Tổng quan nghiên cứu

Làng nghề gốm sứ tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội là cái nôi tiểu thủ công nghiệp lâu đời với những trung tâm sản xuất trứ danh như Bát Tràng với lịch sử hơn 800 năm, Giang Cao và Kim Lan. Tính đến giai đoạn khảo sát, toàn huyện có hơn 1.300 cơ sở sản xuất gốm sứ, thu hút và giải quyết việc làm cho khoảng 6.200 lao động địa phương cùng các vùng phụ cận. Sự phát triển vượt bậc của các làng nghề này góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng mức thu nhập bình quân của người lao động đạt từ 50 đến 60 triệu đồng mỗi người một năm, cao hơn đáng kể so với mức bình quân 35 triệu đồng của lao động nông thôn Hà Nội.

Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng lao động tại các cơ sở sản xuất gốm sứ đang đối diện với nhiều rào cản nghiêm trọng. Phần lớn các cơ sở hoạt động dưới hình thức kinh tế hộ gia đình quy mô nhỏ, thiếu hợp đồng lao động bằng văn bản, phương thức đào tạo nghề mang nặng tính tự phát và điều kiện an toàn vệ sinh lao động chưa được đảm bảo đồng bộ. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Tuyên, do Phó Giáo sư Nguyễn Mậu Dũng hướng dẫn tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung đánh giá toàn diện thực trạng này nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực. Nghiên cứu khai thác dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 đến 2016 cùng số liệu khảo sát thực địa năm 2016 và 2017 tại 3 xã trọng điểm Bát Tràng, Giang Cao và Kim Lan. Đề tài mở ra cơ sở khoa học xác đáng, hướng đến chuẩn hóa trên 85% quan hệ lao động và nâng tỷ lệ thợ qua đào tạo bài bản lên trên 45% trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận quản trị nguồn nhân lực hiện đại kết hợp lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm trọng tâm bao gồm: lao động làng nghề, năng lực quản lý của chủ cơ sở, phân công chuyên môn hóa lao động và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Quản lý lao động trong làng nghề được tiếp cận như một chuỗi quy trình khép kín từ xác định nhu cầu, tuyển dụng, bố trí công việc, đào tạo kỹ năng cho đến chi trả tiền lương và đãi ngộ phúc lợi.

Mô hình nghiên cứu vận dụng các quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2012, nhấn mạnh tính pháp lý của hợp đồng lao động và trách nhiệm bảo đảm an toàn vệ sinh lao động trong khu vực kinh tế tư nhân. Đồng thời, đề tài kế thừa kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhân lực tiểu thủ công nghiệp tại Nhật Bản và bài học tăng trưởng năng suất lao động đạt 13% mỗi năm từ thực tiễn công nghiệp nông thôn Trung Quốc giai đoạn 2003 đến 2010.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 đến 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm, Phòng Kinh tế huyện và Sở Công Thương Hà Nội.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra thực địa trong giai đoạn 2016 và 2017 với cỡ mẫu gồm 20 chủ cơ sở sản xuất và 60 người lao động trực tiếp tại 3 làng nghề Bát Tràng, Giang Cao và Kim Lan. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đại diện cho các nhóm quy mô sản xuất: hộ gia đình nhỏ lẻ từ 3 đến 7 lao động, cơ sở vừa và doanh nghiệp tư nhân trên 20 lao động. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa thực trạng tiền lương, giờ làm việc; phương pháp phân tích so sánh để đối chiếu hiệu quả quản trị giữa các quy mô; và phương pháp phân tích ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cùng thách thức trong công tác quản trị nhân lực địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lao động tại các làng nghề gốm sứ Gia Lâm mang tính phân tán cao. Mỗi cơ sở sản xuất duy trì bình quân từ 3 đến 7 lao động thường xuyên, chỉ gia tăng tuyển dụng lao động mùa vụ vào các tháng cuối năm để phục vụ nhu cầu thị trường Tết.

Thứ hai, tính pháp lý trong quan hệ lao động còn rất lỏng lẻo. Tỷ lệ người lao động được ký hợp đồng lao động bằng văn bản tại các cơ sở điều tra chỉ đạt dưới 25%, trong khi hơn 75% trường hợp làm việc chỉ dựa vào thỏa thuận miệng, tiềm ẩn nhiều rủi ro về tranh chấp và an sinh xã hội.

