Đánh Giá Hiện Trạng Quản Lý Chất Thải Rắn Trong Khai Thác Than Lộ Thiên Tại Cẩm Phả, Quảng Ninh

Luận văn phân tích quản lý chất thải rắn trong khai thác than lộ thiên tại Cẩm Phả, Quảng Ninh và đề xuất giải pháp khắc phục hiệu quả.

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Thesis abstract

1.8. Tính cấp thiết của đề tài

1.9. Mục tiêu nghiên cứu

1.10. Phạm vi nghiên cứu

1.11. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Khái niệm chung về công tác quản lý môi trường

2.2. Cơ sở khoa học và kinh tế của quản lý môi trường

2.2.1. Cơ sở triết học

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Đối tượng nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

3.5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.5.4. Phương pháp lấy mẫu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng hoạt động khai thác

4.1.1. Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - Vinacomin

4.1.2. Công ty Cổ phần Than Đèo Nai - Vinacomin

4.2. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn của hai công ty

4.2.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn

4.2.2. Quy trình khai thác than lộ thiên làm phát sinh chất thải rắn của hai công ty

4.2.3. Quy trình đổ đất đá thải

4.2.4. Công tác quản lý chất thải rắn phát sinh của hai công ty

4.2.4.1. Hiện trạng công tác quản lý
4.2.4.2. Hiện trạng công tác quản lý của công ty than Cao Sơn
4.2.4.3. Các văn bản pháp luật hai công ty áp dụng cho công tác quản lý chất thải rắn phát sinh

4.3. Phân tích mối liên hệ giữa lượng than khai thác và lượng chất thải rắn phát sinh

4.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiên

4.4.1. Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí

4.4.2. Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường đất

4.4.3. Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước

4.4.4. Ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường

4.4.5. Ảnh hưởng đến sức khỏe người dân sinh sống khu vực lân cận

4.5. Đề xuất giải pháp cho công tác quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiên

4.5.1. Giải pháp cho chất thải rắn sinh hoạt

4.5.2. Giải pháp cho chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiên

4.5.3. Giải pháp cho công tác quản lý đất đá thải

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Chất Thải Rắn Khai Thác Than Cẩm Phả

Khai thác than tại Cẩm Phả, Quảng Ninh đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động này tạo ra lượng lớn chất thải rắn khai thác than, gây áp lực lên môi trường. Việc quản lý chất thải rắn khai thác than hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo phát triển bền vững. Bài viết này đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn tại Cẩm Phả, dựa trên nghiên cứu của Hoàng Thị Thu Mai (2016).

1.1. Tầm quan trọng của quản lý chất thải rắn khai thác than

Theo quy hoạch, khu vực Cẩm Phả có khoảng 16 mỏ khai thác than lộ thiên, sản lượng 14-16 triệu tấn/năm, tương ứng 180-200 triệu m3 đất bóc. Bãi thải lớn nhất là Đông Cao Sơn (295 triệu m3). Tính đến 2012, tổng khối lượng đất đá thải còn lại là 3,7 tỷ m3. Giai đoạn 2013-2020 dự kiến thêm 1,9 tỷ m3. Khối lượng chất thải rắn khổng lồ này đòi hỏi các biện pháp quản lý chất thải rắn khai thác than hiệu quả để giảm thiểu tác động môi trường.

1.2. Các loại chất thải rắn phát sinh từ khai thác than lộ thiên

Hoạt động khai thác than lộ thiên tạo ra nhiều loại chất thải rắn, bao gồm đất đá bóc, bã thải than, và chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động của công nhân. Đất đá bóc chiếm phần lớn khối lượng chất thải rắn, gây ảnh hưởng lớn đến cảnh quan và môi trường đất. Bã thải than chứa các chất độc hại, có thể gây ô nhiễm nguồn nước. Việc phân loại và xử lý từng loại chất thải rắn là rất quan trọng.

