Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi tại Việt Nam đóng vai trò trụ cột trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hàng hóa, đóng góp khoảng 25-30% vào tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp. Theo thống kê của Cục Chăn nuôi và Tổng cục Thống kê, cả nước duy trì tổng đàn lợn đạt trên 29,1 triệu con, đàn gia cầm vượt 327 triệu con, phát sinh hàng năm trên 73 triệu tấn chất thải rắn và khoảng 25 - 30 triệu $m^3$ chất thải lỏng. Tuy nhiên, hơn 50% lượng chất thải rắn và gần 80% lượng chất thải lỏng từ các cơ sở chăn nuôi vẫn đang xả trực tiếp hoặc xử lý không đạt chuẩn ra môi trường xung quanh, gây suy thoái nghiêm trọng nguồn nước mặt, nước ngầm và phát tán các khí nhà kính nguy hại ($CH_4, CO_2, N_2O$).

Tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, chăn nuôi gia trại và trang trại quy mô bán công nghiệp phát triển nhanh chóng. Trang trại Long Cương (tọa lạc tại Xóm Việt Ninh, Xã Lương Phú) là một điển hình với quy mô diện tích trên 2 ha, vận hành hệ thống chuồng trại gồm 7.000 gà mái hậu bị (7 máy ấp trứng công suất 16.000 quả/máy), 200 lợn nái ngoại sinh sản và 550 lợn thịt. Lưu lượng nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh chuồng trại, tắm gia súc và bài tiết đạt trung bình $65\text{ m}^3/\text{ngày}$ ($1.950\text{ m}^3/\text{tháng}$).

Thực trạng quản lý chất thải tại trang trại đang đối mặt với những vấn đề nan giải: hệ thống hầm Biogas kỵ khí đơn thuần đã quá tải, nước thải sau Biogas vẫn chứa hàm lượng chất hữu cơ ($COD, BOD_5$) và chất rắn lơ lửng ($TSS$) vượt ngưỡng cho phép, sau đó xả tràn trực tiếp vào ao sinh thái nội bộ không qua bể lắng lọc thứ cấp.

       QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI HIỆN HỮU TẠI TRANG TRẠI LONG CƯƠNG
       
  [ Nước rửa chuồng + Phân + Nước tiểu ]

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng quy trình công nghệ chăn nuôi và các nguồn phát thải chất thải rắn, lỏng, khí tại trang trại Long Cương.
  2. Định lượng lưu lượng và đặc tính lý - hóa của dòng thải thông qua lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu cốt lõi: $pH$, nhiệt độ, độ đục, $TSS, COD, BOD_5$, Tổng Phốt pho ($P_{tong}$).
  3. Đánh giá hiệu quả xử lý của công trình khí sinh học (Biogas) hiện hữu dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi $QCVN\text{ }62\text{-}MT:2016/BTNMT$ và các chỉ tiêu vi khí hậu theo $QCVN\text{ }24:2016/BYT$, $QĐ\text{ }3733/2002/QĐ\text{-}BYT$.
  4. Đề xuất giải pháp kỹ thuật tích hợp: công nghệ bãi lọc ngầm trồng thực vật thủy sinh kết hợp chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganisms) nhằm hoàn thiện chuỗi xử lý nước thải và tái chế phân hữu cơ.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khuôn viên trang trại Long Cương từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2018. Giới hạn đề tài không bao gồm việc xây dựng thực nghiệm module bãi lọc ở quy mô công nghiệp thực tế mà tập trung vào mô hình hóa tính toán và đánh giá thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các trang trại chăn nuôi quy mô vừa và lớn ở Việt Nam, việc lựa chọn phương án xử lý chất thải phụ thuộc vào chi phí đầu tư, diện tích đất sẵn có và trình độ vận hành. Dưới đây là bảng so sánh các giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi phổ biến:

