Luận văn thạc sĩ hay đánh giá hiện trạng quản lý đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên kẻ gỗ hà tĩnh

Luận văn thạc sĩ đánh giá quản lý đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bảo tồn.

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Đa dạng sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2011

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Những khái niệm cơ bản về đa dạng sinh học

1.2. Nghiên cứu ĐDSH ở Việt Nam

1.3. Một số nghiên cứu về tính đa dạng sinh học của thực vật rừng Việt Nam

1.4. Một số nghiên cứu về đa dạng sinh học của động vật rừng Việt Nam

1.5. Tình hình nghiên cứu ĐDSH tại Kẻ Gỗ

2. CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ

2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2. Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng

2.3. Khái quát về tình hình dân sinh kinh tế xã hội ở các xã vùng đệm

2.3.1. Dân số và dân tộc

2.3.2. Cơ sở hạ tầng

2.3.3. Y tế - Giáo dục

2.4. Các dự án được các đầu tư cho các xã

2.5. Đánh giá tình hình kinh tế xã hội ở 2 xã có tác động mạnh vào khu bảo tồn trong thời gian gần đây

2.5.1. Xã Cẩm Mỹ (H. Cẩm Xuyên)

2.5.2. Xã Kỳ Thượng (H. Kỳ Anh)

2.6. Nghiên cứu cụ thể ở xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

2.7. Nghiên cứu ở xã Kỳ Thượng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

2.8. Đánh giá tác động của người dân địa phương lên KBT và so sánh mức thu nhập giữa các hộ dân đi rừng với các hộ không đi rừng

2.9. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐDSH CHO KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ, HÀ TĨNH

2.9.1. Đặc điểm và giá trị của ĐDSH của khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

2.9.2. Các kiểu sinh cảnh

2.9.3. Tính đa dạng khu hệ thực vật

2.9.4. Tính đa dạng khu hệ động vật

2.9.5. Sự biến động về tài nguyên rừng do nhóm nguyên nhân: Cháy rừng, Lấn chiếm đất rừng làm nương rẩy, Khai thác lâm sản, Săn bắt động vật từ năm 2008 đến nay

2.9.6. Sự đa dạng về thành phần loài Côn trùng, Vi sinh Vật

2.9.7. Giá trị của đa dạng sinh học ở KBTTN Kẻ Gỗ

2.9.8. Mối đe doạ với ĐDSH ở Khu BTTN Kẻ Gỗ

2.9.8.1. Khai thác gỗ trái phép
2.9.8.2. Khai thác lâm sản ngoài gỗ (lâm sản phụ)
2.9.8.3. Xâm lấn đất rừng
2.9.8.4. Săn bắt động vật rừng trái phép
2.9.8.5. Công tác quản lý bảo vệ rừng
2.9.8.6. Phong tục, tập quán
2.9.8.7. Các nguyên nhân khác

2.9.9. Hệ thống tổ chức quản lý KBTTN Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh

2.9.9.1. Hiện trạng tổ chức bộ máy
2.9.9.2. Cơ sở hạ tầng

2.9.10. Phân tích ma trận SWOT về công tác quản lý bảo tồn ĐDSH ở KBTTN Kẻ Gỗ

2.9.11. Mối quan hệ giữa ban quản lý KBTTN Kẻ Gỗ với các bên liên quan trong công tác quản lý bảo tồn ĐDSH

2.9.12. Các dự án đã và đang được triển khai ở KBTTN Kẻ Gỗ trong thời gian qua

2.9.13. Những giải pháp về quản lý bảo tồn ĐDSH mà BQL KBTTN Kẻ Gỗ đã triển khai trong thời gian qua

2.9.13.1. Về công tác tổ chức
2.9.13.2. Về công tác chính trị và chuyên môn

2.9.14. Hệ thống pháp luật

2.9.15. Những khó khăn, thách thức trong khâu quản lý của KBTTN Kẻ Gỗ trong thời gian qua

2.9.16. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn ĐDSH cho KBTTN Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh

2.9.16.1. Giải pháp về công tác tổ chức: Kiện toàn bộ máy tổ chức, tăng hiệu lực trong việc quản lý bảo tồn ĐDSH
2.9.16.2. Giải pháp cho công tác chuyên môn
2.9.16.3. Giải pháp về kinh tế xã hội

2.9.17. Nhóm giải pháp chiến lược

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Quản Lý Đa Dạng Sinh Học Tại Khu Bảo Tồn Kẻ Gỗ

Đánh giá quản lý đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh, là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh bảo tồn thiên nhiên hiện nay. Khu bảo tồn này không chỉ là nơi lưu giữ nhiều loài động thực vật quý hiếm mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Việc đánh giá hiệu quả quản lý sẽ giúp xác định những thách thức và cơ hội trong công tác bảo tồn.