II. Thách Thức Quản Lý Chất Thải Rắn Tại Khai Trường Cẩm Phả

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác quản lý chất thải rắn khai thác than tại Cẩm Phả vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề bao gồm: thiếu hụt công nghệ xử lý hiện đại, quy trình quản lý chất thải rắn chưa hiệu quả, và sự phối hợp giữa các bên liên quan còn hạn chế. Điều này dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

2.1. Thiếu hụt công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến

Nhiều mỏ than tại Cẩm Phả vẫn sử dụng công nghệ khai thác lạc hậu, dẫn đến lượng chất thải rắn phát sinh lớn. Việc thiếu hụt các công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến, như tái chế và sử dụng chất thải rắn làm vật liệu xây dựng, làm tăng áp lực lên các bãi thải và gây ô nhiễm môi trường. Cần đầu tư vào nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn khai thác than hiện đại.

2.2. Quy trình quản lý chất thải rắn chưa thực sự hiệu quả

Quy trình quản lý chất thải rắn tại một số mỏ than còn nhiều bất cập, từ khâu thu gom, vận chuyển đến xử lý. Việc giám sát và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất thải rắn chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả. Cần rà soát và hoàn thiện quy trình quản lý chất thải rắn, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.

2.3. Hạn chế trong phối hợp giữa các bên liên quan

Công tác quản lý chất thải rắn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp khai thác than, và cộng đồng địa phương. Tuy nhiên, sự phối hợp này còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng chồng chéo, thiếu đồng bộ trong các hoạt động quản lý chất thải rắn. Cần tăng cường đối thoại và hợp tác giữa các bên liên quan để giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý chất thải rắn.

III. Giải Pháp Quản Lý Đất Đá Thải Khai Thác Than Lộ Thiên

Để giải quyết vấn đề chất thải rắn khai thác than, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ, bao gồm: giảm thiểu lượng chất thải rắn phát sinh, tái sử dụng và tái chế chất thải rắn, và xử lý chất thải rắn an toàn. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc phục hồi môi trường sau khai thác thanquản lý rủi ro môi trường.

3.1. Giảm thiểu phát sinh đất đá thải từ khai thác than

Để giảm thiểu lượng đất đá thải, cần áp dụng các công nghệ khai thác tiên tiến, giảm hệ số bóc. Sử dụng máy khoan xoay đập thủy lực, xúc chọn lọc với máy xúc thủy lực gầu ngược, và xe ô tô tự đổ tải trọng lớn. Áp dụng hệ thống khai thác lớp đứng để nâng góc bờ công tác, giảm hệ số bóc trong thời kỳ đầu. Tăng cường công tác đổ bãi thải trong, hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường sinh thái.

3.2. Tái sử dụng và tái chế đất đá thải hiệu quả

Tái sử dụng đất đá thải làm vật liệu san lấp mặt bằng, xây dựng đường giao thông, hoặc sản xuất vật liệu xây dựng. Nghiên cứu sử dụng đất đá thải để sản xuất gạch không nung, bê tông, hoặc các sản phẩm khác. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án tái chế chất thải rắn.

3.3. Xử lý và cô lập đất đá thải an toàn bền vững

Thiết kế và xây dựng các bãi thải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, có hệ thống thoát nước, chống thấm, và kiểm soát ô nhiễm môi trường. Thực hiện các biện pháp ổn định bãi thải, như trồng cây xanh, xây dựng tường chắn, và sử dụng các vật liệu gia cố. Giám sát chặt chẽ chất lượng môi trường xung quanh bãi thải.

IV. Quản Lý Chất Thải Rắn Nguy Hại Từ Khai Thác Than

Ngoài đất đá thải, hoạt động khai thác than còn tạo ra chất thải rắn nguy hại, như dầu mỡ thải, ắc quy hỏng, và các hóa chất. Việc xử lý chất thải rắn nguy hại cần tuân thủ các quy định nghiêm ngặt để tránh gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Cần có quy trình thu gom, vận chuyển, và xử lý chất thải rắn nguy hại riêng biệt.

4.1. Phân loại và thu gom chất thải rắn nguy hại đúng quy định

Phân loại chất thải rắn nguy hại tại nguồn phát sinh, sử dụng các thùng chứa chuyên dụng, có nhãn mác rõ ràng. Tổ chức thu gom chất thải rắn nguy hại định kỳ, tránh để chất thải rắn nguy hại tồn đọng tại các khu vực khai thác. Đào tạo công nhân về quy trình phân loại và thu gom chất thải rắn nguy hại.

