Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp (Mã số: 9620115) với đề tài "Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn ở thành phố Cần Thơ" do nghiên cứu sinh Phạm Đức Thuần thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Ngọc Thành tại Trường Đại học Cần Thơ (năm 2018).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2016, dân số nông thôn nước ta là 60,64 triệu người (chiếm 65,4% dân số cả nước), lực lượng lao động nông thôn chiếm 68,1% tổng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 41,9%. Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động ở nông thôn là 2,10%, và tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức ngoài hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản ước tính khoảng 55,9%. Tại thành phố Cần Thơ, quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số làm giảm diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người, gây áp lực về việc làm và chuyển dịch lao động. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa đạt hiệu quả cao, chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của địa phương và thị trường tuyển dụng. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu phân tích thực trạng việc làm, thu nhập hoặc lựa chọn nghề nghiệp tổng quát, chưa làm rõ bản thân nhu cầu việc làm xuất phát từ nguyện vọng và khả năng thích ứng của từng nhóm lao động nông thôn cụ thể (nông nghiệp, làm thuê nông nghiệp và phi nông nghiệp), đặc biệt chưa có nghiên cứu cụ thể về vấn đề này tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Cần Thơ.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn nhằm đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn, góp phần tạo thêm thu nhập cho lao động nông thôn trong thời gian tới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng đào tạo nghề và việc làm của lao động nông thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp) trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
    2. Xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp) trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
    3. Đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp) thành phố Cần Thơ hiện nay như thế nào?
  2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp) trên địa bàn thành phố Cần Thơ?
  3. Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm trong thời gian tới?

Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu được đặt ra và kiểm định trong luận án: Không có sự khác biệt về nhu cầu việc làm giữa các nhóm đối tượng lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp ở thành phố Cần Thơ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu việc làm của người lao động trong độ tuổi lao động tại khu vực nông thôn thành phố Cần Thơ theo từng nhóm đối tượng; các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của từng nhóm.
  • Đối tượng khảo sát: Người trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến hết 60 tuổi, nữ từ 15 đến hết 55 tuổi) thuộc ba nhóm: lao động nông nghiệp (On-Farm), lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-Farm) và lao động phi nông nghiệp (Non-Farm), bao gồm cả những người có nhu cầu và không có nhu cầu việc làm.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 04 huyện nông thôn của thành phố Cần Thơ gồm: Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh (nơi có lực lượng lao động nông thôn chiếm khoảng 68,1% tổng số lao động nông thôn trong độ tuổi của toàn thành phố theo Quyết định 1225/QĐ-TTg).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2016; số liệu sơ cấp điều tra thực địa trong năm 2015–2016 và cập nhật bổ sung thông tin năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đào tạo nghề, thị trường việc làm và phân loại hành vi lao động nông thôn:

Hướng nghiên cứu về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

  • Hạ Thị Thiều Dao (2009): Đánh giá chất lượng đào tạo nghề ở Đồng bằng sông Cửu Long chưa đạt do chủ yếu tập trung vào dạy nghề ngắn hạn, sơ cấp, tỷ lệ lao động có chứng chỉ thấp, chưa đáp ứng yêu cầu kỹ năng của doanh nghiệp.
  • Dương Ngọc Thành và Trương Thị Ngọc Chi (2012): Phân tích nguyên nhân lao động nông thôn không muốn tham gia đào tạo nghề ngắn hạn do chưa thấy rõ hiệu quả và đào tạo chưa gắn với địa chỉ tuyển dụng.
  • Lê Quang Hảo (2011): Chỉ ra hình thức dạy nghề ngắn hạn chiếm 58,30%, quy mô tuyển sinh chỉ đáp ứng 21,16% nhu cầu học nghề của lao động nông thôn.
  • Nguyễn Văn Sánh (2009): Khảo sát sự thay đổi cơ cấu lao động tại Cần Thơ (2000–2005), chỉ ra lao động trẻ vùng ven chiếm 40% nhưng thiếu đào tạo chuyên môn và kỹ năng.
  • Hoàng Tú Anh (2012), Tuấn Bùi (2009), Võ Tòng Xuân và cộng sự (2005): Phân tích sự mất cân đối giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, bất cập trong chính sách dạy nghề ngắn hạn, thiếu dự báo thông tin thị trường lao động và tỷ suất sinh lợi từ giáo dục phổ thông thấp tại khu vực nông thôn.

Hướng nghiên cứu về việc làm và các nhân tố tác động

  • Trần Thị Minh Phương và Nguyễn Thị Minh Hiền (2014): Xác định thêm một năm đi học làm tăng khả năng có việc làm phi nông nghiệp khoảng 3%; chương trình tạo việc làm và sự gia tăng số lượng doanh nghiệp tác động tích cực đến việc làm phi nông nghiệp.
  • Nguyễn Quốc Nghi (2010), Lê Hoàng Phúc (2012), Trần Hồi Sinh và cộng sự (2006): Khảo sát việc làm khu công nghiệp tại Tiền Giang, nhận thức của người học nghề và sự chuyển dịch cơ cấu lao động chậm sang các ngành kỹ thuật cao ở vùng ngoại thành.
  • Lương Mạnh Đông (2008), Trần Thu Hồng Ngọc (2013), Võ Thanh Dũng (2007), Hoàng Thị Nguyệt Nga (2012): Phân tích tác động của đô thị hóa, thiếu vốn sản xuất, sức khỏe, học vấn và hạn chế thông tin tuyển dụng đối với cơ hội việc làm phi nông nghiệp của lao động nông thôn tại Thái Nguyên, Gia Lai, Cần Thơ.
  • Nghiên cứu quốc tế: Richard J. Smith và Richard W. Blundell (1986) nghiên cứu tác động của thu nhập hộ gia đình đến quyết định tham gia thị trường lao động của phụ nữ; Peter Kuhn (2004) phân tích cấu trúc thị trường lao động và yếu tố giới tính; Đặng Kim Sơn (2008) và Đinh Thắng (2009) đánh giá chất lượng nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam.