1.1. Khái Niệm Đa Dạng Sinh Học Và Tầm Quan Trọng Của Nó

Đa dạng sinh học là sự phong phú của các loài sinh vật và hệ sinh thái. Nó không chỉ có giá trị về mặt sinh thái mà còn có ý nghĩa kinh tế và văn hóa. Việc bảo tồn đa dạng sinh học là cần thiết để duy trì sự sống trên trái đất.

1.2. Khu Bảo Tồn Kẻ Gỗ Đặc Điểm Và Giá Trị

Khu bảo tồn Kẻ Gỗ là một trong những khu vực quan trọng nhất về đa dạng sinh học tại Việt Nam. Nơi đây có nhiều loài động thực vật quý hiếm, trong đó có nhiều loài đang bị đe dọa tuyệt chủng. Việc bảo tồn khu vực này không chỉ bảo vệ các loài mà còn bảo vệ môi trường sống của chúng.

II. Những Thách Thức Trong Quản Lý Đa Dạng Sinh Học Tại Khu Bảo Tồn Kẻ Gỗ

Quản lý đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Kẻ Gỗ đang đối mặt với nhiều thách thức. Các hoạt động khai thác tài nguyên, xâm lấn đất rừng và biến đổi khí hậu là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Tác Động Của Con Người Đến Đa Dạng Sinh Học

Các hoạt động như khai thác gỗ trái phép và săn bắt động vật đã gây ra những tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học. Những hành động này không chỉ làm giảm số lượng loài mà còn làm mất đi môi trường sống tự nhiên của chúng.

2.2. Biến Đổi Khí Hậu Và Ảnh Hưởng Đến Hệ Sinh Thái

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi điều kiện sống của nhiều loài sinh vật. Sự thay đổi này có thể dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học và làm tăng nguy cơ tuyệt chủng cho nhiều loài động thực vật.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quản Quản Lý Đa Dạng Sinh Học

Để đánh giá hiệu quả quản lý đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Kẻ Gỗ, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá các chỉ số sinh thái là rất quan trọng.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Từ Hiện Trường

Việc thu thập dữ liệu từ hiện trường thông qua các cuộc khảo sát và điều tra là cần thiết để có cái nhìn tổng quan về tình hình đa dạng sinh học. Các số liệu này sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về tình trạng của khu bảo tồn.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Và Đánh Giá Kết Quả

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích và đánh giá kết quả sẽ giúp xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản lý. Điều này sẽ cung cấp cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quản Quản Lý Đa Dạng Sinh Học

Để nâng cao hiệu quả quản lý đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Kẻ Gỗ, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào bảo tồn mà còn cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương.

4.1. Tăng Cường Công Tác Giáo Dục Và Nhận Thức Cộng Đồng

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học và các biện pháp bảo tồn là rất cần thiết. Sự tham gia của cộng đồng sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn và giảm thiểu các hoạt động gây hại đến môi trường.

4.2. Xây Dựng Chính Sách Bảo Tồn Hiệu Quả

Cần xây dựng và thực hiện các chính sách bảo tồn hiệu quả, bao gồm việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm. Các chính sách này cần được thực hiện đồng bộ và có sự giám sát chặt chẽ.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Khu Bảo Tồn Kẻ Gỗ

Kết quả nghiên cứu về quản lý đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Kẻ Gỗ sẽ cung cấp những thông tin quý giá cho công tác bảo tồn. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu sẽ giúp cải thiện hiệu quả quản lý và bảo vệ đa dạng sinh học.

5.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đa Dạng Sinh Học

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khu bảo tồn Kẻ Gỗ có sự đa dạng sinh học phong phú với nhiều loài động thực vật quý hiếm. Việc bảo tồn các loài này là rất cần thiết để duy trì sự cân bằng sinh thái.

