ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của con người và mỗi quốc gia. Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, đất đai là tài nguyên gốc là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển. Là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kiến trúc, cơ sở văn hóa xã hội. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai ngày càng nóng bỏng phức tạp liên quan trực tiếp tới lợi ích của từng đối tượng sử dụng đất.
Các quan hệ đất đai chuyển từ chỗ là quan hệ khai thác chinh phục tự nhiên chuyển thành các quan hệ kinh tế xã hội về sở hữu và sử dụng một loại tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng. Để phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến vấn đề đất đai và đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý đất đai, điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo kịp với tình hình thực tế. Bên cạnh đó Đảng và nhà nước luôn khuyến khích động viên các đối tượng sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm đạt hiệu quả cao theo pháp luật. Tuy vậy đất đai là sản phẩm của tự nhiên và nó tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội do các quan hệ đất đai luôn chứa đựng trong nó những vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có sự giải quyết kịp thời đảm bảo được các lợi ích của người sử dụng đất.
Thêm vào đó hiểu biết pháp luật đất đai của các đối tượng sử dụng còn hạn chế dẫn đến những vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất gây nhiều hậu quả xấu về mặt kinh tế xã hội. Đối với xã Đoàn Kết, là một xã miền núi, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, hạ tầng cơ sở và kỹ thuật mặc dù đã và đang được đầu tư nhưng chưa e 2 đồng bộ và phát triển, giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn. Việc đo đạc bản đồ kéo dài trong nhiều năm nên công tác quản lý và đưa vào sử dụng còn nhiều bất cập. Nhiều diện tích trước đây cấp theo bản đồ cũ hay cấp không tờ không thửa khi đo đạc lại có sự thay đổi cả về diện tích và mục đích sử dụng.
Hiện trạng sử dụng đất có sự thay đổi nhiều so với hồ sơ địa chính, việc cập nhật và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính chưa được kịp thời, do đó, đã ảnh hưởng lớn đến việc quản lý đất đai tại địa phương. Đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một số dự án trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn nhiều vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới. Do đó, đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai để xác định được những mặt tồn tại và yếu kém nhằm tìm ra những nguyên nhân và khắc phục để công tác quản lý đất đai chặt chẽ và hiệu quả hơn góp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội là việc làm cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó, được sự nhất trí của Khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự quan tâm giúp đỡ của xã Đoàn Kết, huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.
Em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Đoàn Kết, huyện Tràng Định ,tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012-2014” 1.2 Mục đích nghiên cứu - Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Đoàn Kết, huyện Tràng Định,Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012-2014 theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai của Luật Đất đai 2003. - Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Đoàn Kết giai đoạn 2012-2014. e 3 - Tìm ra những nguyên nhân và đề ra một số giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.3 Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Đoàn Kết giai đoạn 2012-2014 sẽ tiến hành đánh giá những thành tựu và hạn chế để tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.4 Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa học tập: Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngoài thực tế. - Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của xã Đoàn Kết, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được tốt hơn.
e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học 2.1 Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai * Khái niệm quản lý nhà nƣớc về đất đai: Là quá trình nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp. Để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ Trung ương đến cơ sở thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán đất, sử dụng đất không đúng mục đích, bỏ hoang hoá gây lãng phí. Là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất; trong việc phân phối và phân phối lại vốn đất đai theo qui hoạch và kế hoạch chung thống nhất; trong việc điều tiết các nguồn lợi từ đất đai; trong việc thanh tra, kiểm tra chế độ quản lí và sử dụng đất đai. - Bảo vệ cải tạo đất, bảo vệ môi trường.
* Chức năng của quản lý Nhà nƣớc về đất đai: Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có. Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy có các quyền năng của sở hữu Nhà nước về đất đai như: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt. Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước. Hoạt động trên thực tế của các cơ e 5 quan Nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được thể hiện bằng 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (quy định tại khoản 2 Điều 6 - Luật Đất đai 2003), tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản sau: Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước phải biết rõ các thông tin về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai.
Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Thứ ba: Nhà nước tiến hành thanh tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng đất đai. Thứ tƣ: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất. * Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về đất đai: - Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai, giữa lợi ích của nhà nước với lợi ích của người dân.
- Tiết kiệm và hiệu quả. * Phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc về đất đai: - Phương pháp thu thập thông tin đất đai: Sử dụng các phương pháp như: thống kê, toán học, điều tra xã hội học. - Phương pháp tác động đến con người: sử dụng các phương pháp như: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền giáo dục. * Công cụ quản lý nhà nƣớc về đất đai: - Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người.
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý e 6 Nhà nước về đất đai. Vì vậy Luật Đất đai năm 2003 quy định “ Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch”. - Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế.2 Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, từ năm 1992 đến nay Quốc hội, chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, cụ thể như sau: - Hiến pháp năm 1992; - Luật Đất đai 1993.
- Luật Đất Đai 2003. - Nghị Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. - Nghị Định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Nghị Định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị Định 105/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; - Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định 53/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. e 7 - Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị Định 181/2004/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.