MỞ ĐẦU M&WSỰ CAN THIET THỰC HIỆN DE TÀI Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là mối de dọa và thách thức lớn lao của nhiều quốc gia. Theo báo cáo gần đây của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng né nhất khi nước biến dâng, đặc biệt là vùng đồng bang sông Hồng và sông Mê Kông bị ngập chìm nặng nhất. Nếu mực nước biển dâng Im sẽ có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, ton thất GDP với khoảng 10%. Nếu mực nước biến dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp va ton thất doi với GDP, lên đến 25%.
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến động trang thái trung bình của khí quyền toàn cầu hay khu vực theo thời gian từ vải thập kỷ đến hàng triệu năm (IPCC, 2007). Những biến đôi này được gây ra do quá trình động lực của trái đất, bức xạ mặt trời, và gân đây có thêm hoạt động của con người. Nghiên cứu gần đây cho thấy việc phát thải khí nhà kính (dioxit cacbon COs, Metan CHg, Oxit nito NO» và clophloruacacbon CFC) là nguyên nhân hang đầu của BDKH, đặc biệt ké từ 1950, khi thế giới đây nhanh tốc độ công nghiệp hóa và tiêu dùng, “vô tình” dẫn đến sự tăng cường sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ.) trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng. Hiện nay, mô hình tăng trưởng xanh đã được nhiều quốc gia trên thế giới áp dung, với việc chuyển đổi co bản cấu trúc kinh tế truyền thống dé giải quyết hiệu qua các thách thức về kinh tế, môi trường và xã hội của khu vực qua hướng tiếp cận hiệu quả sinh thái, tập trung vào một số công cụ như: cung cầu bền vững, ngành công nghiệp xanh, sáng kiến việc làm xanh, thị trường xanh, thuế xanh, cùng các cơ chế tài chính các-bon.
Học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm này, Việt Nam cũng đang áp dụng tăng trưởng xanh với 3 chiến lược chính, bao gồm: giảm suy thoái môi trường và chiến lược giảm thiểu, thích ứng kịp thời với các tác động của BĐKH, tăng trưởng kinh tế tập trung vào các ngành sản xuất thân thiện môi trường. Tuy nhiên, để xác định cũng như đánh giá một ngành công nghiệp có thân thiện với môi trường hay không còn phụ l thuộc vào rất nhiều tiêu chí để đánh giá. Một trong những tiêu chí có thé kế đến chính là việc đánh giá mức độ phát thải khí nhà kính (CO2, CH¿,.) của ngành công nghiệp đó và so sánh mức độ phát thải với các ngành công nghiệp khác. Tỉnh Hậu Giang có tong diện tích tự nhiên là 1.607,72 km”, dân số là 808.500 người, bao gồm Tp.Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy và 5 huyện (Châu Thành A, Châu Thành, Phụng Hiệp, VỊ Thủy, Long Mỹ) với 20 phường và 54 xã (Theo Niên giám Thống kê 2010).
Trong thời gian qua tình hình phát triển kinh tế xã hội (KTXH) của tỉnh đã có nhiễu chuyền bién tích cực nhăm tăng trưởng kinh tế, giải quyết tốt các van dé xã hội, xoá đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất va tinh than của nhân dân, nên các hoạt động sản xuất và tiêu thụ năng lượng sẽ tăng cường mạnh mẽ, đặc biệt là trong công nghiệp, giao thông vận tải, phát triển đô thị, làm tăng lượng phát thải khí nhà kính của Tỉnh. Như vậy, “Làm thế nào để định hướng phát triển cho các ngành kinh tế sao cho vừa phát triển, vừa không gây tác động đến môi trường?” đang là câu hỏi lớn đặt ra cho các nhà quản lý của tỉnh. Đề tài “Điều tra đánh giá hiện trạng va du báo phát thải khí nhà kinh tại tỉnh Hậu Giang và đề xuất các giải pháp giảm thiếu” sẽ phần nào giải quyết điều trăn trở, băn khoăn đó của các nhà quản lý tỉnh Hậu Giang. MOKMUC TIỂU, DOL TƯỢNG VA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 0.
Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu hướng đến mục tiêu đưa ra bức tranh tổng thể (cho toàn tỉnh) về hiện trạng va dự báo phat thải các khí nhà kính (CO,, CH¿, NO, HFCs, PFCs và SFe) tại Hậu Giang đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu cho các nguồn phat thải chính, góp phần thực hiện chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của tinh. MOOD 6i tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là tính toán phát thải khí nhà kính của các lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể: - Tiêu thụ năng lượng (tiêu thụ năng lượng phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ, hoạt động của khu dân cư); - Quá trình sản xuất công nghiệp (quá trình chế biến thực phẩm, sản xuất than - Các hoạt động nông nghiệp (chăn nuôi gia súc gia cam, nuôi trồng thủy sản, trồng lúa, cây mía, cây ăn trai, .); - Xử lý chất thải (xử lý cấp nước, xử lý nước thải đô thị, công nghiệp, quản lý CTR, CTNH). MORENO: dung nghiên cứu Nội dung nghiên cứu của luận văn bao gồm: - Thu thập số liệu từ các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang bao gồm: tiêu thụ năng lượng, quá trình sản xuất công nghiệp, các hoạt động nông nghiệp, xử lý chất thải: - Thu thập hệ số phát thải của các lĩnh vực trên trong vùng nghiên cứu; - Thực hiện tính toán phát thải khí nhà kính hiện tại và dự báo phát thải khí nhà kính tại tỉnh Hậu Giang đến năm 2020. - Dé xuất các giải pháp giảm thiểu phát thải nhà kính tại tinh Hậu Giang.
MPKPHUONG PHAP NGHIÊN CỨP MPIWKPhương pháp luận Đề tính toán được lượng khí nhà kính phát sinh từ các nhóm ngành/lĩnh vực trên địa bản tỉnh Hậu Giang, dé tài áp dụng phương pháp tính toán được áp dụng phố biến do IPCC ban hành 2006. Theo đó, mức độ phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính được tính toán theo công thức: Emissions= Activity Data (AD) x Emission Factor (EF) (Nguồn IPCC,2006) Công thức trên có thé thay mức độ phát thải khí nha kính được tính toán dựa trên sự kết hợp giữa hoạt động (AD) và lượng phát thải trên một đơn vị hoạt động (EF). Các thông số AD, EF được xác định cho từng trường hợp cụ thể, được nêu rõ trong “Hướng dẫn tính toán phát thải khí nhà kính” năm 2006 của IPCC. Với cách tiếp cận hệ thông nay IPCC ban hành hướng dẫn tính toán phat thải khí nhà kính năm 2006 gồm có 5 tập từ Vol.
Trong các hướng dẫn này nêu rõ cách xác định thông số AD và EF cho từng trường hợp cụ thé. Trong đó: - Tập 1: Các hướng dẫn chung (General Guidance and Reporting). - Tập 2: Các hướng dẫn tính toán phát thải khí nhà kính của lĩnh vực năng lượng (energy). - Tập3: Hướng dẫn tính toán phát thải khí nhà kính từ các quy trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (Industrial Processes and Product Use -IPPU).
- Tap 4: Hướng dẫn tính toán khí nhà kính từ nông nghiệp, lâm nghiệp và các mục dich sử dụng đất khác (Agriculture, Forestry and Other Land Use -AFOLU). - Tập 5: Hướng dan tính toán khí nhà kính từ nhóm thải bỏ (waste). Theo IPCC có 3 cách tiếp cận có thể dùng để thống kê khí nhà kính được gọi là Tier, baogôm: - Phương pháp 1-Tier 1: đây là phương pháp cơ bản và đơn giản (basic method) nhất dé thông kê phat thải. - Phương pháp 2-Tier 2: Day là phương pháp nâng cao hơn (Intermidiate method), có độ chính xác cao hơn Tier 1 được sử dụng khi có hệ số phát thải của vùng đang nghiên cứu - Phương pháp 3- Tier 3: Đây cũng là phương pháp nâng cao và có độ chính xác cao hon Tier 2 va Tier 1, phương pháp nay được sử dụng khi có phương pháp thống kê, đánh giá phát thải được xây dựng riêng cho vùng nghiên cứu.