5.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Bảo Tồn Trong Thực Tiễn

Các giải pháp bảo tồn đã được áp dụng tại khu bảo tồn Kẻ Gỗ đã cho thấy hiệu quả tích cực. Việc tăng cường giám sát và quản lý tài nguyên thiên nhiên đã giúp giảm thiểu các hoạt động khai thác trái phép.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Quản Lý Đa Dạng Sinh Học Tại Khu Bảo Tồn Kẻ Gỗ

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc quản lý đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Kẻ Gỗ cần được cải thiện hơn nữa. Tương lai của khu bảo tồn phụ thuộc vào sự phối hợp giữa các bên liên quan và sự tham gia của cộng đồng.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Đa Dạng Sinh Học

Quản lý đa dạng sinh học không chỉ bảo vệ các loài mà còn bảo vệ môi trường sống của chúng. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững của khu vực.

6.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần có những định hướng phát triển rõ ràng cho khu bảo tồn Kẻ Gỗ. Việc kết hợp giữa bảo tồn và phát triển kinh tế sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ đa dạng sinh học.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay đánh giá hiện trạng quản lý đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên kẻ gỗ hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những khái niệm cơ bản về đa dạng sinh học. Hội nghị thượng đỉnh thế giới về môi trường và phát triển bền vững ở Rio De Janero Brazin năm 1992 đã thông qua Công ước quốc tế về ĐDSH và các nguyên tắc về rừng với sự tham gia của 156 quốc gia trên thế giới và liên minh Châu Âu. Rõ ràng, ĐDSH không những chỉ có ý nghĩa quan trọng về mặt khoa học, mà còn có ý nghĩa sống còn tới sự tồn tại và phát triển của loài người.

Mặt khác, các cam kết trên cũng chứng tỏ mối quan hệ mật thiết của rừng đối với ĐDSH, vì rừng là cái nôi từ lâu đời, là nơi cùng sinh tồn của không biết bao nhiêu loài, trong đó chắc chắn còn có nhiều loài mà con người chưa hề biết đến.(Cục bảo tồn đa dạng sinh học, 2010 ) Đa dạng sinh học là sự phong phú của các sinh vật sống, của tất cả các nguồn gồm có hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh vật biển và các hệ sinh thái dưới nước khác, tập hợp các hệ sinh thái mà các hệ sinh vật này chỉ là một phần; ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong một loài, sự đa dạng giữa các loài và đa dạng hệ sinh thái. Nói cách khác, ĐDSH là sự đa dạng trong và giữa các hệ sinh thái, loài (Phạm Bình Quyền, Nguyễn Nghĩa Thìn 2002). Do vậy nó là thuộc tính của sự sống, đối lập với “ nguồn tài nguyên sinh học “ Vốn là một phần rõ ràng của hệ sinh thái. Đa dạng sinh học được diễn giải một cách thuận tiện theo 3 cấp độ nhìn nhận như sau : - Đa dạng hệ sinh thái: Hệ sinh thái là một phức thể năng động của các quần xã động thực vật, các vi sinh vật và môi trường vô cơ xung quanh có tác động qua lại như một đơn vị chức năng.

Động thực vật và các vi sinh vật là những thành phần sống của một hệ sinh thái. Chúng tác động qua lại lẫn nhau bởi các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 mắt xích của chuỗi thức ăn và tác động qua lại với ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng và chất dinh dưỡng. Những tác động này vừa là cơ sở cho sự hoạt động của một hệ sinh thái vừa cùng với hoạt động của các hệ sinh thái khác có thể cung cấp các “dịch vụ” cho sự sống trên trái đất. Trong số những “dịch vụ” đó có duy trì sự cân bằng của khí quyển, tái tạo các chất dinh dưỡng, điều hoà khí hậu, duy trì các trình thuỷ văn và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

- Đa dạng loài: Là sự đa dạng và tần xuất của các loài khác nhau. Quần thể loài là một tập hợp các sinh vật có thể giao phối để sinh ra thế hệ hữu thụ. Các cá thể trong một loài thường không tự do giao phối với những cá thể của loài khác. Điều này được qui định bởi nhiều yếu tố, bao gồm sự khác biệt về gen, các tập tính, nhu cầu sinh học cũng như khu vực địa lý sinh sống.

- Đa dạng di truyền: Là tần suất và sự đa dạng các kiểu gen hoặc các kiểu gen khác nhau. Gen là đơn vị cơ bản của di truyền. Một khía cạnh quan trọng của đa dạng di truyền là nó cho phép các loài thích nghi dần với những áp lực của môi trường xung quanh theo thời gian. Không phải cá thể nào hay loài nào cũng có kiểu gen hay bộ gen cho phép chúng có thể duy trì được sự sống trong một điều kiện sống đặc biệt.

