn Kết là một xã miền núi nằm ở phía Tây của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, cách trung tâm huyện khoảng 40 km về phía Nam. Hoạt động kinh tế của địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, chia cắt. Công tác đo đạc bản đồ địa chính tại địa phương kéo dài qua nhiều thời kỳ, dẫn đến nhiều diện tích đất trước đây cấp theo bản đồ cũ hoặc cấp không có số tờ, số thửa khi đo đạc lại phát sinh sự sai lệch về diện tích và mục đích sử dụng. Hiện trạng sử dụng đất có sự thay đổi đáng kể so với hồ sơ địa chính lưu trữ, trong khi việc cập nhật, chỉnh lý biến động chưa được thực hiện kịp thời. Bên cạnh đó, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một số dự án trên địa bàn còn tồn tại nhiều vướng mắc.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Đoàn Kết, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, làm rõ các tồn tại và đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả.

Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Đoàn Kết, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014 theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2003.
  2. Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Đoàn Kết trong giai đoạn nghiên cứu.
  3. Tìm ra những nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở thực trạng quản lý giai đoạn 2012 - 2014, tiến hành đánh giá thành tựu, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất các biện pháp cụ thể phục vụ công tác quản lý đất đai địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các số liệu, tài liệu, hồ sơ liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Đoàn Kết; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Trung ương và tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Đoàn Kết, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn với diện tích tự nhiên là 4.930,60 ha.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu giai đoạn 2012 - 2014. Thời gian tiến hành nghiên cứu từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Quản lý nhà nước về đất đai được xác định là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Hoạt động quản lý tập trung vào 4 nhóm chức năng cơ bản: nắm chắc tình hình đất đai; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch thống nhất; thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng; điều tiết các nguồn lợi phát sinh từ đất. Các công cụ quản lý chính gồm: công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, và công cụ tài chính.

Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm:

  • Các luật: Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là khoản 2 Điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai).
  • Các nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003), Nghị định số 182/2004/NĐ-CP và Nghị định số 105/2009/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai), Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 120/2010/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (quy định bổ sung về quy hoạch, giá đất, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư), Nghị định số 53/2011/NĐ-CP và Nghị định số 38/2011/NĐ-CP.
  • Các thông tư hướng dẫn: Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT (hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất), Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT (lập, điều chỉnh, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 106/2010/TT-BTC, Thông tư số 153/2011/TT-BTC; cùng Chỉ thị số 364/CT-TTg ngày 06/11/1991 về việc lập hồ sơ địa giới hành chính.
  • Văn bản của địa phương: Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn (hạn mức đất ở và công nhận đất ở có vườn ao), Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND (lệ phí cấp giấy chứng nhận), Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND (cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động), Quyết định số 80/2011/QĐ-UBND (giá các loại đất), Hướng dẫn số 67/HD-PTNMT ngày 31/10/2011 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tràng Định, và Quyết định số 3121/QĐ-UBND.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu trực tiếp thông qua công tác quản lý quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, hồ sơ thu hồi đất, giao đất, giải quyết đơn thư tranh chấp, khiếu nại tại địa phương.
  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu, văn bản, báo cáo tổng kết, bảng biểu thống kê lưu trữ tại UBND xã Đoàn Kết và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tràng Định.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm tin học để tổng hợp, so sánh và đối chiếu số liệu quản lý thực tế tại địa phương với các chỉ tiêu định mức và quy định của Luật Đất đai 2003.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai và thực tiễn công tác quản lý tại một xã miền núi vùng sâu, vùng xa. Tác giả nêu rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2012 - 2014) và ý nghĩa học tập cũng như thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai (khái niệm, chức năng, nguyên tắc, phương pháp, công cụ); tổng hợp đầy đủ các văn bản pháp quy từ Trung ương đến cấp tỉnh, huyện. Đồng thời, chương này tổng thuật tình hình quản lý đất đai trên phạm vi cả nước (đã đo đạc bản đồ địa chính đạt 70,1% diện tích tự nhiên tương đương 23.175 ha; cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp đạt 85,7%, đất lâm nghiệp đạt 69,4%, đất ở nông thôn đạt 80,4%), tại tỉnh Lạng Sơn (thành lập Sở TN&MT theo Quyết định 1820/QĐ-UB năm 2003 và kiện toàn năm 2006 với 7 phòng chuyên môn, 5 đơn vị trực thuộc, 75 biên chế) và tình hình ban hành văn bản chỉ đạo tại huyện Tràng Định.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là số liệu quản lý đất đai và hệ thống văn bản pháp lý; địa bàn nghiên cứu tại xã Đoàn Kết; thời gian thực hiện từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015. Nội dung nghiên cứu bao quát 4 vấn đề: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất; đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 13 nội dung của Luật Đất đai 2003; và đề xuất giải pháp. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập tài liệu sơ cấp, thứ cấp và phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả đánh giá thực tế:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Đoàn Kết có 8 thôn, dân số năm 2014 là 1.200 người (275 hộ), mật độ 23,6 người/km², gồm 3 dân tộc chính: Tày và Nùng chiếm khoảng 95%, Dao chiếm khoảng 5%. Dân số nông nghiệp chiếm 98%. Đất đai chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs) và đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl); độ dốc trung bình 25 - 30°. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 13%, sản lượng cây có hạt đạt 471,6 tấn, thu cân đối ngân sách tăng 109% so với kế hoạch, thu nhập bình quân đầu người đạt 7 - 8 triệu đồng/năm.

