ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------***------ NGUYỄN TUYẾT LAN ĐÁNH GIÁ CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG LẤY TRẺ EM LÀM TRUNG TÂM TẠI VIỆT NAM Nghiên cứu chương trình phát triển của tổ chức Good Neighbors International tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI Hà Nội, 2014 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------***------ NGUYỄN TUYẾT LAN ĐÁNH GIÁ CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG LẤY TRẺ EM LÀM TRUNG TÂM TẠI VIỆT NAM Nghiên cứu chương trình phát triển của tổ chức Good Neighbors International tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 60900101 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI Người hướng dân khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Tùng Hà Nội, 2014 z LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, người nghiên cứu đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của của các thầy cô giáo, và các cán bộ, nhân viên tại tổ chức Good Neighbor International (GNI). Trước hết người nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất nhà trường cùng các thầy cô giáo trong khoa Xã hội học - Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn. Đặc biệt, chúng người nghiên cứu xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – PGS.TS Trịnh Văn Tùng, Phó Chủ nhiệm khoa Xã hội học đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu. Đồng thời người nghiên cứu cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên của tổ chức GNI đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho người nghiên cứu trong quá trình hoạt động thực tế và nghiên cứu.
Vì thời gian, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên nghiên cứu này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Người nghiên cứu rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn và những người quan tâm đến nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng năm Nguyễn Tuyết Lan z DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Bảng đề cương tài liệu cần thu thập Bảng 2.
Đề cương quan sát Bảng 3. Bảng nội dung và cỡ mẫu phỏng vấn Bảng 4. Bảng nội dung và cỡ mẫu thảo luận nhóm tập trung Bảng 5. Bảng nội dung và cỡ mẫu bảng hỏi Bảng 6.
Bảng tiên chí và chỉ số đánh giá hiệu quả ứng dụng tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm của GNI Bảng 7. Các khóa tập huấn/ hoạt động ngoại khóa tại 04 xã dự án (2010 ~2013) Bảng 8. Thống kê các hoạt động dự án GNV tại 04 xã (2011~2013) Bảng 9. Thống kê lượt đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ dự án phát triển (tính từ tháng 10/2011 đến tháng 06/2014) Bảng 10.
Vốn hoạt động dự án phát triển 04 xã dự án từ 11/2011 đến 12/2013 Bảng 11. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cộng đồng về các hoạt động hỗ trợ lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ trẻ em của GNI tại 04 xã dự án từ 2011 ~2014 Bảng 12. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cộng đồng về các hoạt động hỗ trợ GNI phát triển thôn xóm tại 04 xã từ 2011 ~2014 Bảng 13. Đánh giá của cộng đồng về mức độ tác động của dự án Bảng 14.
Tỷ lệ lựa chọn của trẻ em và cộng đồng về ưu tiên hỗ trợ trong pha II của dự án Bảng 15. Bảng thống kê mức độ tham gia của thành viên cộng đồng vào tiến trình dự án (2011 ~2014) Bảng 16. Thống kê các đợt tập huấn và truyền thông của GNI đã thực hiện tại địa bàn 04 xã từ 2011 đến 2014. Mối quan hệ giữa các thiết chế với việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em Mô hình tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm Hình 2.
Sơ đồ quy trình tài trợ Cơ cấu tổ chức Tổ chức GNI z Hình 3. Mối quan hệ các hệ thống tự nhiên xã hội trong cộng đồng với trẻ em Hình 4. Hướng tiếp phát triển cộng đồng của GNI Hình 5. Mô hình tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm của GNI Hình 6.
Các giai đoạn phát triển của cộng đồng 04 xã khi tham gia dự án của GNI Hình 7. Các phương pháp truyền thông huy động vốn bảo trợ trẻ em z MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
7 3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. 15 4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. 16 5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu. 16 6 Câu hỏi nghiên cứu.
18 7 Giả thuyết nghiên cứu. 18 8 Phương pháp nghiên cứu. 19 NỘI DUNG CHÍNH. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lí luận của nghiên cứu .1 Khái niệm công cụ .2 Các lí thuyết sử dụng trong nghiên cứu .2 Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu .1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .2 Tổ chức Good Neighbors International và việc ứng dụng tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm tại Việt Nam.
