Tổng quan nghiên cứu

Sự phát triển nhanh chóng của các khu, cụm công nghiệp đóng vai trò đòn bẩy quan trọng thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam. Theo thống kê của Cục Công nghiệp Địa phương, cả nước có khoảng 878 cụm công nghiệp được thành lập với tổng diện tích 32.481 ha. Riêng tại tỉnh Bắc Giang, tính đến giai đoạn nghiên cứu đã quy hoạch 34 cụm công nghiệp với tổng diện tích 734,8 ha, thu hút 225 dự án đăng ký đầu tư với số vốn trên 3.248 tỷ đồng và 53,57 triệu USD. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng công nghiệp đang tạo ra áp lực sinh thái nặng nề, đặc biệt khi chỉ khoảng 10,5% cụm công nghiệp trên cả nước xây dựng được hệ thống xử lý nước thải tập trung hoàn chỉnh.

Cụm công nghiệp Nội Hoàng (huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang) được thành lập theo Quyết định số 1280/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích quy hoạch 56,7 ha. Dù tỷ lệ lấp đầy mặt bằng đã đạt khoảng 80%, cụm công nghiệp này vẫn chưa xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung, hạ tầng kỹ thuật phụ trợ thiếu đồng bộ và xuất hiện tình trạng xả thải hỗn hợp phức tạp. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5/2017 đến tháng 4/2018 nhằm đánh giá toàn diện chất lượng môi trường đất, nước, không khí, nhận diện bất cập trong công tác quản lý và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm khả thi. Mục tiêu định lượng hướng đến việc giảm tải lượng ô nhiễm nước mặt xuống dưới ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đồng thời nâng cao tỷ lệ tuân thủ thủ tục pháp lý môi trường của 100% doanh nghiệp hoạt động tại đây.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản lý môi trường công nghiệp tích hợp kết hợp với nguyên lý Sinh thái học công nghiệp. Khung phân tích tập trung vào mối quan hệ giữa vòng đời sản xuất, kiểm soát dòng thải tại nguồn và năng lực tiếp nhận chất thải của hệ sinh thái tự nhiên. Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt bao gồm: Đánh giá tác động môi trường, Tải lượng ô nhiễm công nghiệp, Khả năng tự làm sạch của thủy vực và Hiệu quả vận hành công trình xử lý chất thải cục bộ.

Cơ sở pháp lý nền tảng của đề tài bao gồm Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP về quản lý và phát triển cụm công nghiệp, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, cùng Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực địa sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa chuỗi số liệu quan trắc định kỳ giai đoạn 2011-2017 từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng và hồ sơ quan trắc nội bộ của các cơ sở.
  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Tiến hành điều tra toàn bộ trên tổng thể 45 doanh nghiệp (tỷ lệ bao phủ 100%) đang hoạt động tại cụm công nghiệp Nội Hoàng bằng bảng hỏi có cấu trúc. Việc điều tra toàn bộ giúp loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh trung thực hiện trạng quản lý của đa dạng nhóm ngành như đúc thép, may mặc, mạ linh kiện điện tử, chế biến gỗ và sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  • Quan trắc thực địa: Thu thập 2 mẫu nước thải sản xuất, 4 mẫu nước thải sinh hoạt, 3 mẫu nước thải hỗn hợp, 2 mẫu nước mặt (NM01, NM02 tại mương tiêu nội đồng thôn Trung), 2 mẫu nước ngầm, 2 mẫu đất nông nghiệp, 5 mẫu không khí xung quanh và 6 mẫu khí thải sau xử lý vào các đợt quan trắc tháng 5/2017, tháng 6/2017 và tháng 10/2017.
  • Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, phân tích tương quan và so sánh đối chuẩn trực tiếp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 05:2013/BTNMT). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng chính xác hệ số vượt ngưỡng của từng thông số hóa lý, cung cấp bằng chứng rõ ràng cho công tác quản trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, môi trường nước mặt tại khu vực tiếp nhận chịu ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng nghiêm trọng. Kết quả phân tích chất lượng nước tại mương tiêu nội đồng thôn Trung cho thấy thông số Amoni vượt quy chuẩn rất cao: mẫu NM01 vượt 10,2 lần và mẫu NM02 vượt 9,85 lần so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1). Các chỉ tiêu nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) và tổng chất rắn lơ lửng (TSS) đều vượt ngưỡng cho phép phục vụ tưới tiêu nông nghiệp.

Thứ hai, nước thải hỗn hợp tại các khu nhà xưởng cho thuê có mức độ ô nhiễm phức tạp nhất. Kết quả phân tích mẫu nước thải hỗn hợp NTHH1 từ doanh nghiệp cho thuê nhà xưởng ghi nhận chỉ tiêu Amoni vượt 8,25 lần, BOD5 vượt 5,52 lần, Sunfua vượt 3,06 lần, COD vượt 2,78 lần, TSS vượt 2,36 lần và Coliform vượt 1,3 lần so với QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).