Cơ sở để lựa chọn phương pháp tính toán tùy thuộc vào số liệu đầu vào và các nghiên cứu sẵn có của quốc gia cần thống kê phát thải (hệ số phát thải của quốc gia, mô hình tính toán phát thai được xây dựng cho đối tượng cụ thé của quốc gia). Nếu có đầy đủ các số liệu về hệ số phát thải của quốc gia hoặc mô hình tính toán đã được xây dựng cho quốc gia thì phương pháp tính là Tier 3, néu có một phân số liệu (chưa day đủ) thì áp dụng Tier 2. Nếu không có số liệu hệ số phát thải của quốc gia thì sử dụng các hệ số mặc định của IPCC để tính toán phát thải và áp dung Tier 1 để tính toán. Dĩ nhiên cả 3 phương pháp đều phải sử dụng hệ số AD- Acitvity data của địa phương, lĩnh vực cần thông kê.
Vì vậy các số liệu về phát thải khí nhà kính chưa được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam do đó nghiên cứu nay sẽ áp dụng chủ yếu phương pháp luận Tier 1, trong trường hợp có đủ thông tin vẻ hệ số phát thải sẽ sử dung Tier 2, Tier 3 dé tính toán thống kê khí nhà kính tại Hậu Giang. Phương pháp và cơ sở tính toán cho từng đối tượng phát thải chính được trình bay cụ thé tại chương 3 của báo cáo. Chỉ số 4m lên toàn cầu các khí nhà kính ứng với thời gian 100 năm Khí nhà kính Công thức | Chỉ số 4m lên toàn cầu GWP | Thời gian tồn hóa học SAR? TAR’ | AR4' | tai năm) Cacbon Dioxit CO, l l l 50-200 Metan CH¿ 21 23 25 12 Nito Oxit NO 310 296 298 120 Hydrofluorocarbons (HFCs) HFC-23 CHF; 11.800 264 HFC-125 CHF,CF; 2.500 32,6 HFC-236fa- CF3CH>CF3 6.810 209 1,1,1,3,3,3 Perfluorocarbon (PFCs) PerfluoroMethane CF, 6.600 Sulfur Hexafluoride SF6 23.200 740 Triflouride Ghi chú: SAR”: Second Assessment Report by Intergovermental Panel on Climate Change, Climate Change 1995: The Physical Science Basis Errata (Cambridge, UK:Cambridge University Press,1996). TAR”: Third Assessment Report Intergovermental Panel on Climate Change, Climate Change 2001: The Physical Science Basis Errata (Cambridge, UK:Cambridge University Press,2001).
AR4: Fourth Assessment Report Intergovermental Panel on Climate Change, Climate Change 2007: The Physical Science Basis Errata (Cambridge, UK:Cambridge University Press ,2008). Tông lượng khí nhà kính phát thải được tinh băng tong lượng CO, tương đương phát thải được tính theo công thức: Eco2ta = Ecoa + 25 Ecna+ 298 Enzo +. q) Trong đó: — Ecosu: tổng lượng khí phát thải khí nhà kính tương đương — Eena: Luong CH, phát thải (quy đối ra CO tương đương lay 25* Ecua) = Enno : Lượng N,O phát thải (đổi ra CO. tương đương lay 298* E wao) — 25: 298: Tiềm năng làm nóng toàn cầu trong 100 năm của CHạ, N;O so với CO, như trình bày trong bảng 0.