4.2. Vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại an toàn

Vận chuyển chất thải rắn nguy hại bằng các phương tiện chuyên dụng, đảm bảo an toàn và tránh rò rỉ. Xử lý chất thải rắn nguy hại tại các cơ sở có giấy phép, sử dụng các công nghệ xử lý phù hợp, như đốt, chôn lấp an toàn, hoặc tái chế. Giám sát chặt chẽ quá trình vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại.

4.3. Giảm thiểu phát sinh chất thải rắn nguy hại từ khai thác

Sử dụng các loại dầu mỡ thân thiện với môi trường, giảm thiểu lượng dầu mỡ thải. Tái sử dụng hoặc tái chế các vật liệu, thiết bị, giảm thiểu lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh. Áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ, tránh để chất thải rắn nguy hại phát sinh không kiểm soát.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Chất Thải Rắn Tại Cẩm Phả

Việc đánh giá hiệu quả quản lý chất thải rắn là rất quan trọng để xác định những điểm mạnh, điểm yếu, và đề xuất các giải pháp cải thiện. Cần sử dụng các công cụ đánh giá quản lý chất thải rắn phù hợp, như chỉ số môi trường, khảo sát cộng đồng, và phân tích chi phí - lợi ích.

5.1. Sử dụng các chỉ số môi trường để đánh giá hiệu quả

Sử dụng các chỉ số môi trường, như chất lượng không khí, chất lượng nước, và chất lượng đất, để đánh giá tác động của chất thải rắn đến môi trường. Theo dõi và so sánh các chỉ số môi trường theo thời gian, để đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý chất thải rắn. Đảm bảo các chỉ số môi trường đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường khai thác than.

5.2. Khảo sát cộng đồng về tác động của chất thải rắn

Thực hiện khảo sát cộng đồng để thu thập thông tin về cảm nhận của người dân về tác động của chất thải rắn đến sức khỏe, đời sống, và cảnh quan. Sử dụng kết quả khảo sát để đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý chất thải rắn và đề xuất các giải pháp cải thiện. Lắng nghe và giải quyết các khiếu nại của người dân về chất thải rắn.

5.3. Phân tích chi phí lợi ích của các giải pháp quản lý

Phân tích chi phí - lợi ích của các giải pháp quản lý chất thải rắn, để lựa chọn các giải pháp hiệu quả về kinh tế và môi trường. Xem xét các chi phí đầu tư, chi phí vận hành, và các lợi ích về môi trường, sức khỏe, và kinh tế. Ưu tiên các giải pháp có chi phí thấp và lợi ích cao.

VI. Phát Triển Bền Vững Quản Lý Chất Thải Rắn Khai Thác Than

Hướng tới phát triển bền vững khai thác than, cần áp dụng các nguyên tắc của kinh tế tuần hoàn trong khai thác than, giảm thiểu ô nhiễm môi trường khai thác than, và tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

6.1. Áp dụng kinh tế tuần hoàn trong quản lý chất thải rắn

Áp dụng các nguyên tắc của kinh tế tuần hoàn, như giảm thiểu, tái sử dụng, và tái chế, để quản lý chất thải rắn hiệu quả. Biến chất thải rắn thành tài nguyên, tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án kinh tế tuần hoàn.

6.2. Tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Doanh nghiệp khai thác than cần có trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng địa phương, bằng cách tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, và giải quyết các vấn đề liên quan đến chất thải rắn. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng địa phương.

6.3. Hoàn thiện chính sách quản lý chất thải rắn khai thác than

Rà soát và hoàn thiện các chính sách quản lý chất thải rắn khai thác than, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, và phù hợp với thực tế. Xây dựng các cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác quản lý chất thải rắn. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, và xử lý nghiêm các vi phạm.

