MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài Tây Ninh là một tỉnh nằm trong khu vực miền Đông Nam Bộ; là khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế khá mạnh, đặc biệt là các tỉnh, thành phố lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Tp. Khu công nghiệp Trảng Bàng là khu công nghiệp tập trung đầu tiên của tỉnh Tây Ninh được thành lập nhằm hình thành một khu vực riêng dành cho việc sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Công nghiệp phát triển kéo theo sự phát triển của hàng loạt các loại hình kinh tế xã hội khác. Các hoạ t động này thường mang lại nhiều lợi ích to lớn, đưa lại nhiều sản phẩm thiết yếu phục vụ cho con người và các lợi ích xã hội, nhưng đồng thời cũng sinh ra nhiều chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường và các sự cố gây tổn hại nghiêm trọng tới môi trường.
Nhận thức được vấn đề trên và để đảm bảo cho toàn bộ các hoạt động sản xuất trong Khu công nghiệp Trảng Bàng không gây tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh. Vì vậy công tác quản lý môi trường tại KCN Trảng Bàng là rất cần thiết và quan trọng. Do đó, việc đưa ra được những nguyên tắc cũng như phương pháp quản lý phù hợp với tình hình phát triển thực tế của KCN Trảng Bàng là hết sức cần thiết nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế đồng thời đảm bảo phát triển bền vững. Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Trảng Bàng,tỉnh Tây Ninh và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý”để thực hiện luận văn tốt nghiệp đại học của mình.2 Mục tiêu: Đề tài được thực hiện với các mục tiêu chính sau đây: • Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường tại KCN Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh • Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại KCN Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh 1.3 Nội dung • Để đạt được các mục tiêu như đã đề ra ở trên, đề tài đã tiến hành các nội dung công việc sau đây: 1 • Thu thập số liệu về KCN Trảng Bàng và hiện trang hoạt động của KCN • Tìm hiểu tài liệu,các văn bản pháp lý về công tác QLMT tại KCN Trảng Bàng- tỉnh Tây Ninh • Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Trảng Bàng • Nhận địng các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại KCN Trảng Bàng • Đề xuất phương pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý 1.4 Phương pháp thực hiện Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu là: • Phương pháp tổng hợp và xử lý các tài liệu liên quan đến đề tài: tài liệu về tình hình quản lý môi trường tại KCN Trảng Bàng, tài liệu về nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm nhiễm, thành phần, tính chất, và các tác động đến môi trường của các nguồn thải,.
• Phương pháp khảo sát thực địa kết hợp lấy mẫu phân tích • Phương pháp so sánh (với các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường) để đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường tại KCN • Phương pháp chuyên gia • Các công cụ và phần mềm máy tính thông dụng khác.5 Đối tượng-phạm vi-thời gian nghiên cứu: Do khả năng và thời gian có hạn, luận văn sẽ nghiên cứu trong phạm vi giới hạn về không gian và trên các đối tượng sau: • Phạm vi nghiên cứu: được giới hạn tại khu công nghiệp Trảng Bàng,tỉnh Tây Ninh • Đối tượng nghiên cứu: bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Trảng Bàng Tây Ninh • Thời gian nghiên cứu:Từ ngày 18/09/2008 đến 18/12/2008 2 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG – TỈNH TÂY NINH 2.1 Tên khu công nghiệp • Tên tiếng Việt: KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG • Tên tiếng Anh: TRANG BANG INDUSTRIAL PARK 2.2 Quá trình hình thành khu công nghiệp Trảng Bàng 2.1 Cơ sở pháp lý • Quyết định 100/QĐ-TTg ngày 09/02/1999 ủa c Thủ tướng Chính phủ V/v thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh. • Quyết định 638/QĐ-TTg ngày 14/06/1999 của Thủ tướng Chính phủ V/v cho công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Tây Ninh thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Trảng Bàng tại Tỉnh Tây Ninh. • QĐ 346/QĐ-UB ngày 17/04/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh V/v Phê duyệt dự án mở rộng đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Trảng Bàng bước 1 giai đoạn I, tỉnh Tây Ninh. • QĐ 134/QĐ-CT ngày 29/04/2003 ủc a Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh V/v Giao đất cho Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Tây ninh thuê để mở rộng đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Trảng Bàng.
• QĐ số 731/QĐ -CT ngày 16/6/2003 của CT UBND Tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Trảng Bàng Bước 2, giai đoạn 1. • QĐ số 346/QĐ-CT ngày 14/7/2003 của CT UBND Tỉnh về việc giao 104,5 ha đất tại x An Tịnh, huyện Trảng Bng cho CTY TNHH xy dựng hạ tầng KCN Trảng Bng thu để xây dựng KCN Trảng Bàng Bước 2, giai đoạn 1. • Quyết định 943/QĐ-BXD ngày 08/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Trảng Bàng bước 1 và bước 2 giai đoạn I, tỉnh Tây Ninh. • Các tài liệu khác có liên quan.2 Quá trình hình thành Khu công nghiệp Trảng Bàng được phê duyệt xây dựng trên một khu đất có diện tích 197,26 ha.