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ HIỆU QUẢ CỦA CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG LẤY TRẺ EM LÀM TRUNG TÂM TẠI HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG .1 Thực trạng triển khai tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.2 Đánh giá hiệu quả ứng dụng tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang .1 Tiếp cận mang lại sự phát triển tổng thể .2 Tiếp cận hướng tới đảm bảo công bằng và bình đẳng.3 Tiếp cận giúp cộng đồng huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực trong – ngoài cộng đồng .4 Tiếp cận phù hợp tình hình và nhu cầu thực tế của cộng đồng .5 Tiếp cận giúp nâng cao năng lực và nhận thức của cộng đồng .6 Tiếp cận giúp phát huy tính tự lực và tăng khả năng tham gia của cộng đồng. KHUYẾN NGHỊ TRONG VIỆC ỨNG DỤNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG LẤY TRẺ EM LÀM TRUNG TÂM VÀO VIỆC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM .1 Huy động và phát triển nguồn lực cho việc phát triển cộng đồng bền vững .2 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào chương trình phát triển.3 Tăng cường mạng lưới tự giám sát đánh giá và duy trì hiệu quả hoạt động 78 3.4 Phân bổ nguồn lực phát triển. 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lí do chọn đề tài Phát triển cộng đồng là phương pháp đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, hướng tới sự phát triển không ngừng về đời sống vật chất và tinh thần của người dân thông qua việc nâng cao năng lực, tăng cường sự tham gia, đoàn kết, phối hợp chặt chẽ giữa người dân với nhau, giữa người dân với các tổ chức và giữa các tổ chức với nhau trong phạm vi một cộng đồng.
Phương pháp này có tác dụng song song: vừa cải thiện đời sống đông đảo bộ phận dân cư, vừa giải quyết được nhu cầu của nhóm yếu trong cộng đồng. Vì vậy, phát triển cộng đồng là cách thức hiệu quả để cải thiên vị thế vai trò của nhóm yếu thế, phát huy được nguồn lực của địa phương và mỗi người dân. Phát triển cộng đồng là rất cần thiết, gắn bó với việc giải quyết nhiều vấn đề xã hội ở Việt Nam Tại Việt Nam, phát triển cộng đồng đã xuất hiện từ năm 1950 tại trường tiểu học ở Lái Thiêu (Thủ Dầu Một-Bình Dương) với sự hỗ trợ của UNESCO, nhằm gắn nhà trường với cộng đồng – tạo ra mối quan hệ mật thiết và hỗ trợ nhau cùng phát triển. Đầu năm 1970, phát triển cộng đồng bắt đầu được giảng dạy như một phương pháp Công tác xã hội tại trường cán sự xã hội Caritas [3, tr7].Từ năm 1980 đến nay, phát triển cộng đồng được biết đến rộng rãi hơn thông qua các các chương trình xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thông mới của chính.
Cách tiếp cận phát triển cộng đồng thời kì này chủ yếu theo hướng từ trên xuống – phát triển cộng đồng theo định hướng và kế hoạch đưa từ các cấp quản lý chính quyền xuống cộng đồng. Các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo giai đoạn đầu của chính phủ thường đi theo hướng từ trên xuống (top-down). Nhược điểm của cách tiếp cận này là không đảm bảo được sự tham gia của cộng đồng, thường thực hiện theo công thức (điện – đường - trường- trạm) mà ít quan tâm đến đặc thù và nhu cầu thực tế của cộng đồng, tăng tính ỷ lại của cộng đồng – khi dự án kết thúc dễ quay về hiện trạng nghèo đói như trước. 3 z Hiện nay, trong thời kì hội nhập với thế giới, với sự xuất hiện của nhiều tổ chức quốc tế, cách tiếp cận từ dưới lên (bottom up) được sử dụng tăng dần và phát triển mạnh mẽ hơn.
Tiếp cận từ dưới lên là cách tiếp cận phát triển cộng đồng căn cứ trên vấn đề và nhu cầu thực tế của cộng đồng, cộng đồng tham gia chủ động vào tiến trình phát triển. Có nhiều cách từ dưới lên: ABCD (tiếp cận phát triển dựa vào nội lực cộng đồng), tiếp cận lấy một nhóm dân cư trong cộng đồng làm trung tâm. Các cách tiếp cận này đều dựa trên các quyền và nhu cầu cơ bản của con người. Tuy nhiên, đối với các cộng đồng nghèo thì việc huy động nội lực của cộng đồng, mà đặc biệt là vốn tài chính gặp nhiều khó khăn.
Để tạo đà cho việc phát triển nguồn nội lực cộng đồng, trước hết cần khai thác các cơ hội nguồn lực từ bên ngoài cộng đồng (từ các doanh nghiệp, cơ quan trong nước đến các nguồn vốn viện trợ quốc tế).Viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ (Non- gorvement organization – gọi tắt là NGOs) là loại hình viện trợ không hoàn lại, mang tính nhân đạo và phát triển, có thủ tục nhanh gọn và đơn giản. Hiện nay, nhiều nước phát triển đã dành một phần viện trợ ODA cho các nước đang phát triển thông qua NGOs. Số tiền viện trợ thông qua NGOs khá lớn, ngày một tăng và trên thực tế đã hỗ trợ đáng kể cho các chương trình kinh tế-xã hội của các nước đang phát triển. Hoạt động của NGOs đã chuyển theo hướng giảm viện trợ nhân đạo và tăng viện trợ phát triển bền vững.
Các NGOs ngày càng đóng vai trò đáng kể trong đời sống kinh tế-xã hội, giáo dục, y tế, môi trường, nhân đạo. tại nhiều nước trên thế giới.