Việc một số cá thể hay loài mất đi do môi trường sống bị phá huỷ hay những điều kiện khác làm giảm tổng số lượng gen của loài và làm hạn chế khả năng thích nghi hay tiến hoá của loài. Do đó, nếu được duy trì thì sự đa dạng gen có thể làm tăng cơ hội sống cho loài.2 Nghiên cứu ĐDSH ở Việt Nam. Ở Việt Nam thuật ngữ ĐDSH mới chỉ được đề cập đến trong những năm cuối của thập kỷ 80. Tuy nhiên, những nghiên cứu cụ thể về Đa dạng sinh học thì được tiến hành từ lâu.

Đó là những công trình nghiên cứu về giới thực vật, động vật cùng những giá trị của chúng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số nghiên cứu về tính đa dạng sinh học của thực vật rừng Việt Nam. Các công trình nghiên cứu quan trọng về thực vật, tính đa dạng thực vật và rừng Việt nam có thể kể đến là: - Maurand P.

Supplément à la flore génerale de L' Indochine. 1907 - 1951 flore génerale de L' Indochine. - Phạm Hoàng Hộ, 1970 - 1972, Cây cỏ miền nam Việt Nam, tập 1 - 2. - Lê Khả Kế và NNK, 1969-1976, Cây cỏ thường thấy ở Việt nam, tập 1- 6.

- Viện Điều tra quy hoạch rừng, 1971 - 1989. Cây gỗ rừng Việt Nam, tập 1 - 7.900 loài cây có ích ở Việt Nam. Một số nghiên cứu về đa dạng sinh học của động vật rừng Việt Nam - Các công trình nghiên cứu quan trọng về động vật và tính đa dạng của tài nguyên động vật hoang dã Việt Nam có thể kể đến là: - Đại Nam Nhất Thống Chí của các nhà khoa học Triều Lê, Triều Nguyễn. - Công trình nghiên cứu của Brousmiche ( 1887 ) về một số loài động vật có giá trị kinh tế, dược liệu và phân bố của chúng ở Bắc bộ.

- Nghiên cứu của De Pousagues (1940) về các loài thú ở Đông Đương. - Mười năm nghiên cứu động vật ở Đông Dương của Boutan (1906). - Bước đầu phân loại thú Miền Nam Việt Nam của Vanpeneen (1969). - Từ những năm 1960 đến nay, có nhiều công trình nghiên cứu động vật do các nhà khoa học Việt Nam thực hiện, đáng chú ý có các công trình nghiên cứu của Đào Văn Tiến (1964, 1983, 1985, 1989); Lê Hiền Hào (1973); Võ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Quí (1975, 1981, 1995); Đặng Huy Huỳnh ( 1968, 1975, 1986, 1994); Trần Kiên (1977); Phạm Trọng Ảnh (1983), Trần Hồng Việt (1983), Phạm Nhật (1993), Nguyễn Xuân Đặng (1994), Phạm Bình Quyền ( 2008) Kế hoạch hành động ĐDSH vùng bắc trung bộ.

Hà Chu Chữ (2008) Lâm sản ngoài gỗ - bảo tồn và phát triển. Phạm Bình Quyền, Nguyễn Ngọc Linh (2010) Nghiên cứu xây dựng khung quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH của Việt Nam đến năm 2020. ( Cục bảo tồn đa dạng sinh học, báo cáo quốc gia về đa dạng sinh học, tổng cục môi trường 2010,…) - Những năm gần đây, được sự quan tâm của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và sự giúp đỡ về kỹ thuật cũng như tài chính của các tổ chức quốc tế như: UNDP, WWF, FFI, các nhà khoa học Quốc tế và Việt Nam đã phối hợp tổ chức nhiều đợt khảo sát trên phạm vi cả nước và đã phát hiện được thêm nhiều loài động vật cho thế giới. Tình hình nghiên cứu ĐDSH tại Kẻ Gỗ.

Theo báo cáo của chương trình điều tra đa dạng sinh học KBTTN Kẻ Gỗ (VCF, năm 2009 ) cho thấy Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đã phát hiện 270 loài chim, 47 loài thú, 567 loài thực vật. Trong đó nổi bật có loài Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis) là một trong hai loài thú mới được phát hiện tại Việt Nam. Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là nơi lưu dữ và bảo vệ 10 loài chim và 18 loài thú hiện đang bị đe dọa tuyệt chủng (Anon. Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ được xếp hàng ưu tiên trong chương trình bảo vệ đa dạng sinh học ở trong nước và Quốc tế.