Tiến trình xây dựng khu công nghiệp được chia làm 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 được khởi công xây dựng vào năm 2000 với các bước như sau: • Bước 1 đã đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật với diện tích 69,26 ha • Bước 1 mở rộng với diện tích là 23,491 ha. • Bước 2 đã đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật với diện tích 104,5 ha. Hiện nay khu công nghiệp Trảng Bàng có tổng diện tích cho đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật là 197,26 ha; đã thu hút được 60 công ty đăng ký vào hoạt động trong khu công nghiệp; hiện vẫn còn 30 ha đất trống đang tiếp tục kêu gọi đầu tư.1 Vị trí địa lý của khu công nghiệp Khu công nghiệp Trảng Bàng thuộc xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, nằm kẹp hai phía Bắc và Nam quốc lộ 22, trên một khu đất có diện tích rộng khoảng 197,26 ha.
Vị trí KCN nằm cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 40 km về hướng Bắc, cách trung tâm thị xã Tây Ninh khoảng 60 km về hướng Nam, thuận lợi về giao thông đường bộ. • Cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 43,5 km • Cách Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 37 km • Cách cảng container TP. Hồ Chí Minh 45 km • Cách cửa khẩu quốc tế Mộc Bài 28 km • Cách Thị xã Tây Ninh 50 km .1 Sơ đồ vị trí KCN trảng bàng,tỉnh Tây Ninh 2.2Các ngành nghề hoạt động chính trong KCN Khu công nghiệp Trảng Bàng tập trun g đa ngành nghề gồm: công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp sạch, tinh vi chính xác, công nghiệp lắp ráp, sản xuất hàng tiêu dùng, v.v…quy mô công nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế công nghiệp gây ô nhiễm. Dự kiến các nhà máy thuộc các ngành nghề sau đây sẽ có khả năng được tiếp nhận vào khu công nghiệp: • Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm; • Công nghiệp nhựa, chế biến các sản phẩm cao su, y tế (không chế biến mủ); • Công nghiệp may mặc, dệt nhuộm; • Công nghiệp da giầy (không thuộc da); • Công nghiệp sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao, đồ chơi, nữ trang; • Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất; • Công nghiệp sản xuất các sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, pha lê, sành sứ vệ sinh; 5 • Công nghiệp bao bì, chế bản, thiết kế mẫu mã, in ấn giấy; • Công nghiệp sản xuất giấy tái sinh; • Công nghiệp sản xuất hoá chất; • Công nghiệp cơ khí, cơ khí chính xác, dụng cụ y tế; • Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp, điện gia dụng; • Công nghiệp điện tử, tin học; • Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm; • Công nghiệp sản xuất thép xây dựng, thép ống; • Công nghiệp sản xuất đồ gốm, mỹ nghệ.
Hiện nay khu công nghiệp Trảng Bàng đã đã lấp đầy khoảng 85% diện tích bao gồm 51 nhà máy đang hoạt động; 5 nhà máy đang xây dựng nhưng chưa hoạt động; và 4 nhà máy đã đăng kí vào khu công nghiệp nhưng chưa xây dựng. Danh sách các nhà máy ãđ đầu tư vào khu công nghiệp Trảng Bàng được thể hiện trong bảng sau: Bảng 2.1 Danh sách hiện tại của các nhà đầu tư trong khu công nghiệp Trảng Bàng Nhâ STT Nhà Đầu Tư Ngành Nghề n Sự I- CÁC CÔNG TY ĐÃ HOẠT ĐỘNG Cty TNHH KT DER-JINH 1 (VN) Linh kiện điện tử 225 Cty TNHH HIGHSTONE 2 (VN) đồ dùng nhà bếp 41 3 Cty TNHH CN DŨ PHONG SX dụng cụ điện 50 CTY NHỰA ĐÔNG 4 PHƯƠNG SX Bao Bì 196 5 CTY TNHH Huân Thắng SX Khuôn 30 6 Cty TNHH Thọ Xuân (VN) SX hàng ngũ kim 8 7 Cty TNHH COLLTEX (VN) May mặc 577 Cty TNHH Nhựa ALPHA 8 (VN) SX nhựa 104 9 Cty TNHH KEUMHO - VN SX túi xách 150 10 Cty TNHH JINWON - VN Dệt - May 160 11 Cty PIONEER POLYMERS SX Bao cao su 130 12 Cty TNHH Hung Li Trang trí nội thất 60 13 Cty Dệt May Tấn Quang Dệt - nhuộm 64 chiết suất dầu 14 KHATACO Co., LTD nhờn 11 6 15 Cty TANICOOK SX thực phẩm 30 Cty TNHH D ệt May Hưng 16 Thái Dệt - nhuộm 59 17 Cty TNHH Dệt Phước Thịnh Dệt - nhuộm 69 Cty TNHH Cơ ới Gi Trọng 18 Nguyên Khuôn vỏ ruột xe 30 Cty TNHH ụngD Cụ Thể 19 Thao Kiều Minh Banh thể thao 1,200 20 Cty TNHH Hoa Hưng Hộp quẹt ga 120 21 Cty TNHH Park Corp. Túi xách, Vali 862 22 Cty TNHH Jung Kwang May mặc 900 23 Cty TNHH Đầu Tư Thời Ích Vỏ ruột xe 652 24 Cty TNHH J & D Vinako May mặc 1,100 25 Phôi vàng, phôi Cty TNHH Phong Hòa bạc, phôi đồng 110 Hàng gia dụng từ 26 Cty Tre gia ụdng Xuất khẩu mây, tre, gỗ , sắt, Long Tre cói.