HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN THỊ QUẾ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ II, HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Khoa học môi trườ ng Mã số: 8440301 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thanh Lâm NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày.… năm 2018 Tác giả luận văn Trần Thị Quế i LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học cao học trong suốt 2 năm qua.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thanh Lâm đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu đề tài này. Tôi cũng xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Chi cục Bảo vệ môi trường Bắc Ninh, lãnh đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Quế Võ và một số công ty trong KCN Quế Võ II đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin, tài liệu cần thiết cho đề tài. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày.… năm 2018 Tác giả luận văn Trần Thị Quế ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng. v Danh mục hình.
vi Danh mục chữ viết tắt. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích của đề tài. Yêu cầu của đề tài. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu. Tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam.
Hiện trạng môi trường các KCN ở Việt Nam. Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN. Ô nhiễm không khí do khí thải KCN. Chất thải rắn tại các KCN.
Công tác quản lý môi trường KCN ở Việt Nam. Chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường khu, cụm công nghiệp. Hệ thống quản lý môi trường khu, cụm công nghiệp. Các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý môi trường KCN.
Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp. Phương pháp kế thừa. Phương pháp lấy mẫu.
Phương pháp xử lý số liệu và thống kê số liệu. Phương pháp so sánh đánh giá. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Tình hình KCN Quế Võ II.
Khái quát về khu công nghiệp Quế Võ II. Tình hình KCN. Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường không khí, nước, chất thải rắn KCN Quế Võ II.1 Hiện trạng môi trường nước tại KCN Quế Võ II.2 Hiện trạng môi trường khí tại KCN Quế Võ II.3 Hiện trạng xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại tại KCN Quế Võ II 49 4. Ý kiến của cán bộ, công nhân viên về môi trường của Khu công nghiệp Quế Võ II.
Đánh giá công tác quản lý môi trường tại KCN Quế Võ II. Tổ chức quản lý môi trường tại KCN Quế Võ. Hiện trạng công tác quản lý. Quản lý nguồn thải.
Những bất cập, hạn chế trong công tác quản lý môi trường KCN. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường KCN Quế Võ II. Giải pháp về công tác quản lý nhà nước trong bảo vệ môi trường 66 4. Giải pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát về môi trường.
Giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm tại khu công nghiệp Quế Võ II. Giải pháp nâng cao chất lượng giám sát, quan trắc môi trường và cảnh báo ô nhiễm. Kết luận và kiến nghị. 75 Tài liệu tham khảo.
76 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thống kê số lượng các khu công nghiệp tại Việt Nam. Tình hình phát triển các KCN tại các tỉnh, thành phố tính đến tháng 10 năm 2009. Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước xử lý).
Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm 15 Bảng 2. Ước tính tải lượng một số thông số ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp trên cả nước năm 2009. Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một số KCN phía Nam. Lượng CTR công nghiệp phát sinh năm 2011.
Vị trí các điểm lấy mẫu không khí xung quanh. Vị trí các điểm lấy mẫu nước thải. Vị trí lấy mẫu nước mặt tại KCN Quế Võ II. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại khu vực nghiên cứu 41 Bảng 4.
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại KCN Quế Võ II.3 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh tại KCN Quế Võ II. Đặc điểm CTR công nghiệp tại KCN Quế Võ II. Khối lượng chất thải rắn của một số doanh nghiệp KCN Quế Võ 51 Bảng 4. Khối lượng chất thải nguy hại của các công ty tại KCN Quế Võ II 53 Bảng 4.
Ý kiến của cán bộ, công nhân viên về môi trường của Khu công nghiệp Quế Võ II 54 Bảng 4. Phương án khống chế ô nhiễm môi trường không khí trong sản xuất công nghiệp. Những bất cập trong công tác quản lý môi trường KCN Quế Võ II. Một số giải pháp nâng cao chất lượng giám sát, quan trắc môi trường theo ngành nghề sản xuất.
73 v DANH MỤC HÌNH Hình 2. Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai đoạn qua Tp. Hàm lượng COD lưu vực sông Cầu. Hàm lượng Coliform lưu vực sông Cầu.
Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường KCN tại Việt Nam. Sơ đồ khu vực lấy mẫu tại KCN Quế Võ II. Mặt bằng vị trí các nhà đầu tư KCN Quế Võ II. Tỷ lệ các ngành công nghiệp trong KCN Quế Võ II.
Quy trình sản xuất phôi thép của Công ty CP đầu tư xây dựng Hợp Lực 38 Hình 4. Quy trình sản xuất linh kiện điện tử (phím bấm điện thoại) của Công ty TNHH ST Vina. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể xử lý nước thải 3 ngăn. Diễn biến nồng độ BOD5 trong nước thải.
Diễn biến nồng độ TSS và NH4 trong nước thải tại KCN Quế Võ II 43 Hình 4. Diễn biến nồng độ coliform trong nước thải tại KCN Quế Võ II. Diễn biến nồng độ TSS trong nước mặt tại KCN Quế Võ II. Diễn biến nồng độ BOD5 và COD trong nước mặt tại KCN Quế Võ II.
Diễn biến nồng độ NH4 trong nước mặt tại KCN Quế Võ II. Sơ đồ tổ chức của BQL các KCN của tỉnh Bắc Ninh. Mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn tại các khu công nghiệp.69 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVMT Bảo vệ môi trường CP Chính phủ CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn CV Công văn ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược ĐTM Đánh giá tác động môi trường KCX Khu chế xuất KHBVMT Kế hoạch bảo vệ môi trường KKT Khu kinh tế KTTĐ Kinh tế trọng điểm MTV Một thành viên NNPTNN Nông nghiệp phát triển nông thôn NT Nước thải QCVN Quy chuẩn Việt Nam QLMT Quản lý môi trường TCMT Tổng cục môi trường TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH Trách nhiệm hữu hạn TN&MT Tài nguyên và Môi trường UBND Ủy ban nhân dân vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Thị Quế Tên Luận văn: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại Khu công nghiệp Quế Võ II , huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 8440301 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Mục đích của nghiên cứu là Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Quế Võ II từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường.
Phương pháp nghiên cứu Để đánh giá hiện trạng môi trường khu công nghiệp Quế Võ II, các phương pháp nghiên cứu được áp dụng như: Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp kế thừa, phương pháp lấy mẫu vào mùa mưa và mùa khô năm 2017-2018, phương pháp xử lý và thống kê sô liệu, phương pháp so sánh đánh giá theo các quy chuẩn Việt Nam. Qua những nội dung đã tìm hiểu, nghiên cứu có cơ sở để đưa ra những giải pháp có thể áp dụng vào thực tiễn. Kết quả chính và kết luận Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trong quá trình hoạt động sản xuất môi trường KCN Quế Võ II đã bị ảnh hưởng bởi hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN. Trước tiên, môi trường không khí xung quanh: các khu vực phân tích chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm.
Thứ hai, môi trường nước mặt và nước thải đã có dấu hiện bị ô nhiễm. Cụ thể là chỉ tiêu BOD5 và coliform trong nước thải của một số điểm phân tích đã vượt + 3- quá quy chuẩn cho phép, một số chỉ tiêu BOD 5, COD, TSS, NH4 , Fe, PO4 tại 2 điểm phân tích nước mặt của KCN Quế Võ II đã vượt quá QCVN 08:2015/BTNMT cột B1 từ 1,09 lần đến 4,07 lần. Nguyên nhân do một số công ty không đấu nối nước thải vào Công ty hạ tầng mà xả thải trực tiếp ra môi trường hoặc đã xử lý nhưng chưa triệt để, bên cạnh đó hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN chưa đi vào hoạt động ổn định mà đang trong quá trình vận hành thử nghiệm. Thứ ba, Chất thải rắn phát sinh được quản lý chặt chẽ, công tác thu gom vận chuyển rác được vận chuyển thường xuyên.
Tổng CTR sản xuất, CTR sinh hoạt và CTNH của KCN Quế Võ II lần lượt là 159 660 kg/tháng, 27 696 kg/tháng và 63 593 kg/tháng. CTR từ KCN Quế Võ II chủ yếu là CTR sinh hoạt. Căn cứ vào thực tế, nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng môi trường tại các khu vực nghiên cứu. viii THESIS ABSTRACT Author's name: Ms.