Thứ ba, môi trường không khí xung quanh và chất lượng đất duy trì ở trạng thái tương đối an toàn. 5/5 vị trí đo không khí xung quanh có hàm lượng bụi tổng (TSP), SO2, NO2 và CO đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT. Tương tự, 2 mẫu đất nông nghiệp lân cận chưa ghi nhận dấu hiệu tích tụ kim loại nặng vượt ngưỡng QCVN 03-MT:2015/BTNMT.

Thứ tư, tồn tại lỗ hổng lớn trong quản trị hạ tầng kỹ thuật. Cụm công nghiệp Nội Hoàng hoàn toàn chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường cho toàn cụm, chưa xây dựng trạm xử lý nước thải chung và chưa có đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm duy tu cơ sở hạ tầng. Trong số 45 doanh nghiệp được khảo sát, hầu hết chưa bố trí cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn về quản lý môi trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước xuất phát từ việc quy hoạch phân lô thiếu đồng nhất. Việc bố trí nhiều loại hình sản xuất có đặc tính dòng thải đối kháng (như gia công cơ khí, mạ kim loại, chế biến gỗ và sản xuất thức ăn chăn nuôi) hoạt động chung trong một lô đất khiến nước thải bị xả chung vào một hố thu gom của đơn vị cho thuê mặt bằng. Sự pha trộn này làm mất khả năng tự phân hủy sinh học và làm quá tải hệ thống xử lý sơ bộ.

Dữ liệu quan trắc có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột so sánh tương quan nồng độ Amoni, COD, BOD5 thực tế với giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT, kết hợp với bảng ma trận tải lượng ô nhiễm phân định theo từng ngành nghề. Cách trình bày này giúp cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện nhóm ngành phát thải trọng điểm. Khi so sánh với bức tranh chung tại lưu vực sông Cầu hay sông Đồng Nai, hiện trạng ô nhiễm nước mặt tại cụm công nghiệp Nội Hoàng phản ánh đúng thực trạng phổ biến tại các cụm công nghiệp vệ tinh miền Bắc. Ngược lại, điểm sáng về chất lượng không khí đạt chuẩn đạt được nhờ các cơ sở cơ khí và gỗ đã chủ động lắp đặt hệ thống lọc bụi cyclone kết hợp túi vải đạt hiệu suất thu hồi trên 90%.

Đề xuất và khuyến nghị

Giải pháp 1 (Xây dựng hạ tầng kỹ thuật tập trung): Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang cần khẩn trương phê duyệt và triển khai dự án xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất thiết kế khoảng 1.500 đến 2.000 m3/ngày đêm. Ứng dụng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí kết hợp hóa lý (SBR hoặc Aerotank bùn hoạt tính) để xử lý triệt để nitơ, photpho và kim loại nặng, mục tiêu hoàn thành vận hành trong giai đoạn 2018-2020 do chủ đầu tư hạ tầng thực hiện.

Giải pháp 2 (Kiện toàn bộ máy quản lý hạ tầng): Thành lập Ban quản trị hạ tầng chuyên trách hoặc đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng chuyên nghiệp để vận hành toàn bộ mạng lưới thoát nước, trạm quan trắc tự động và điều phối thu gom chất thải. Đơn vị này có trách nhiệm buộc 100% doanh nghiệp thứ cấp đấu nối nước thải vào mạng lưới chung trước năm 2020.

Giải pháp 3 (Kiểm soát nội vi tại doanh nghiệp): Yêu cầu 45 doanh nghiệp trong cụm thực hiện tách riêng hoàn toàn hệ thống thoát nước mưa và nước thải sản xuất. Các cơ sở bắt buộc nâng cấp hệ thống xử lý nước thải sơ bộ đạt tiêu chuẩn tiếp nhận, bố trí tối thiểu 1 nhân sự có chuyên môn môi trường từ trình độ đại học trở lên và ký hợp đồng chuyển giao 100% chất thải nguy hại với đơn vị có giấy phép xử lý.

Giải pháp 4 (Tăng cường thanh tra và thực thi pháp luật): Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng nâng tần suất giám sát định kỳ lên tối thiểu 4 lần/năm. Áp dụng nghiêm mức phạt kịch khung theo Nghị định số 155/2016/NĐ-CP đối với các hành vi xả trộm nước thải chưa qua xử lý hoặc xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 (Cơ quan quản lý nhà nước): Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng sử dụng luận văn làm tài liệu căn cứ để rà soát quy hoạch, thẩm định hồ sơ môi trường và xây dựng kế hoạch thanh tra liên ngành đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn.