Tiêu chí so sánh Hầm Biogas kỵ khí đơn thuần Hồ sinh học kỵ khí - hiếu khí tự nhiên Hệ thống Bùn hoạt tính hiếu khí (CAS) Hệ Biogas + Bãi lọc ngầm thực vật (Đề xuất)
Chi phí đầu tư ban đầu Trung bình ($100 - 150\text{ triệu VNĐ}$) Thấp - Trung bình Rất cao ($>500\text{ triệu VNĐ}$) Trung bình - Hợp lý
Chi phí vận hành & năng lượng Rất thấp (Tự sinh năng lượng) Thấp Rất cao (Điện năng cho máy sục khí) Rất thấp (Tự chảy trọng lực)
Hiệu suất khử $COD / BOD_5$ $50 - 65%$ (Không đạt xả thải) $70 - 80%$ $90 - 98%$ $90 - 95%$
Khả năng xử lý $N, P$ Thấp ($10 - 20%$) Trung bình ($40 - 60%$) Trung bình - Khá Rất cao ($75 - 85%$ nhờ rễ thực vật)
Độ phức tạp vận hành Dễ vận hành Rất dễ Đòi hỏi kỹ thuật cao Dễ vận hành, thân thiện

Phân tích yêu cầu xử lý của hệ thống theo ma trận MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Giảm nồng độ $COD \le 300\text{ mg/L}$, $BOD_5 \le 100\text{ mg/L}$, $TSS \le 150\text{ mg/L}$ đạt chuẩn $QCVN\text{ }62\text{-}MT:2016/BTNMT$ (Cột B). Triệt tiêu mùi hôi và khí độc hại phát sinh từ chuồng nuôi.
  • Should have (Nên có): Tận dụng tối đa khí biogas phục vụ đun nấu trang trại; thu hồi 100% phân rắn phối trộn chế phẩm EM để làm phân bón hữu cơ compost.
  • Could have (Có thể có): Tái sử dụng nước thải sau bãi lọc ngầm để tưới tiêu cây trồng trong khuôn viên trang trại.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Lắp đặt trạm quan trắc tự động liên tục do rào cản chi phí thiết bị cảm biến online.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống xử lý tích hợp được thiết kế theo nguyên lý đa tầng sinh thái khép kín:

                                SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ ĐỀ XUẤT
                                

Thông số công nghệ và tiêu chuẩn áp dụng:

  • Hầm khí sinh học Biogas: Thể tích tính toán $V_{biogas} \ge 150\text{ m}^3$, thời gian lưu thủy lực $HRT = 20 - 30\text{ ngày}$.
  • Bãi lọc ngầm dòng chảy ngang (Horizontal Subsurface Flow Constructed Wetland - HSSF-CW):
    • Tải trọng thủy lực: $HLR = 0,05 - 0,1\text{ m}^3/\text{m}^2\cdot\text{ngày}$.
    • Vật liệu lọc: Sỏi cuội kích thước hạt $10 - 20\text{ mm}$, đáy lót màng chống thấm HDPE $1.0\text{ mm}$.
    • Thực vật tuyển chọn: Cây Sậy (Phragmites communis) và Cỏ Hương Bài (Vetiver), mật độ trồng $6 - 8\text{ khóm/m}^2$.
  • Hệ thống tiêu chuẩn viện dẫn:
    • $QCVN\text{ }62\text{-}MT:2016/BTNMT$: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi.
    • $QĐ\text{ }3733/2002/QĐ\text{-}BYT$: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với vi khí hậu chuồng trại ($NH_3 \le 25\text{ mg/m}^3, H_2S \le 10\text{ mg/m}^3$).
    • $QCVN\text{ }24:2016/BYT$: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn tại nơi làm việc ($\le 85\text{ dBA}$).