05/06/2025
Luận văn đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn phát sinh trong quá trình khai thác than lộ thiên khu vực thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh và đề xuất một số giải pháp khắc phục

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG THỊ THU MAI ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN KHU VỰC THÀNH PHỐ CẨM PHẢ-TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC Chuyê n ngà nh: Khoa họ c mô i trường Mã so: 60.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thanh Lâm NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Hoàng Thị Thu Mai i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thanh Lâm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản lý môi trường, Khoa môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức công ty cổ phần than Đèo Nai, Công ty cổ phần than Cao Sơn, Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Ninh, Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ môi trường Hoàng Anh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Hoàng Thị Thu Mai ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng .vii Danh mục hình .viii Danh mục hình .viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Khái niệm chung về công tác quản lý môi trường.

Cơ sở khoa học và kinh tế của quản lý môi trường. Các công cụ của công tác quản lý môi trường hiện nay. Tổ chức công tác quản lý môi trường ở Việt Nam. Những nghiên cứu về vấn đề công tác quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiên trên thế giới.

Tình hình công tác quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiên tại tỉnh Quảng Ninh. Khái quát tình hình. Hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiện. Những nghiên cứu về vấn đề công tác quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiên tại Việt Nam.

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.

Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp lấy mẫu. Kết quả và thảo luận. Hiện trạng hoạt động khai thác.

Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - Vinacomin. Công ty Cổ phần Than Đèo Nai - Vinacomin. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn của hai công ty. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn.

Quy trình khai thác than lộ thiên làm phát sinh chất thải rắn của hai công ty. Quy trình đổ đất đá thải. Công tác quản lý chất thải rắn phát sinh của hai công ty. Hiện trạng công tác quản lý.

Hiện trạng công tác quản lý của công ty than Cao Sơn. Các văn bản pháp luật hai công ty áp dụng cho công tác quản lý chất thải rắn phát sinh. Phân tích mối liên hệ giữa lượng than khai thác và lượng chất thải rắn phát sinh. Ảnh hưởng của chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiên.

Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí. Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường đất. Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước. Ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường.

Ảnh hưởng đến sức khỏe người dân sinh sống khu vực lân cận. Đề xuất giải pháp cho công tác quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiên. Giải pháp cho chất thải rắn sinh hoạt. Giải pháp cho chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiên.

Giải pháp cho công tác quản lý đất đá thải. Kết luận và kiến nghị. 60 Tài liệu tham khảo. 63 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVMT Bảo vệ môi trường BTNMT Bộ tài nguyên môi trường BXD Bộ xây dựng BOD5 Hàm lượng oxy sinh hóa CTR Chất thải rắn ĐTM Đánh giá tác động môi trường GDP Tổng sản phẩm nội địa GIS Hệ thông tin địa lý GPS Hệ thống định vị toàn cầu ISO Tiêu chuẩn hóa quốc tế QCVN Quy chuẩn Việt Nam QLCTR Quản lý chất thải rắn TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TKV Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam TSS Chất rắn lơ lửng XDCB Xây dựng cơ bản vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3.

Vị trí lấy mẫu. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty than Đèo Nai. hối lượng đất đá thải tại bãi thải Nam Khe Tam-Đông Khe Sim. Khối lượng đất đá thải tại bãi thải Lộ Trí.

Diện tích rừng trồng phục hồi của công ty than Đèo Nai. So sánh công tác quản lý chất thải rắn phát sinh của hai công ty. Sản lượng 9 tháng đầu năm 2015 của công ty Than Cao Sơn. Sản lượng năm 2015 của công ty Than Cao Sơn.

Sản lượng 9 tháng đầu năm 2015 của công ty Than Đèo Nai. Sản lượng năm 2015 của công ty Than Đèo Nai. Sản lượng trong năm 2014 và 2015 của công ty than Đèo Nai. Kết quả quan trắc mẫu khí K1,K2 tại bãi thải công ty than Đèo Nai.

Kết quả quan trắc mẫu khí K3,K4 tại bãi thải công ty than Đèo Nai. Kết quả quan trắc mẫu khí K1,K2 tại bãi thải công ty than Cao Sơn. Kết quả quan trắc mẫu khí K3,K4 tại bãi thải công ty than Cao Sơn. So sánh chất lượng môi trường không khí hai mỏ.

