Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp dệt may giữ vị trí trọng yếu trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, đặc biệt là hoạt động sản xuất xuất khẩu đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp may mặc. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, định hướng phát triển công nghiệp địa phương tập trung đẩy mạnh xuất khẩu, đưa địa bàn trở thành một trong những trung tâm dệt may của khu vực miền Trung. Tính riêng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có ít nhất 50 doanh nghiệp dệt may đang hoạt động, tạo việc làm và thu nhập cho hàng vạn lao động. Tuy nhiên, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, cơ chế chính sách đối với hoạt động gia công chưa đồng bộ, cùng sự biến động của giá nguyên vật liệu, tỷ giá, chi phí vận tải và lãi suất.

Trong chuỗi hoạt động sản xuất kinh doanh dệt may xuất khẩu, quản lý đơn hàng là khâu điều phối trung tâm, kết nối giữa khách hàng, nhà cung cấp và các bộ phận nội bộ nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, số lượng và thời hạn giao hàng cam kết. Nhằm đánh giá thực trạng quy trình điều hành và nhận diện các điểm nghẽn trong khâu quản lý đơn hàng xuất khẩu, đề tài "Đánh giá hoạt động quản lý đơn hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích tình hình đơn hàng các năm gần đây và đánh giá quy trình quản lý đơn hàng của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đơn hàng của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý đơn hàng xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý đơn hàng xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát giai đoạn 2016 – 2018.
    • Phân tích chi tiết quy trình quản lý đơn hàng của công ty.
    • Phân tích những hạn chế gặp phải trong hoạt động quản lý đơn hàng tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động quản lý đơn hàng may mặc tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và quy trình thực hiện quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch thị trường tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát.
  • Phạm vi nội dung: Kiến thức lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý đơn đặt hàng may mặc xuất khẩu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát (trụ sở tại Cụm công nghiệp An Hòa, phường An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu, số liệu tài chính và thực trạng đơn hàng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình chuyên ngành:

  • Khái niệm đơn đặt hàng (Purchase Order - PO#): Tiếp cận định nghĩa theo Võ Hữu Tửu (2007) về đặt hàng trong thương mại xuất nhập khẩu và Donald W. Dobler & David N. Burt (1996) về đơn đặt hàng như một chứng từ cam kết thương mại kiểm soát mua hàng.
  • Quản lý đơn hàng (Merchandising): Vận dụng lý thuyết của Trần Thanh Hương (2015, 2010) về quản trị chuỗi hoạt động từ thiết lập đơn hàng đến giao nhận thành phẩm và theo dõi thanh toán; mô hình quy trình quản lý đơn hàng 7 bước tiêu chuẩn trong ngành may.
  • Các hình thức tổ chức quản lý đơn hàng: Hình thức trực tuyến, hình thức theo chức năng, hình thức theo sản phẩm, hình thức theo địa lý.
  • Đặc điểm quản lý đơn hàng dệt may: Tính thích nghi và thay đổi nhanh theo xu hướng thời trang/mùa vụ; tính vận động cao của nhân viên quản lý (merchandiser); tính phụ thuộc vào chỉ định nguyên phụ liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật của khách hàng nước ngoài.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng theo dõi doanh thu đơn hàng, phiếu giao nhiệm vụ, tài liệu kỹ thuật (PDM), tài liệu nội bộ của Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính kế toán thuộc công ty giai đoạn 2016 – 2018; kết hợp tài liệu từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), Tổng cục Thống kê và Báo cáo ngành dệt may năm 2018 (PHS). Đồng thời, tổng hợp thông tin phản hồi và đóng góp ý kiến từ đội ngũ nhân viên nghiệp vụ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng các công đoạn.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu lao động, cơ cấu nguồn vốn, tài sản và tỷ trọng doanh thu đơn hàng.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính và sản lượng qua các năm (2017/2016, 2018/2017).
    • Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty và của riêng công tác quản lý đơn hàng để làm căn cứ đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đơn đặt hàng và phân tích bối cảnh thực tiễn của ngành dệt may:

  • Làm rõ chức năng của đơn hàng gồm xác lập quan hệ mua bán, bảo vệ quyền lợi người bán khi thanh toán, hỗ trợ sắp xếp sản xuất và làm cơ sở hỗ trợ tài chính tín dụng. Bộ phận quản lý đơn hàng đảm nhận 5 chức năng trung gian kết nối và 11 nhiệm vụ cốt lõi từ chào giá, theo dõi nguyên phụ liệu, giám sát tiến độ chuyền may đến xử lý khiếu nại sau giao hàng.
  • Quy trình tổng quát gồm 7 bước: (1) Phát triển mẫu; (2) Nhận đơn hàng; (3) Lên kế hoạch tiền sản xuất; (4) Tìm kiếm và đặt mua nguyên phụ liệu; (5) Lên kế hoạch sản xuất; (6) Tiến hành sản xuất; (7) Xuất hàng và theo dõi thanh toán.
  • Bối cảnh ngành năm 2018: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt 30,4 tỷ USD (may mặc chiếm 80%, xơ sợi 11%, vải 6%); cả nước có khoảng 6.000 doanh nghiệp dệt may (85% là doanh nghiệp may gia công). Thị trường Mỹ chiếm 47% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may cả nước. Tại Thừa Thiên Huế, dệt may đóng vai trò chủ đạo với kim ngạch năm 2018 đạt trên 680 triệu USD, chiếm hơn 70% tổng giá trị xuất khẩu toàn tỉnh.

Chương 2: Đánh giá quy trình quản lý đơn hàng của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát

Chương 2 trình bày toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp đơn hàng tại Công ty CPĐT Dệt may Thiên An Phát:

  • Năng lực cơ sở vật chất: Doanh nghiệp có 3 đơn vị trực thuộc gồm Nhà máy May 1 (12.500 m², 16 chuyền may, công suất >3 triệu sản phẩm dệt kim/năm), Nhà máy May 2 (17.000 m², 16 chuyền may, công suất 3,5 triệu sản phẩm dệt thoi/thời trang nữ/năm), Nhà máy Bao bì (26.000 m², 5 triệu m² carton và 10 triệu ống côn giấy/năm); cùng Xưởng thêu (12 máy, 16 triệu sp/năm) và Xưởng wash (3 máy giặt, 4 máy vắt, 2 máy sấy, 2 triệu sp/năm). Doanh nghiệp phục vụ các đối tác lớn như Costco, Walmart, Perry Ellis, Hanesbrands, Sam's Club, Ralph Lauren, Zara... với các phương thức xuất khẩu chính là gia công (CM/CMPT) và xuất khẩu trực tiếp (FOB).
  • Tình hình lao động và tài chính (2016 – 2018):
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng số lao động (người) 1.892 1.953 1.983
- Lao động trực tiếp (người) 966 (51,06%) 1.005 (51,46%) 1.024 (51,64%)
- Lao động nữ (%) 80,02% 80,03% 79,98%
- Trình độ đại học & sau ĐH (người) 68 (3,59%) 83 (4,25%) 108 (5,45%)
- Trình độ phổ thông (người) 1.754 (92,71%) 1.790 (91,65%) 1.778 (89,66%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn (tỷ đồng) 161,93 232,99 292,43
- Nợ phải trả (tỷ đồng) 104,32 158,70 214,71
- Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 57,61 74,29 77,73
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 406,54 358,22 541,70
Lợi nhuận sau thuế TNDN (tỷ đồng) 19,07 16,68 18,44
  • Cơ cấu doanh thu theo khách hàng: Năm 2017 và 2018, khách hàng CENTURY đóng góp lớn nhất (năm 2017 chiếm 35,2% tương đương 69,09 tỷ đồng; năm 2018 chiếm 26% tương đương 56,30 tỷ đồng), tiếp theo là FOB RESOURCES (năm 2017 đạt 45,38 tỷ đồng; năm 2018 đạt 46,09 tỷ đồng, chiếm 22% doanh thu), CHEUNG YUE (tăng mạnh từ 20,57 tỷ đồng lên 40,59 tỷ đồng), DYNAMIC (tăng từ 12,28 tỷ lên 21,04 tỷ đồng).
  • Quy trình quản lý đơn hàng tại Phòng Kế hoạch thị trường: Thực hiện qua 6 bước khép kín: (1) Giao dịch với khách hàng và tiếp nhận yêu cầu báo giá/đơn đặt hàng; (2) Xem xét khả năng đáp ứng (về kỹ thuật dệt kim, dệt thoi, nguyên phụ liệu chỉ định/tự tìm, năng lực chuyền may, in/thêu/wash, tiêu chuẩn kiểm hàng AQL); (3) Tính giá thành và giá chào (có phụ thu đơn hàng nhỏ dưới 1.200 chiếc/màu với FOB và dưới 2.000 chiếc với gia công); (4) Xem xét và phê duyệt; (5) Báo giá và nhận phản hồi; (6) Lập hợp đồng hoặc xác nhận mua bán.
  • Hạn chế thực tế: Tình trạng cung ứng nguyên phụ liệu chậm trễ hoặc sai lệch định mức, xung đột lịch điều độ sản xuất giữa các mã hàng, phát sinh vướng mắc trong khâu kiểm hàng xuất khẩu (Final inspection) và việc ứng dụng phần mềm quản lý đơn hàng còn rời rạc.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý đơn hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT về hoạt động công ty và công tác quản lý đơn hàng, chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp chung: Đầu tư công nghệ, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ổn định quan hệ lao động.
  • 6 nhóm giải pháp cụ thể cho quy trình quản lý đơn hàng:
    1. Nâng cao và đảm bảo chất lượng sản phẩm: Thực hiện nghiêm ngặt tiêu chuẩn AQL, tăng cường kiểm soát lỗi cắt - may ngay tại chuyền và chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng lần cuối (Final inspection).
    2. Cải thiện tiến độ giao hàng: Thiết lập hệ thống theo dõi tiến độ NPL đồng bộ với Kế hoạch sản xuất (KHSX), dự phòng thời gian phát sinh cho các khâu phụ thuộc như in, thêu, giặt.
    3. Tăng cường phản hồi tích cực từ khách hàng: Xây dựng quy trình tiếp nhận, xử lý khiếu nại chuyên nghiệp, duy trì thông tin liên lạc kịp thời khi có nguy cơ trễ hạn.
    4. Mở rộng hợp tác đối tác mới: Giảm mức độ tập trung doanh thu vào 1-2 khách hàng lớn (như CENTURY, FOB RESOURCES) để phân tán rủi ro thị trường.
    5. Áp dụng vận tải đa phương thức: Kết hợp linh hoạt đường biển và hàng không nhằm tối ưu hóa chi phí logistics và giải quyết áp lực tiến độ giao hàng xuất khẩu.
    6. Ứng dụng phần mềm hiện đại vào quản lý đơn hàng: Chuyển đổi các khâu theo dõi thủ công sang phần mềm chuyên dụng phục vụ việc theo dõi vòng đời đơn hàng, đồng bộ dữ liệu giữa Phòng Kế hoạch thị trường, Nhà máy May và Kho nguyên phụ liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng sản xuất và quản trị đơn hàng tại một doanh nghiệp may mặc quy mô lớn ở miền Trung:

  • Kết quả định lượng cụ thể: Làm rõ bức tranh tài chính và quy mô sản xuất của Thianco với doanh thu năm 2018 đạt 541,70 tỷ đồng (tăng 51,22% so với năm 2017), lợi nhuận sau thuế đạt 18,44 tỷ đồng; quản lý lực lượng lao động 1.983 người; sản lượng tổng các đơn hàng theo dõi năm 2018 đạt trên 212,68 tỷ đồng doanh thu quản lý qua Phòng Kế hoạch thị trường.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận chi tiết hóa quy trình 6 bước xử lý đơn hàng từ khâu tiếp nhận báo giá, kiểm tra năng lực kỹ thuật/vật tư, tính giá thành theo phân loại đơn hàng (FOB/Gia công), phê duyệt bảng giá đến ký kết hợp đồng thương mại.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra 6 nhóm giải pháp thực tế xuất phát từ chính các bất cập trong khâu cung ứng phụ liệu, kiểm soát tiến độ sản xuất, phương thức vận tải và quản trị cơ sở dữ liệu đơn hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp trong phạm vi 3 năm (2016 – 2018) tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát; các phân tích chủ yếu tập trung vào khâu quản lý của Phòng Kế hoạch thị trường mà chưa đi sâu vào bài toán cân bằng chuyền chi tiết tại từng xưởng may.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng toàn diện của công ty; ứng dụng các mô hình hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc hệ thống quản trị sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) chuyên biệt cho ngành may mặc trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế và Quản trị chuỗi cung ứng khi nghiên cứu về quy trình Merchandising ngành may, phương thức xuất khẩu FOB/Gia công, cũng như nghiệp vụ quản lý đơn hàng thực tế.
  • Cán bộ quản lý đơn hàng (Merchandiser): Cung cấp tài liệu tham khảo về các bước thẩm định đơn hàng, cách thức phối hợp giữa bộ phận thị trường và xưởng sản xuất, bảng tính giá và phương án kiểm soát rủi ro giao hàng trễ, thiếu hụt nguyên phụ liệu trong ngành dệt may.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu khách hàng đóng góp doanh thu đơn hàng lớn nhất của Thiên An Phát giai đoạn 2017 – 2018 là những đối tác nào?