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa mô hình tính toán phát thải lý thuyết và quan trắc thực nghiệm:

  1. Phương pháp ước tính tải lượng phát sinh nguồn thải:

    • Chất thải rắn (phân): Xác định theo hệ số phát sinh thực nghiệm dựa trên khối lượng gia súc ($W$): $$M_{phan} = \sum_{i=1}^{n} (N_i \times k_i)$$ Trong đó: $N_i$ là số lượng lợn theo nhóm tuổi $i$; $k_i$ là hệ số phát sinh ($0,7 - 2,0\text{ kg/ngày}$ cho lợn $<10\text{ kg}$, $3,0 - 5,0\text{ kg/ngày}$ cho lợn $45 - 100\text{ kg}$).
    • Nước thải chăn nuôi ($Q_{nt}$): $$Q_{nt} = Q_{vesinh} + Q_{tieuto} = (q_{tam} \times N \times f) + (q_{tieu} \times N)$$ Trong đó: $q_{tam}$ là định mức nước rửa chuồng/tắm ($40 - 60\text{ L/con/lần}$); $f$ là tần suất rửa chuồng ($2 - 3\text{ lần/ngày}$); $q_{tieu}$ là lượng nước tiểu sinh lý ($2 - 4\text{ L/con/ngày}$).
  2. Quy trình QA/QC lấy mẫu và phân tích thí nghiệm:

    • Vị trí quan trắc: Điểm đầu vào (Mẫu 1 - trước Biogas) và Điểm đầu ra (Mẫu 2 - sau Biogas).
    • Thiết bị & Phương pháp thử nghiệm: Đo pH bằng máy đo điện thế để bàn; Đo độ đục bằng máy đo độ đục quang học (Hach 2100Q); Đo TSS bằng phương pháp sấy khô ở $105^\circ\text{C}$ qua giấy lọc sợi thủy tinh; Phân tích $BOD_5$ bằng phương pháp ủ 5 ngày ở $20^\circ\text{C}$ (Chai đo BOD OxiTop); Phân tích $COD$ bằng phương pháp chuẩn độ Bicromat đun hồi lưu kín; Phân tích Tổng Phốt pho ($P_{tong}$) bằng phương pháp so màu Molipdat sau khi vô cơ hóa bằng Persulfate.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra thực địa và lấy mẫu phân tích được tổ chức thành các đợt quan trắc định kỳ trong 2 mùa khí hậu (mùa mưa và mùa khô) tại khuôn viên trang trại.

                                  TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM & ĐÁNH GIÁ
                                  

Thuật toán xác định hiệu suất xử lý chất ô nhiễm ($\eta$): $$\eta = \frac{C_{in} - C_{out}}{C_{in}} \times 100%$$

Cơ chế phân hủy sinh học kỵ khí trong hầm Biogas:

  1. Giai đoạn Thủy phân (Hydrolysis): Các polyme hữu cơ phức tạp (Cellulose, Protein, Lipid) bị cắt mạch thành monome hòa tan dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn dị dưỡng tiết ra.
  2. Giai đoạn Axit hóa (Acidogenesis): Chuyển hóa monome thành các axit béo bay hơi ($VFAs$: $CH_3COOH, CH_3CH_2COOH$), rượu, $CO_2, H_2$.
  3. Giai đoạn Axetat hóa (Acetogenesis): Vi khuẩn sinh axetat chuyển hóa $VFAs$ thành $CH_3COOH$, $CO_2$ và $H_2$.
  4. Giai đoạn Metan hóa (Methanogenesis): Vi khuẩn cổ kỵ khí sinh metan (Methanobacterium, Methanosarcina) chuyển hóa Axetat và hydro thành $CH_4$ và $CO_2$: $$CH_3COOH \xrightarrow{\text{Methanogens}} CH_4 + CO_2$$ $$CO_2 + 4H_2 \xrightarrow{\text{Methanogens}} CH_4 + 2H_2O$$

Testing và validation

Kết quả phân tích mẫu nước thải thực nghiệm tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được tổng hợp chi tiết trong bảng sau:

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Nước thải đầu vào (Mẫu 1) Nước thải sau Biogas (Mẫu 2) Hiệu suất xử lý ($\eta$) Giới hạn $QCVN\text{ }62\text{-}MT:2016/BTNMT$ (Cột B) Đánh giá tuân thủ
1 $pH$ - 6,58 6,74 - 5,0 – 9,0 Đạt
2 Nhiệt độ $^\circ\text{C}$ 30 30 - - Ổn định
3 Mùi Cảm quan Hôi thối nặng Hôi nhẹ - - Cải thiện
4 Màu sắc Cảm quan Đen đục Nâu đen - - Cải thiện
5 Độ đục NTU 1,99 0,91 54,27% - Đạt
6 Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$) mg/L 102,0 63,0 38,24% 150,0 Đạt
7 Nhu cầu oxy hóa học ($COD$) mg/L 1.250,0 480,0 61,60% 300,0 Vượt 1,60 lần
8 Nhu cầu oxy sinh học ($BOD_5$) mg/L 875,0 336,0 61,60% 100,0 Vượt 3,36 lần
9 Tổng Phốt pho ($P_{tong}$) mg/L 8,70 3,90 55,17% - Cải thiện

Kết quả quan trắc vi khí hậu và môi trường không khí khu vực chuồng nuôi:

  • Tiếng ồn: Đạt $60,5\text{ dBA}$ (Thấp hơn giới hạn cho phép $85\text{ dBA}$ theo $QCVN\text{ }24:2016/BYT$).
  • Khí Hydro Sunfua ($H_2S$): Đạt $0,15\text{ mg/m}^3$ (Thấp hơn ngưỡng giới hạn $10\text{ mg/m}^3$ theo $QĐ\text{ }3733/2002/QĐ\text{-}BYT$).
  • Khí Amoniac ($NH_3$): Đạt $< 0,01\text{ mg/m}^3$ (Thấp hơn ngưỡng giới hạn $25\text{ mg/m}^3$).
        BIỂU ĐỒ SO SÁNH COD VÀ BOD5 TRƯỚC VÀ SAU XỬ LÝ (mg/L)

               COD                      BOD5

Kết quả đạt được

Hệ thống xử lý kỵ khí bằng bể Biogas tại trang trại Long Cương đã thể hiện vai trò quan trọng trong việc phân giải sơ bộ các chất hữu cơ:

  • Giảm tải $COD$ từ $1.250\text{ mg/L}$ xuống $480\text{ mg/L}$ (loại bỏ $61,60%$).
  • Giảm tải $BOD_5$ từ $875\text{ mg/L}$ xuống $336\text{ mg/L}$ (loại bỏ $61,60%$).
  • Nồng độ $TSS$ giảm từ $102\text{ mg/L}$ xuống $63\text{ mg/L}$ (đạt tiêu chuẩn dưới ngưỡng $150\text{ mg/L}$).
  • Ổn định chỉ số pH trong khoảng trung tính tối ưu ($6,58 \to 6,74$).

Tuy nhiên, do thiếu công đoạn xử lý bậc 2 (hiếu khí hoặc lọc sinh học), các chỉ tiêu hữu cơ hòa tan $COD$ và $BOD_5$ đầu ra vẫn lần lượt vượt quy chuẩn $1,60\text{ lần}$ và $3,36\text{ lần}$. Đây chính là bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự cần thiết phải tích hợp module Bãi lọc ngầm trồng cây thủy sinh để xử lý triệt để nước thải trước khi thoát ra môi trường tiếp nhận.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp học thuật và kỹ thuật thực tiễn cho bài toán xử lý môi trường trang trại:

  1. Mô hình hóa chuỗi sinh thái khép kín: Khắc phục nhược điểm của các hầm ủ kỵ khí truyền thống bằng cách kết hợp cơ chế phân hủy yếm khí với bãi lọc ngầm dòng chảy ngang sử dụng thực vật bản địa (Phragmites communis). Rễ cây tạo môi trường giá thể cho màng vi sinh vật hiếu khí/thiếu khí phát triển, phân giải hoàn toàn lượng $COD/BOD_5$ còn sót lại và hấp thụ tới $80%$ lượng $N, P$ dư thừa.
  2. Kỹ thuật thu gom phân khô kết hợp chế phẩm EM: Áp dụng phương pháp phân ly chất thải tại nguồn (tách phân khô trước khi xả nước rửa chuồng), giảm thiểu đến $40%$ tải lượng hữu cơ đi vào hầm biogas, ngăn chặn hiện tượng quá tải và đóng váng bề mặt hầm ủ.
  3. Hiệu quả kinh tế tuần hoàn: Tận dụng triệt để nguồn phân rắn để ủ compost bằng chế phẩm vi sinh, chuyển hóa chất thải ô nhiễm thành $30 - 45\text{ tấn}$ phân hữu cơ vi sinh chất lượng cao mỗi năm, phục vụ cây trồng cục bộ và nâng cao doanh thu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Giải pháp đề xuất có khả năng ứng dụng trực tiếp cho hơn 120 trang trại chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc có điều kiện quỹ đất tương đồng:

                          LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
                          

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư xây dựng bổ sung:
    • Bể lắng cặn 2 ngăn ($30\text{ m}^3$): $35.000.000\text{ VNĐ}$.
    • Bãi lọc ngầm dòng ngang diện tích $300\text{ m}^2$ (Sỏi, màng HDPE, cây giống): $75.000.000\text{ VNĐ}$.
    • Bể ủ phân compost có mái che ($50\text{ m}^2$): $25.000.000\text{ VNĐ}$.
    • Tổng vốn đầu tư: $135.000.000\text{ VNĐ}$.
  • Lợi ích kinh tế hàng năm:
    • Tiết kiệm nhiên liệu đun nấu và sưởi ấm gia súc từ khí Biogas: $18.000.000\text{ VNĐ/năm}$.
    • Thu nhập từ bán phân bón hữu cơ vi sinh ủ bằng EM ($40\text{ tấn} \times 1.500.000\text{ VNĐ/tấn}$): $60.000.000\text{ VNĐ/năm}$.
    • Tránh các khoản phạt vi phạm hành chính về môi trường: $20.000.000 - 50.000.000\text{ VNĐ/năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): Ước tính từ $1,5 - 2,0\text{ năm}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Tần suất lấy mẫu phân tích trong đề tài mới dừng lại ở các thời điểm đại diện, chưa bao quát được toàn bộ các biến động tải lượng ô nhiễm giữa các chu kỳ xuất chuồng và giao mùa.
  • Chưa có điều kiện đánh giá chi tiết hàm lượng kim loại nặng ($Cu, Zn$) và tồn dư kháng sinh trong phân lợn sau khi ủ compost.

Hướng phát triển

  • Tích hợp các trạm quan trắc IoT giá rẻ đo nồng độ $pH$, $DO$, $ORP$ và nhiệt độ theo thời gian thực để tự động hóa quy trình cảnh báo tải lượng hầm Biogas.
  • Nghiên cứu ứng dụng bùn thải Biogas làm giá thể nuôi trùn quế (Perionyx excavatus), tạo nguồn đạm sinh học bổ sung cho chăn nuôi gia cầm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường/Nông nghiệp: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế về số liệu quan trắc dòng thải chăn nuôi và quy trình tính toán công nghệ Biogas kết hợp Bãi lọc sinh học.
  • Kỹ sư & Nhà thiết kế công nghệ môi trường: Dữ liệu thực nghiệm về hệ số phát thải và hiệu suất suy giảm $COD/BOD_5$ của hệ thống kỵ khí quy mô vừa.
  • Chủ trang trại chăn nuôi: Cung cấp giải pháp xử lý chất thải chi phí thấp, tận dụng nguồn năng lượng tái tạo và phân bón hữu cơ, tối ưu hóa lợi nhuận kinh tế.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Sở/Phòng TN&MT): Cơ sở khoa học để xây dựng hướng dẫn kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm môi trường nông nghiệp cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành hiệu quả hầm Biogas là gì?
    Cần kiểm soát nghiêm ngặt tỷ lệ phối trộn nước/chất thải (tỷ lệ $1:1$ đến $1:2$), duy trì thời gian lưu nước $HRT \ge 25\text{ ngày}$, pH ổn định từ $6,8 - 7,4$, và ngăn chặn triệt để dư lượng hóa chất tẩy rửa chuồng trại đổ vào hầm gây chết vi khuẩn kỵ khí.