Thứ ba, công tác đào tạo nghề chủ yếu dựa vào phương thức truyền thống theo kiểu cầm tay chỉ việc, chiếm tỷ lệ trên 85% tổng số lao động được khảo sát. Số lao động từng tham gia các khóa đào tạo nghề chính quy do huyện hoặc thành phố tổ chức chỉ chiếm khoảng 15%.

Thứ tư, thu nhập có sự phân hóa sâu sắc theo tính chất công việc. Nhóm thợ kỹ thuật tay nghề cao như thợ vuốt gốm, thợ vẽ hoa văn đạt mức thu nhập từ 8 đến 12 triệu đồng mỗi tháng, cao hơn từ 40% đến 60% so với nhóm lao động phổ thông làm các công việc nặng nhọc như gánh đất, nạp lò đốt vốn chỉ nhận từ 4,5 đến 6 triệu đồng mỗi tháng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ trình độ quản lý của hơn 70% chủ cơ sở sản xuất vốn đi lên từ thợ thủ công, làm nghề theo kinh nghiệm gia đình và thiếu kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại. Thêm vào đó, yếu tố mùa vụ nông nghiệp chi phối mạnh mẽ khi có từ 30% đến 40% lao động phụ sẵn sàng rời xưởng về làm nông vụ trong các kỳ thu hoạch, gây xáo trộn kế hoạch sản xuất.

So với bức tranh chung của hơn 2.000 làng nghề trên toàn quốc có tỷ lệ lao động qua đào tạo bài bản chỉ đạt 12,3%, làng nghề Gia Lâm có chất lượng nhân lực nhỉnh hơn nhưng vẫn đối mặt nguy cơ thiếu hụt thợ tạo mẫu đỉnh cao. Trong báo cáo kết quả, dữ liệu được trực quan hóa thông qua bảng cơ cấu hợp đồng lao động theo quy mô xưởng sản xuất, biểu đồ cột đối sánh mức thu nhập giữa các khâu công việc và sơ đồ ma trận SWOT phản ánh thực trạng phối hợp giữa chính quyền cơ sở với người sử dụng lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và tối ưu hóa sử dụng nhân lực làng nghề gốm sứ huyện Gia Lâm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Chuẩn hóa hợp đồng lao động bằng văn bản: Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm phối hợp cùng Phòng Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn các cơ sở sản xuất ký hợp đồng lao động chính thức, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% cơ sở hoàn thành ký kết văn bản trước năm 2021.
  2. Đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn với công nghệ: Sở Công Thương Hà Nội phối hợp cùng các nghệ nhân ưu tú thiết kế giáo trình chuẩn hóa kết hợp bí quyết thủ công và kỹ thuật vận hành lò gas con thoi, lò tuynel, đặt mục tiêu mở 15 lớp tập huấn mỗi năm để nâng tỷ lệ thợ có chứng chỉ nghề lên 45% trong giai đoạn 2018 đến 2022.
  3. Bồi dưỡng năng lực quản trị cho chủ cơ sở: Hiệp hội Làng nghề Bát Tràng và chính quyền các xã tổ chức các khóa đào tạo quản trị nhân sự, an toàn vệ sinh lao động và phân công công việc khoa học cho ít nhất 200 chủ hộ sản xuất trước năm 2020.
  4. Hoàn thiện chính sách tiền lương và phúc lợi: Các chủ xưởng cần xây dựng định mức lao động rõ ràng, áp dụng cơ chế thưởng năng suất và hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện cho 100% lao động thường xuyên có thâm niên từ 2 năm trở lên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm và các xã Bát Tràng, Kim Lan, Giang Cao sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển làng nghề, quản lý biến động nhân khẩu tạm trú và phân bổ ngân sách khuyến công.
  2. Chủ cơ sở sản xuất và doanh nghiệp gốm sứ: Các chủ hộ kinh doanh, giám đốc công ty gốm sứ ứng dụng phương pháp định mức lao động, quy trình tuyển dụng và mô hình đãi ngộ công bằng nhằm giảm tỷ lệ thôi việc và nâng cao năng suất xưởng.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên kinh tế: Các nhà khoa học khối ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực tham khảo khung phân tích, hệ thống chỉ tiêu khảo sát và phương pháp ma trận SWOT cho các công trình nghiên cứu về kinh tế làng nghề.
  4. Hiệp hội ngành nghề và tổ chức phát triển xã hội: Hiệp hội Làng nghề Việt Nam sử dụng các dẫn liệu để kiến nghị chính sách bảo tồn tinh hoa nghề gốm và hỗ trợ an sinh xã hội cho người lao động nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao phần lớn cơ sở sản xuất gốm sứ tại Gia Lâm chưa ký hợp đồng lao động bằng văn bản?
Trả lời: Hơn 70% cơ sở sản xuất gốm sứ tại địa phương hoạt động theo mô hình kinh tế hộ gia đình quy mô nhỏ, tuyển dụng chủ yếu là người thân quen hoặc lao động thời vụ lân cận. Chủ xưởng và người lao động đều chưa nhận thức đầy đủ nghĩa vụ pháp lý, đồng thời e ngại các thủ tục hành chính và chi phí bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Câu hỏi 2: Tính thời vụ nông nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất gốm sứ?
Trả lời: Vào mùa thu hoạch nông nghiệp, khoảng 30% đến 40% lao động phụ tại các làng nghề sẽ tạm nghỉ làm gốm để quay về thu hoạch mùa màng. Sự gián đoạn nguồn nhân lực này khiến các xưởng thiếu hụt lao động khâu tạo hình thô, làm giảm từ 15% đến 20% sản lượng hoàn thiện trong các tháng cao điểm nông nhàn.