Chất lượng nước mặt tại khu vực bãi thải của hai công ty than .49 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam. Khai thác than tại Quảng Ninh. Dây truyền công nghệ khai thác.

Quy trình khai thác than lộ thiên. Lượng đất đá thải năm 2014 và 2015 của công ty than Đèo Nai. Sản lượng than khai thác năm 2014 và 2015 của công ty than Đèo Nai. Mô hình đổ thải.

Mô hình trồng cỏ vetiver. Sản phẩm gạch bê tông trang trí tự chèn. Trồng keo ở bãi thải than.58 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Hoàng Thị Thu Mai Tên luận văn: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn phát sinh trong quá trình khai thác than lộ thiên khu vực thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp khắc phục. Ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60.01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Đánh giá được hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại các công ty khai thác than lộ thiên tại thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh nhằm đưa ra những giải pháp góp phần bảo vệ môi trường và tiến tới phát triển bền vững.

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp điều tra khảo sát thực địa, phương pháp lấy mẫu, phương pháp thu thập xử lý số liệu, phương pháp kế thừa số liệu và phương pháp sử dụng bản đồ. Kết quả chính và kết luận: Qua kết quả nghiên cứu ta thấy được Công tác quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiên của hai mỏ Đèo Nai và Cao Sơn đã phần nào giải quyết được vấn đề ô nhiễm gây ra do lượng đất đá thải phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ thiên. Tuy nhiên, thực tế cho thấy người dân sinh sống tại các khu vực lân cận vẫn chưa thực sự hài lòng về công tác này. Điều này cho thấy cần phải nâng cao hơn nữa các giải pháp cho công tác quản lý chất thải rắn tại các mỏ than được hiệu quả hơn.

ix THESIS ABSTRACT Master student: Hoang Thi Thu Mai Thesis title: Evaluate the current situation of solid waste management and proposed some solutions in the process of exploiting coal open-cast mines in Cam Pha city, Quang Ninh province Major: Environmental Science Code: 60.01 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives: To evaluate the management status of the solid waste and to propose some solutions to overcome problems in opencast coal mining in Cam Pha city, Quang Ninh province. Methods: Thesis has used the following research methods: survey methods, sampling methods, methods of collection and processing of data, legacy data method… Main results and conclusions: Base on researching results, the management of solid waste generated from mining activities of two open-cast coal mines Deo Nai and Cao Son has partly solved the problems of pollution caused by waste rock activities arising from open-pit coal mining. However, in fact, people who live surrounding the area are still worried about the problem. It is necessarily to further enhance the solution for the management of solid waste in the open- cast coal mine more efficiently.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Theo quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020, trong vùng Cẩm Phả có khoảng mười sáu mỏ và công trường khai thác than lộ thiên hoạt động. Sản lượng than khai thác từ 14-16 triệu tấn/năm, tương ứng khối lượng đất bóc từ 180-200 triệu m3/năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Quản Lý Chất Thải Rắn Trong Khai Thác Than Lộ Thiên Tại Cẩm Phả, Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý chất thải rắn trong ngành khai thác than lộ thiên tại khu vực Cẩm Phả. Tài liệu nêu rõ các thách thức trong việc xử lý chất thải, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp bền vững trong khai thác tài nguyên, từ đó nâng cao nhận thức về trách nhiệm bảo vệ môi trường trong cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chất thải và tác động của khai thác than đến môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt khu mỏ lộ thiên bắc làng cẩm mỏ than phấn mễ tại xã phục linh, nơi phân tích chi tiết về tác động của khai thác than đến nguồn nước. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu tác động của việc xả nước thải từ hoạt động khai thác than hầm lò vào nguồn nước mặt vùng hạ long cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp bảo vệ môi trường. Cuối cùng, tài liệu Cơ sở khoa học cho việc hoàn nguyên môi trường cảnh quan và khai thác sử dụng các khu vực mỏ than lộ thiên sau khi dừng hoạt động sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phục hồi môi trường sau khai thác. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai quan tâm đến vấn đề quản lý chất thải và bảo vệ môi trường trong ngành khai thác than.