phần mở đầu, kết luận nội dung của luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về triển khai đề án “mỗi xã , phƣờng mô ̣t sản phẩ m” Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng việc triển khai thực hiện đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Chƣơng 4: Giải pháp nhằm triển khai thành công đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VIỆC TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “MỖI XÃ , PHƢỜNG MỘT SẢN PHẨM” 1.
Cơ sở lý luận về việc triển khai đề án “ mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” 1. Khái niệm chung về đề án, dự án -Khái niệm về đề án: là loại văn bản, đƣợc xây dựng để trình cấp quản lý cao hơn, hoặc gửi cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một công việc nào đó nhƣ: thành lập một tổ chức; tài trợ cho một hoạt động xã hội,. Sau khi đề án đƣợc phê chuẩn, sẽ hình thành những dự án, chƣơng trình, đề tài theo yêu cầu của đề án. Trong Tài liệu Bộ Tƣ Pháp, hƣớng dẫn ban hành văn bản của doanh nghiệp Nhà xuất bản Thống kê (2002, tr.265) thì đề án đƣợc định nghĩa: "Đề án, kế hoạch chƣơng trình công tác (sau đây tạm gọi chung là loại văn bản đề án) là loại văn bản trình bày những kế hoạch dự kiến về một nhiệm vụ công tác đƣợc cơ quan, tổ chức giao cho trong một thời gian nhất định".
- Khái niệm về dự án: Dự án là một tập hợp các công việc, đƣợc thực hiện bởi một tập thể, nhằm đạt đƣợc một kết quả dự kiến, trong một thời gian dự kiến với một kinh phí dự kiến. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 Cũng trong Tài liệu Bộ Tƣ Pháp, hƣớng dẫn ban hành văn bản của doanh nghiệp Nhà xuất bản Thống kê (2002, tr.279) thì dự án đƣợc định nghĩa viết: "Dự án, đề án:.Dự án đề án (gọi chung là dự án) là một tập hợp những hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống dự kiến các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch của một công việc nhất định trong sản xuất - kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc những kết quả và thực hiện đƣợc những mục tiêu xác định cho một khoảng thời gian dài nào đó". + Phải dự kiến đội hình nguồn nhân lực. + Phải có ngày bắt đầu, ngày kết thúc.
+ Phải có ít nhất một con số nói lên kinh phí thực hiện. + Phải mô tả đƣợc rõ ràng kết quả của công việc. Sau khi kết thúc công việc phải có đƣợc cái gì, với những đặc tính, đặc điểm gì, giá trị sử dụng nhƣ thế nào, hiệu quả ra làm sao? + Phải có một khoản tiền cấp cho Dự án thực hiện. Ngƣời hoặc đơn vị cấp tiền là chủ đầu tƣ.
+ Phải có một tổ chức chặt chẽ theo dõi và thu thập mọi thông tin phát sinh trong quá trình thực hiện dự án để giúp cho các cấp lãnh đạo và tổ dự án theo dõi sát sao việc thực hiện dự án. Theo giáo trình quản lý dự án,Viện Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội thì các dự án đều có 4 chu trình, giai đoạn: “xác định và xây dựng dự án, lập kế hoạch, quản lý thực hiện, kết thúc dự án”. Công việc trong giai đoạn đầu tiên là nghiên cứu khả thi nhằm xác định rõ các mục tiêu của đề án nhằm xây dựng bản đề xuất dự án. Giai đoạn thứ hai của dự án là lập kế hoạch bắt đầu từ mục tiêu và công việc sau cùng là xác định từng nhiệm vụ phải thực hiện, ƣớc tính thời gian cần thiết để hoàn tất, sắp đặt các nhiệm vụ hợp lý cùng bộ máy nhân sự phù hợp với nhiệm vụ đó.
Giai đoạn triển khai thực hiện đòi hỏi phải vận dụng tất cả những kỹ năng quản lý truyền thống, cũng nhƣ cần kiểm tra và giám sát nghiêm ngặt. Điều đó đảm bảo cho dự án Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 luôn luôn đúng lịch trình, ngân sách và các tiêu chuẩn chất lƣợng nhất định. Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của dự án là nó có tuổi thọ nhất định. Dự án sẽ kết thúc sau khi đạt đƣợc mục tiêu và chuyển giao cho các thành phần liên quan.
Nhóm dự án cũng chấm dứt hoạt động , nhƣng chỉ sau khi các thành viên đã tổng kết và rút ra đƣợc bài học kinh nghiệm. Đặc điểm của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm” Điểm cốt lõi của việc triển khai OCOP là mỗi địa phƣơng phải chọn cho mình một sản phẩm đặc biệt nổi trội, có tính cạnh tranh cao nhất so với các địa phƣơng khác, trong đó chính quyền các tổ chức hỗ trợ về chính sách, kỹ thuật, vốn và thị trƣờng nhằm mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho sản phẩm. Trong đề án này Nhà nƣớc đóng vai trò tạo ra “sân chơi” bằng cách ban hành các cơ chế chính sách hợp lý để hỗ trợ phát triển nhƣ: đào tạo nâng cao kiến thức, hỗ trợ lãi suất tín dụng, đề ra các tiêu chuẩn sản phẩm, quảng bá và định hƣớng hình thành lên các kênh phân phối sản phẩm…còn ngƣời dân đóng vai trò chính trong sân chơi này, họ tự quyết định lựa chọn và phát triển các sản phẩm gì có lợi thế cạnh tranh của địa phƣơng mình, đồng thời phải làm sao để các sản phẩm đó có chất lƣợng tốt nhất theo đúng quy chuẩn đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Vai trò của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm” Đề án OCOP triển khai nhằm thực hiện việc phát triển hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống, có lợi thế ở khu vực nông thôn góp phần tái cơ cấu vùng nông thôn Quảng Ninh theo hƣớng phát triển sản xuất, tăng giá trị sản xuất.
Thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “ Kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 Thông qua việc phát triển sản xuất tại các địa bàn nông thôn góp phần hạn chế việc giảm dân số nông thôn di cƣ ra thành phố, bảo vệ môi trƣờng và gìn giữ ổn định xã hội. Nội dung của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm” Mỗi địa phƣơng (xã, phƣờng), tùy theo điều kiện và hoàn cảnh, vị trí địa lý của mình lựa chọn ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trƣng để phát triển. Các sản phẩm này có thể là những sản phẩm tiêu dùng cụ thể nhƣ nông sản, thủy hải sản hay đồ thủ công mỹ nghề nhƣng cũng có thể là các sản phẩm văn hóa du lịch… Điều quan trọng đối với các sản phẩm tham gia là mặc dù phải mang nét đặc trƣng, kết hợp với các yếu tố địa lý, văn hóa truyền thống của địa phƣơng và đƣợc thị trƣờng chấp nhận.
Tháng 12/2012, Ban Xây dựng Nông thôn mới tham mƣu sáng kiến phát triển sản xuất kinh tế nông nghiệp, dịch vụ vùng nông thôn bằng Chƣơng trình “Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”. Tỉnh ủy, UBND Tỉnh đồng tình đánh giá cao và nhất trí chỉ đạo triển khai: - Phê duyệt Đề án “Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2013 – 2016 (One Commune One Product, gọi tắt là OCOP) tại Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh. - Thành lập Ban Điều hành Chƣơng trình OCOP tại Quyết định số 270/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Theo nội dung xây dựng đề án OCOP - QN (2013) thì đề án tập trung thực hiện 6 nội dung chính gồm: - Khởi động.
- Đánh giá thực trạng sản phẩm truyền thống tỉnh Quảng Ninh. - Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết. - Xây dựng hệ thống tổ chức OCOP Quảng Ninh. - Triển khai thực hiện OCOP.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 - Tổng kết việc triển khai đề án OCOP: đánh giá rút kinh nghiệm, điều chỉnh sao cho phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất. Trong đó nội dung của việc triển khai thực hiện OCOP cụ thể là: + Xây dựng website cho OCOP-QN, tuyên truyền triển khai đề án qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng. + Ban điều hành OCOP và nhóm tƣ vấn hỗ trợ hệ thống tổ chức OCOP Quảng Ninh (các cấp tỉnh - huyện - xã) thực hiện áp dụng chu trình chuẩn của OCOP. Tổ chức triển khai chu trình OCOP cho 40- 60 sản phẩm.
+ Triển khai qua việc nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị của một số sản phẩm truyền thống có tiềm năng và khả năng phát triển theo hƣớng thƣơng mại hóa có quy mô trung bình và lớn. + Xây dựng chiến lƣợc phát triển và thƣơng mại hóa các sản phẩm tỉnh Quảng Ninh + Triển khai hội thảo, hội chợ, tƣ vấn, tập huấn… + Xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm OCOP Quảng Ninh nhƣ: Xây dựng các điểm giới thiệu sản phẩm OCOP liên kết với hoạt động du lịch, lễ hội trong tỉnh. Tổ chức Festival sản phẩm truyền thống gắn với du lịch. Hỗ trợ cộng đồng quảng bá và tiếp thị sản phẩm.
Việc xây dựng đề án dựa trên các điều kiện về kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên của các địa phƣơng để hình thành và phát triển các sản phẩm hay các sản phẩm truyền thống vốn là lợi thế của từng vùng miền. Các sản phẩm của từng địa phƣơng tham gia trong đề án phải là những sản phẩm đặc trƣng của từng vùng có chất lƣợng tốt nhất theo đúng quy chuẩn đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Các nguồn lực tham gia đề án: Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 10 + Các cơ quan nhà nƣớc mà đề án đƣợc thực hiện dƣới sự chỉ đạo trực tiếp của ủy ban nhân dân Tỉnh, ban nông thôn mới phối hợp thực hiện cùng các sở ban ngành, chính quyền cấp huyện, xã tổ chức triển khai. + Cộng đồng dân cƣ (bao gồm cả các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đầu tƣ, sản xuất các sản phẩm truyền thống trên địa bàn) tự tổ chức triển khai thực hiện.
Vai trò và nội dung quản lý nhà nước và chính quyền các cấp đối với việc xây dựng, triển khai, đánh giá kết quả đề án OCOP.