  2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.930,60 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp là 3.860,99 ha (chiếm 78,31%); nhóm đất phi nông nghiệp là 920,36 ha (chiếm 18,67%); nhóm đất chưa sử dụng là 149,25 ha (chiếm 3,02%).

  3. Đánh giá theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Luật Đất đai 2003):

  • Ban hành văn bản: Xã đã tiếp nhận, triển khai các văn bản hướng dẫn của tỉnh và huyện (Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND, Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 80/2011/QĐ-UBND...).
  • Xác định địa giới hành chính (ĐGHC): Thực hiện theo Chỉ thị 364/CT-TTg, xã đã hoàn thành cắm mốc, lập hồ sơ ĐGHC gồm 02 tờ bản đồ tỷ lệ 1:25.000, 01 sơ đồ vị trí mốc, 06 bản tọa độ mốc, 06 biên bản xác nhận mô tả đường ĐGHC và 01 biên bản bàn giao mốc. Ranh giới ổn định, không tranh chấp.
  • Đo đạc, lập bản đồ: Đến năm 2014, xã có 114 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 xây dựng năm 2014 đạt yêu cầu; 02 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/25.000 (năm 2010); 02 tờ bản đồ ĐGHC và 02 tờ bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/25.000.
  • Quản lý quy hoạch, kế hoạch: Thực hiện kỳ quy hoạch 2010 - 2020, đất phi nông nghiệp thực hiện đến năm 2014 tăng 48,8 ha (đất ở tăng 564,16 ha so với năm 2010); đất chưa sử dụng giảm 71,09 ha do đưa vào trồng rừng.
  • Giao đất, thu hồi, chuyển mục đích: Giai đoạn 2012 - 2014 giao 6.136 m² cho 7 trường hợp (hộ gia đình, cá nhân chiếm 5 trường hợp với 5.536 m², tổ chức chiếm 2 trường hợp với 600 m²). Diện tích thu hồi đất năm 2012 là 8,0 ha; năm 2013 là 6,1 ha; năm 2014 là 7,4 ha để xây dựng đường giao thông, công trình công cộng. Việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất sang đất ở diễn ra tương đối phức tạp.
  • Đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ: Tiếp nhận 292 đơn xin cấp GCN đất ở, đã giải quyết 246 đơn (đạt 84,25%), còn tồn đọng 46 đơn (chiếm 15,75%) do đất có tranh chấp, sử dụng sai mục đích, sai diện tích hoặc thiếu hồ sơ.
  • Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện thống kê định kỳ hàng năm và kiểm kê theo chu kỳ. Giai đoạn 2012 - 2014, đất nông nghiệp tăng 22,29 ha; đất phi nông nghiệp tăng 46,38 ha; đất chưa sử dụng giảm 68,67 ha.
  • Các nội dung khác: Tài chính đất đai, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và dịch vụ công được duy trì theo chỉ đạo của huyện, tuy nhiên thị trường quyền sử dụng đất tại xã hầu như chưa phát triển.
  1. Đánh giá chung và giải pháp: Đánh giá mặt tích cực về việc thiết lập hồ sơ địa giới, lập bản đồ địa chính mới và cấp giấy chứng nhận; chỉ rõ các mặt hạn chế như hồ sơ địa chính chậm chỉnh lý biến động, tỷ lệ đơn tồn đọng còn cao, việc quản lý quỹ đất sau quy hoạch chưa chặt chẽ. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp về hành chính, kỹ thuật và tuyên truyền phổ biến pháp luật.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả đúc kết các kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu thực tế tại địa phương, khẳng định sự chuyển biến của công tác quản lý đất đai tại xã Đoàn Kết và đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Tràng Định và UBND xã Đoàn Kết nhằm tháo gỡ khó khăn về kinh phí, nhân lực và trang thiết bị chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực trạng quản lý và sử dụng đất đai tại xã Đoàn Kết thông qua các bảng số liệu thống kê chi tiết.