Câu hỏi 3: Mức chênh lệch thu nhập giữa thợ kỹ thuật và lao động phổ thông là bao nhiêu?
Trả lời: Kết quả khảo sát thực tế cho thấy mức chênh lệch thu nhập dao động từ 40% đến 60%. Thợ vuốt gốm, tạo hình và vẽ họa tiết tinh xảo có thu nhập từ 8 đến 12 triệu đồng mỗi tháng, trong khi lao động phổ thông làm công đoạn nặng nhọc như gánh đất, nạp lò chỉ nhận từ 4,5 đến 6 triệu đồng mỗi tháng.

Câu hỏi 4: Việc chuyển đổi sang công nghệ lò gas và lò tuynel tác động ra sao đến lao động?
Trả lời: Ứng dụng lò gas con thoi và lò tuynel giúp nâng tỷ lệ thu hồi sản phẩm đạt trên 90%, vượt trội so với mức 65% của lò than truyền thống. Quá trình này cắt giảm khoảng 30% lượng lao động chân tay nặng nhọc, đồng thời gia tăng nhu cầu tuyển dụng thợ kỹ thuật có khả năng điều chỉnh nhiệt độ chính xác.

Câu hỏi 5: Chính quyền cơ sở cần có giải pháp gì để nâng cao chất lượng nhân lực làng nghề?
Trả lời: Chính quyền địa phương cần phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương tổ chức các lớp đào tạo nghề chính quy, hỗ trợ từ 50% đến 70% học phí cho học viên trẻ. Bên cạnh đó, cần kết hợp nghệ nhân cao tuổi tham gia truyền nghề nhằm bảo tồn bí quyết hoa văn truyền thống gắn liền với thị hiếu thị trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, sử dụng nguồn nhân lực trong các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
  • Khảo sát thực chứng tại hơn 1.300 cơ sở với 6.200 lao động ở Bát Tràng, Giang Cao, Kim Lan đã phản ánh bức tranh chân thực về năng suất và đời sống công nhân làng nghề.
  • Nhận diện rõ các hạn chế cốt lõi như tỷ lệ ký hợp đồng văn bản dưới 25% và tác động rút bớt 30% đến 40% nhân lực vào mùa thu hoạch nông nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gồm chuẩn hóa pháp lý, đổi mới đào tạo kỹ thuật, nâng cao năng lực quản trị xưởng và xây dựng phúc lợi ổn định.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2018 đến 2022 nhằm bảo tồn di sản văn hóa và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm gốm sứ Thủ đô.

Công trình là nguồn tư liệu khoa học giá trị giúp các nhà quản lý và chủ cơ sở đổi mới tư duy quản trị nhân sự. Hãy áp dụng ngay các đề xuất của luận văn để xây dựng lực lượng lao động chất lượng cao, đưa thương hiệu gốm sứ Gia Lâm phát triển bền vững và vươn tầm quốc tế.