Từ những giá trị đa tác dụng của khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ về môi trường sinh thái, kinh tế xã hội. đã thu hút được sự chú ý của Chính phủ Việt Nam và nhiều tổ chức Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên quan tâm. Chương trình tài trợ của Quỹ bảo tồn Việt Nam (VCF) số C06-08 của Hiệp hội phát triển Quốc tế IDA (Ngân hàng thế giới) có Dự án “Nâng cao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 năng lực bảo tồn đa dạng sinh học và đồng quản lý ở Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ”. Hội thảo các bên liên quan về xác đinh ranh giới Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là một trong những chương trình của Dự án nhằm mang lại một tầm nhìn, hiểu biết hơn về tầm quan trọng của Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.

Trên cơ sở các bên liên quan (Ban quản lý Khu bảo tồn, chính quyền các cấp, các ngành và người dân sống xung quanh Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ) nắm rõ phạm vi ranh giới, giá trị địa lý, giá trị về đa dạng sinh học. và những ảnh hưởng tiêu cực đến Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ. Qua đó đánh gía đúng mức độ cấp bách và đưa ra được các giải pháp hữu hiệu nhất để bảo tồn hệ sinh thái cảnh quan và đa dạng sinh học tại đây. Kiểu rừng và khu hệ thực vật ở khu bảo tồn Kẻ Gỗ.

Khu bảo tồn Kẻ Gỗ trước đây được bao phủ bởi rừng kín thường xanh (Trần Xuân Thiệp, Lê Văn Chẩm. 1993) với nhiều loài cây gỗ quý, có giá trị kinh tế như Lim Xanh (Erythrophleum fordii), Sến mật (Madhuca pasquieri), Gụ lau (Sindora tonkinensis), Vàng tâm (Manglietia fordiana). Nhưng do giao thông thuận lợi, địa hình bằng phẳng, rừng bị khai thác mạnh ở các mức độ khác nhau. Hiện nay rừng nguyên sinh dưới dạng bị tác động nhẹ chỉ chiếm tỉ lệ khiêm tốn 24,0%.

Kiểu rừng kín thường xanh: Kiểu rừng này phân bố trên các đồi cao, độ dốc lớn như dốc núi Bạc Tóc, Mốc Len, Mốc Bưởi, Mốc Tám Lớ, và ranh giới phía nam của khu bảo tồn. Rừng đã bị chặt chọn một số cây có giá trị kinh tế, kết cấu rừng chưa thay đổi nhiều, thành phần loài thực vật khá phong phú và phức tạp. Ở độ cao 300 một trở lờn các loài Táu nến, Sao mặt quỷ ưu thế, chiếm 30-40% tổ thành rừng; Dưới độ cao 300m các loài thực vật ưu thế không rõ ràng thường gặp các loài Re (Cinnamumum spp). Dẻ (Castanopsis spp), Giổi (Michelia spp), Trín (schima wallichii), Lèo Hèo (Polyalthia nemoralis),Chua luỹ( Dacryodes dungii), Gụ (Sindora tonkinensis)… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Rừng trồng: Diện tích rừng trồng chiếm 5% diện tích khu bảo tồn, phân bố chủ yếu xung quanh khu vực hồ Kẻ Gỗ chủ yếu là Keo lá tràm (Ancacia auriculifomis), Keo tai tượng (Ancacia Mangium).

Khu hệ thực vật. Kết quả điều tra khu hệ thực vật bước đầu đó thống kê được 567 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 367 chi và 117 họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Quản Lý Đa Dạng Sinh Học Tại Khu Bảo Tồn Kẻ Gỗ Hà Tĩnh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn này. Tài liệu nêu bật những thách thức mà khu bảo tồn đang phải đối mặt, cũng như các biện pháp đã được thực hiện để bảo vệ và phát huy giá trị sinh thái của khu vực. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các chiến lược quản lý hiệu quả, từ đó có thể áp dụng vào các khu bảo tồn khác.

Để mở rộng kiến thức về bảo tồn đa dạng sinh học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thực trạng công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp quản lý tại một trong những vườn quốc gia nổi tiếng của Việt Nam.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ hay đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn đa dạng sinh học ở khu bảo tồn quốc gia nạm ét phu lơi nepl tỉnh luang pha băng nước chdcnd lào" cũng sẽ mang đến cho bạn những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả bảo tồn.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý đa dạng sinh học mà còn mở ra cơ hội để bạn khám phá các khía cạnh khác nhau của bảo tồn sinh thái trong khu vực.