Hiện trạng sử dụng đất xã Đoàn Kết năm 2014:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 3.860,99 78,31
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.284,66 26,05
- Đất trồng lúa LUA 899,72 18,25
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 137,31 2,78
2 Đất lâm nghiệp LNP 1.116,41 22,64
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 20,14 0,41
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 920,36 18,67
1 Đất ở nông thôn ONT 725,81 14,72
2 Đất chuyên dùng CDG 115,35 2,34
3 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 11,34 0,23
4 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1,14 0,02
5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,43 0,05
6 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 67,86 1,38
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 149,25 3,02
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 98,03 1,99
2 Đất đồi chưa sử dụng DCS 41,65 0,84
3 Núi đá không có cây rừng NCS 9,57 0,19
Tổng diện tích đất tự nhiên 4.930,60 100,00

Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2012 - 2014:

STT Loại đất Mã Năm 2012 (ha) Năm 2014 (ha) Tăng (+) Giảm (-) (ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 3.838,70 3.860,99 +22,29
2 Đất phi nông nghiệp PNN 873,98 920,36 +46,38
3 Đất chưa sử dụng CSD 217,92 149,25 -68,67
Tổng diện tích đất tự nhiên 4.930,60 4.930,60 0,00

Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (2012 - 2014):

Năm Tổng số đơn (hộ) Số đơn được giải quyết Tỷ lệ (%) Số đơn tồn đọng Tỷ lệ tồn đọng (%)
2012 116 100 86,21 16 13,79
2013 76 51 67,11 25 32,89
2014 100 95 95,00 5 5,00
Tổng 292 246 84,25 46 15,75

Về công tác giao đất và thu hồi đất:

  • Trong giai đoạn 2012 - 2014, xã đã thực hiện giao 6.136 m² đất, gồm: hộ gia đình, cá nhân có 5 trường hợp với diện tích 5.536 m² (chiếm 90,22%); tổ chức có 2 trường hợp với diện tích 600 m² (chiếm 9,78%).
  • Diện tích thu hồi đất phục vụ công trình công cộng: năm 2012 thu hồi 8,0 ha; năm 2013 thu hồi 6,1 ha; năm 2014 thu hồi 7,4 ha.

Các giải pháp do tác giả đề xuất gồm:

  • Công khai, niêm yết đầy đủ quy định về trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa các thôn.
  • Ban địa chính xã xây dựng lịch làm việc cụ thể, thực hiện xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ định kỳ mỗi tuần một lần để kịp thời trình cấp trên xử lý, giải quyết dứt điểm 46 đơn tồn đọng.
  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các văn bản luật và dưới luật về đất đai cho người dân nhằm hạn chế các vi phạm chuyển mục đích trái phép.
  • Đẩy mạnh công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên hệ thống máy vi tính dựa trên kết quả 114 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 mới đo đạc năm 2014.

Đóng góp của đề tài là đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm toàn diện về hiện trạng và biến động đất đai tại một địa bàn miền núi giáp biên giới; phân tích nguyên nhân của các hồ sơ cấp giấy chứng nhận tồn đọng; đồng thời đánh giá sát thực mức độ hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2003.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được hoàn thành dựa trên thực tiễn giai đoạn 2012 - 2014, thời điểm văn bản Luật Đất đai năm 2013 mới bắt đầu có hiệu lực (từ ngày 01/07/2014), do đó hệ thống đánh giá vẫn chủ yếu dựa trên khung 13 nội dung của Luật Đất đai 2003.