Trong hai năm 2017 và 2018, khách hàng CENTURY đóng góp lớn nhất với doanh thu năm 2017 đạt 69,09 tỷ đồng (chiếm 35,2%) và năm 2018 đạt 56,30 tỷ đồng (chiếm 26%). Đối tác lớn thứ hai là FOB RESOURCES chiếm 23,12% doanh thu năm 2017 (45,38 tỷ đồng) và 22% doanh thu năm 2018 (46,09 tỷ đồng). Các đối tác lớn tiếp theo gồm CHEUNG YUE (40,59 tỷ đồng năm 2018) và DYNAMIC (21,04 tỷ đồng năm 2018).

2. Quy mô sản xuất và năng lực của các đơn vị trực thuộc Công ty Thiên An Phát được ghi nhận như thế nào?

Doanh nghiệp sở hữu hệ thống gồm:

  • Nhà máy May 1: 12.500 m², 16 chuyền may, công suất trên 3 triệu sản phẩm dệt kim/năm.
  • Nhà máy May 2: 17.000 m², 16 chuyền may, công suất 3,5 triệu sản phẩm dệt thoi và hàng thời trang nữ/năm.
  • Nhà máy Bao bì: 26.000 m², năng lực 5 triệu m² thùng carton và 10 triệu ống côn giấy/năm.
  • Xưởng thêu (12 máy thêu, 16 triệu sản phẩm/năm) và Xưởng wash (3 máy giặt, 4 máy vắt, 2 máy sấy, 2 triệu sản phẩm/năm).

3. Quy định về số lượng sản phẩm tối thiểu để tính thêm chi phí đơn hàng nhỏ tại công ty là bao nhiêu?

Theo quy định trong quy trình tính giá của công ty, đối với đơn hàng FOB có số lượng dưới 1.200 chiếc/màu/đơn hàng và đối với đơn hàng gia công có số lượng dưới 2.000 chiếc, chuyên viên Marketing phải tính thêm chi phí phát sinh do sản xuất quy mô nhỏ.

4. Kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?

Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng liên tục từ 161,93 tỷ đồng (năm 2016) lên 232,99 tỷ đồng (năm 2017) và đạt 292,43 tỷ đồng (năm 2018). Doanh thu thuần năm 2016 đạt 406,54 tỷ đồng, giảm xuống 358,22 tỷ đồng năm 2017 (-11,89%) do bối cảnh khó khăn chung của ngành, sau đó phục hồi mạnh mẽ lên 541,70 tỷ đồng năm 2018 (+51,22%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng qua 3 năm lần lượt là 19,07 tỷ đồng, 16,68 tỷ đồng và 18,44 tỷ đồng.

5. Cơ cấu lao động tại Thiên An Phát có đặc thù gì nổi bật?

Năm 2018, công ty có 1.983 lao động, trong đó lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo 79,98% (1.586 người) do đặc thù thao tác tỉ mỉ của ngành may. Về tính chất công việc, lao động trực tiếp chiếm 51,64% (1.024 người). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm 89,66% (1.778 người), trong khi lao động có trình độ đại học và sau đại học chiếm 5,45% (108 người).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lam Giang đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình quản lý đơn hàng xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua các dữ liệu thực tế về doanh thu, cơ cấu khách hàng và quy trình tác nghiệp của bộ phận Kế hoạch thị trường, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích vận hành hiệu quả cũng như các hạn chế trong khâu điều độ, cung ứng nguyên phụ liệu và công nghệ quản lý. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp các định hướng thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa tiến độ giao hàng và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp may mặc trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.