Nhóm 2 (Chủ đầu tư hạ tầng và doanh nghiệp sản xuất): Các đơn vị quản lý hạ tầng khu, cụm công nghiệp và 45 doanh nghiệp sản xuất tham khảo mô hình công nghệ xử lý nước thải SBR, quy trình quản lý chất thải nguy hại và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn nhằm tối ưu hóa chi phí tuân thủ pháp luật.

Nhóm 3 (Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên): Người học và nghiên cứu trong các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường tham khảo khung phương pháp điều tra toàn bộ, phương pháp chọn mẫu quan trắc đa thành phần và cách thức xây dựng phiếu khảo sát đánh giá môi trường thực địa.

Nhóm 4 (Đơn vị tư vấn môi trường): Các trung tâm quan trắc và công ty tư vấn sử dụng nguồn dữ liệu thực nghiệm, bảng thành phần nước thải hỗn hợp và các hệ số ô nhiễm làm tài liệu đối chiếu khi lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án tương tự.

Câu hỏi thường gặp

Vấn đề môi trường nào đang báo động nhất tại cụm công nghiệp Nội Hoàng? Môi trường nước mặt tại mương tiêu tiếp nhận là vấn đề nghiêm trọng nhất. Các thông số ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng đều vượt ngưỡng rất cao, điển hình nồng độ Amoni tại mẫu NM01 vượt 10,2 lần và mẫu NM02 vượt 9,85 lần so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1).

Tại sao nước thải hỗn hợp tại các xưởng cho thuê lại có chỉ tiêu ô nhiễm vượt chuẩn nặng? Do trong cùng một lô đất có nhiều ngành nghề khác nhau (như cơ khí, mạ, dệt may, chế biến gỗ) cùng hoạt động và xả thải vào một điểm thu gom chung. Nước thải hỗn hợp bị trộn lẫn làm tăng tải lượng ô nhiễm khiến Amoni vượt 8,25 lần và BOD5 vượt 5,52 lần QCVN 40:2011/BTNMT.

Luận văn đã áp dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Nghiên cứu đã thực hiện điều tra toàn diện trên toàn bộ 45 doanh nghiệp đang hoạt động trong cụm công nghiệp (đạt tỷ lệ khảo sát 100%), kết hợp lấy 28 mẫu quan trắc thành phần môi trường (gồm nước thải, nước mặt, nước ngầm, đất, không khí) qua nhiều đợt quan trắc thực địa.

Trách nhiệm quản lý hạ tầng môi trường của cụm công nghiệp hiện nay thuộc về ai? Cụm công nghiệp Nội Hoàng chưa có doanh nghiệp đầu mối chính thức chịu trách nhiệm quản lý và vận hành hạ tầng kỹ thuật chung. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu vắng hệ thống xử lý nước thải tập trung và không có đơn vị kiểm soát chất lượng xả thải đầu ra của toàn cụm.

Doanh nghiệp trong cụm công nghiệp cần ưu tiên thực hiện những biện pháp kỹ thuật nào? Các doanh nghiệp cần lập tức tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải, nâng cấp công trình xử lý nước thải cục bộ đạt chuẩn tiếp nhận, định kỳ quan trắc môi trường 4 lần/năm và tuyển dụng cán bộ chuyên trách về công tác môi trường.

Kết luận

  • Cụm công nghiệp Nội Hoàng có quy mô 56,7 ha với tỷ lệ lấp đầy đạt khoảng 80%, nhưng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường chưa được đầu tư đồng bộ.
  • Môi trường không khí và đất nông nghiệp lân cận vẫn duy trì chất lượng tốt, trong khi môi trường nước mặt bị ô nhiễm hữu cơ và Amoni nghiêm trọng do chưa có trạm xử lý nước thải tập trung.
  • Nước thải hỗn hợp từ các cơ sở cho thuê nhà xưởng phát sinh tải lượng ô nhiễm cao với Amoni vượt 8,25 lần và BOD5 vượt 5,52 lần quy chuẩn cho phép.
  • Nghiên cứu đã làm rõ toàn diện bức tranh quản lý môi trường tại 45 doanh nghiệp, chỉ ra các lỗ hổng về nhân sự chuyên trách và công tác kiểm tra giám sát.
  • Lộ trình giai đoạn 2018-2020 cần ưu tiên hoàn thành xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung công suất 1.500 đến 2.000 m3/ngày đêm và giao quyền quản lý cho một đơn vị đầu mối chuyên nghiệp.

Để đảm bảo phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường bền vững, các cơ quan ban ngành tỉnh Bắc Giang cùng cộng đồng 45 doanh nghiệp tại cụm công nghiệp Nội Hoàng cần khẩn trương bắt tay triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ và quản trị đã được đề xuất trong công trình nghiên cứu này.