Một số mặt hạn chế được ghi nhận trong nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại địa phương giới hạn từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
  • Công tác đo đạc địa chính của xã kéo dài qua nhiều năm, hồ sơ lưu trữ trước đây cấp theo bản đồ cũ hoặc cấp không số tờ, số thửa nên việc đối soát, cập nhật biến động gặp nhiều sai lệch.
  • Một số nội dung quản lý nhà nước như tài chính đất đai, thị trường bất động sản và các dịch vụ công về đất đai trên địa bàn xã miền núi hầu như chưa phát sinh nhiều số liệu cụ thể để đánh giá sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển từ đề tài:

  • Đánh giá sự chuyển tiếp và tác động của Luật Đất đai 2013 đối với công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ và bồi thường giải phóng mặt bằng tại xã Đoàn Kết.
  • Nghiên cứu các giải pháp khai thác hợp lý quỹ đất đồi núi chưa sử dụng (149,25 ha) để phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên môi trường tại các trường đại học: làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập, cấu trúc đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp xã.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng xã Đoàn Kết và các xã miền núi có điều kiện tương đồng: sử dụng hệ thống số liệu kiểm kê hiện trạng năm 2014 (bảng 4.2), số liệu biến động đất đai (bảng 4.12) và danh mục 114 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 làm căn cứ phục vụ công tác chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính hàng ngày.
  • Cơ quan quản lý cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tràng Định): tham khảo thực trạng giải quyết đơn thư tồn đọng (15,75%) và kết quả thực hiện quy hoạch 2010 - 2020 để xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ 2015 - 2020 sát với nhu cầu thực tế của cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Đoàn Kết năm 2014 được phân chia theo các nhóm đất chính như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2014 là 4.930,60 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp có diện tích 3.860,99 ha (chiếm 78,31%); nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 920,36 ha (chiếm 18,67%); nhóm đất chưa sử dụng còn 149,25 ha (chiếm 3,02%).

2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình tại xã giai đoạn 2012 - 2014 đạt tỷ lệ bao nhiêu và nguyên nhân tồn đọng là gì? Tổng số đơn xin cấp GCN giai đoạn 2012 - 2014 là 292 đơn, đã giải quyết được 246 đơn (đạt tỷ lệ 84,25%), còn tồn đọng 46 đơn (chiếm 15,75%). Nguyên nhân chủ yếu do quy định cấp GCN ngày càng chặt chẽ, hồ sơ người dân nộp còn thiếu, đất đai đang có tranh chấp, hoặc diện tích sử dụng sai mục đích, sai lệch so với hồ sơ.

3. Tình hình thu hồi đất tại xã Đoàn Kết từ năm 2012 đến năm 2014 diễn ra với quy mô diện tích như thế nào? Trong 3 năm, xã đã thu hồi đất để phục vụ giao thông và các công trình công cộng: năm 2012 thu hồi 8,0 ha; năm 2013 thu hồi 6,1 ha; năm 2014 thu hồi 7,4 ha (trong đó năm 2014 thu hồi 1,78 ha đất ở; 2,18 ha đất trồng cây hàng năm; 3,26 ha đất rừng sản xuất; 0,07 ha đất nuôi trồng thủy sản; 0,28 ha đất chưa sử dụng).

4. Đối tượng được giao đất tại xã Đoàn Kết giai đoạn 2012 - 2014 gồm những ai và diện tích cụ thể ra sao? Tổng diện tích giao đất giai đoạn 2012 - 2014 là 6.136 m² với 7 trường hợp. Trong đó: hộ gia đình, cá nhân có 5 trường hợp với 5.536 m² (chiếm 90,22% tổng diện tích giao); tổ chức có 2 trường hợp với 600 m² (chiếm 9,78%); không phát sinh giao đất cho cơ sở tôn giáo hay đối tượng có yếu tố nước ngoài.

5. Hệ thống bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính của xã Đoàn Kết đến năm 2014 gồm những tài liệu gì? Hồ sơ địa giới hành chính gồm 02 tờ bản đồ địa giới hành chính Chỉ thị 364 tỷ lệ 1:25.000, 01 sơ đồ vị trí mốc, 06 bản tọa độ mốc, 06 biên bản xác nhận mô tả đường địa giới và 01 biên bản bàn giao mốc. Về bản đồ chuyên ngành, xã quản lý 114 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 xây dựng năm 2014 (đạt yêu cầu), cùng các bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ ĐGHC và bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/25.000 xây dựng năm 2010.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nông Thị Mùi đã đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Đoàn Kết, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014 theo khung 13 nội dung của Luật Đất đai 2003. Công trình đã làm rõ hiện trạng sử dụng 4.930,60 ha đất tự nhiên, kết quả giải quyết 84,25% hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, cùng quá trình chuyển đổi tích cực diện tích đất chưa sử dụng sang sản xuất lâm nghiệp. Những tồn tại về hồ sơ địa chính và tỷ lệ đơn tồn đọng được phân tích cụ thể, đi kèm các giải pháp tổ chức hành chính và kỹ thuật sát với thực tiễn quản lý tài nguyên đất đai tại địa bàn miền núi.