  2. Tại sao nước thải sau Biogas vẫn làm chết cây hoặc gây ô nhiễm nguồn nước?
    Nước thải sau Biogas dù giảm chất hữu cơ nhưng vẫn chứa hàm lượng Amoni ($NH_4^+$), Phốt pho ($PO_4^{3-}$), $COD$ hòa tan và độ mặn cao. Nếu không qua bể lắng và bãi lọc ngầm để hiếu khí hóa và hấp thụ sinh học, nước thải sẽ gây ngộ độc rễ cây và phú dưỡng hóa nguồn nước.

  3. Làm thế nào để xử lý triệt để bùn cặn tích tụ trong hầm Biogas định kỳ?
    Định kỳ $2 - 3\text{ năm}$, tiến hành hút bùn đáy hầm kỵ khí bằng xe chuyên dụng. Bùn thải này đã được ổn định kỵ khí, giàu mùn và vi lượng, rất thích hợp để phơi khô phối trộn nấm đối kháng Trichoderma làm phân bón lót cao cấp.

  4. Bãi lọc ngầm thực vật có phát sinh mùi hôi hay muỗi bọ không?
    Không. Do dòng nước thải chảy ngầm dưới bề mặt lớp sỏi ($10 - 15\text{ cm}$ dưới lớp mặt), không tiếp xúc trực tiếp với không khí nên triệt tiêu hoàn toàn mùi hôi và không tạo môi trường cho muỗi sinh sản.

  5. Chi phí ứng dụng chế phẩm vi sinh EM để khử mùi chuồng trại là bao nhiêu?
    Sử dụng vi sinh gốc EM1 nhân sinh khối thành EM thứ cấp (tỷ lệ $1\text{ L } EM1 + 1\text{ kg}$ rỉ mật $+ 18\text{ L}$ nước). Chi phí phun sương khử mùi định kỳ chỉ tốn khoảng $150.000 - 200.000\text{ VNĐ/tháng}$ cho quy mô $700 - 800\text{ con}$ lợn.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Diệu Linh đã cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực và giàu tính khoa học về hiện trạng quản lý chất thải tại Trang trại Long Cương, xã Lương Phú, huyện Phú Bình. Nghiên cứu khẳng định: hầm ủ Biogas kỵ khí là bước tiền xử lý bắt buộc và hiệu quả (khử $>61%$ tải lượng $COD/BOD_5$), nhưng không đủ điều kiện đơn lẻ để nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải $QCVN\text{ }62\text{-}MT:2016/BTNMT$.

Việc bổ sung module Bãi lọc ngầm trồng thực vật thủy sinh kết hợp phân ly chất thải rắn ủ phân vi sinh EM là giải pháp công nghệ mang tính khả thi cao, chi phí vận hành thấp và phù hợp với điều kiện kinh tế nông thôn Việt Nam. Đây là mô hình kinh tế tuần hoàn nông nghiệp kiểu mẫu cần được nhân rộng nhằm hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế chăn nuôi và bảo vệ bền vững hệ sinh thái môi trường.