Hướng nghiên cứu theo các nhóm đối tượng lao động (On-Farm, Off-Farm, Non-Farm)

  • Nhóm On-Farm (Lao động nông nghiệp tự canh tác): Mary C. El-Osta và Joe Dewbre (2002) nghiên cứu sự phân bổ thời gian giữa làm trang trại và việc làm phi nông nghiệp; Frito Dolisca và Joshua M. Jolly (2008) phân tích chính sách trợ cấp nông nghiệp và sinh kế hộ; Renos Vakis, Elisabeth Sadoulet, Alain de Janvry và Carlo Cafiero (2004) chỉ ra rào cản về học vấn, thanh niên, dân tộc thiểu số tại Peru; Yang-Ming Chang, Biing-Wen Huang và Yun-Ju Chen (2012) phân tích ảnh hưởng của chính sách thu nhập trực tiếp đến quyết định phân bổ thời gian.
  • Nhóm Off-Farm (Làm thuê nông nghiệp) và Non-Farm (Phi nông nghiệp): Wayne Howard và Michael Swidinsky (2000) chứng minh tuổi, học vấn và tiền lương ảnh hưởng đến quyết định phân chia lao động; Hung Hao Chang và Ashok Mishra (2008) phân tích tương quan quyết định làm ngoài trang trại giữa chủ hộ và vợ/chồng; Takahiro Ito và Takashi Kurosaki (2007) phân tích đáp ứng cung ứng lao động đối với rủi ro và hình thức trả lương; Chul-Woo Kwon (2003) nghiên cứu phản ứng cung lao động trước các cú sốc thu nhập; Gudbrand Lien, Subal C. Kumbhakar và J. Brian Hardaker (2010) đánh giá các yếu tố quyết định nông nghiệp bán thời gian tại Na Uy.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trên chủ yếu tiếp cận theo hướng phân tích cung - cầu lao động vĩ mô, khả năng tạo việc làm hoặc phân bổ thời gian lao động trên trang trại. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: làm rõ bản chất "nhu cầu việc làm" từ góc độ cá nhân người lao động nông thôn, phân tách và kiểm định sự khác biệt về các nhân tố tác động đến nhu cầu việc làm giữa ba nhóm đối tượng cụ thể (On-Farm, Off-Farm, Non-Farm) trên địa bàn thành phố Cần Thơ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế học lao động và kinh tế học nông hộ:

  • Lý thuyết về hành vi hộ gia đình (Howard N. Barnum, 1978; Barnum & Squire, 1984): Phân tích sự phân bổ nguồn lực lao động gia đình giữa sản xuất và tiêu dùng, mối liên hệ giữa tiền lương thị trường và tối đa hóa lợi nhuận nông hộ.
  • Lý thuyết cung ứng lao động (Orazio Attanasio, 2004; Shoshana Grossbard, 2010): Xem xét việc điều chỉnh thời gian giữa làm việc kiếm tiền và nghỉ ngơi/làm việc gia đình như cơ chế tự bảo hiểm chống rủi ro thu nhập.
  • Lý thuyết tạo việc làm: Trường phái Tân cổ điển của Keynes (tích lũy vốn, mở rộng đầu tư công nghiệp) và Mô hình chuyển dịch lao động hai khu vực của Arthur Lewis (1954) về sự chuyển dịch lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp thành thị.
  • Lý thuyết lựa chọn bộ ba về sử dụng thời gian (Chayanov; Tạ Đức Khánh, 2009): Sự đánh đổi giữa làm việc kiếm tiền, làm việc tại nhà và nghỉ ngơi; phân tích hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập khi tiền lương thay đổi đối với lao động nam và nữ.
  • Lý thuyết nông dân ghét rủi ro và mô hình kinh tế hộ nông dân (Frank Ellis, 1993): Phân tích hành vi cung - cầu lao động khi có và không có sự hiện diện của thị trường lao động cạnh tranh, chi phí cơ hội của thời gian lao động gia đình.
  • Các khái niệm phân nhóm đối tượng:
    • Lao động nông nghiệp (On-Farm): Lao động có đất đai nông nghiệp, trực tiếp làm việc và sản xuất trên đất của mình (theo D. Field-Juma, 1988).
    • Lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-Farm): Lao động tham gia sản xuất nông nghiệp trên đất của người khác để nhận tiền công/tiền lương (theo Woldehanna, T., 2002).
    • Lao động phi nông nghiệp (Non-Farm): Lao động làm việc trong các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ ở nông thôn, không trực tiếp sản xuất nông nghiệp (theo Luật Đất đai 2013).
    • Nhu cầu việc làm: Khả năng của bản thân người lao động để thích nghi với điều kiện môi trường làm việc nhằm thỏa mãn mong muốn có việc làm hoặc tìm kiếm công việc.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Thiết kế mẫu: Chọn ngẫu nhiên 530 người trong độ tuổi lao động tại 04 huyện của thành phố Cần Thơ (Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh).
  • Thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc (số liệu sơ cấp 2015–2016, cập nhật 2017) kết hợp số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2013–2016 từ Cục Thống kê TP. Cần Thơ, Sở LĐ-TB&XH và UBND các huyện.

Phương pháp phân tích dữ liệu

  1. Thống kê mô tả và phân tích bảng chéo (Cross-Tabulation): Phân tích thực trạng kinh tế - xã hội địa phương, đặc điểm nhân khẩu học, thu nhập, tình trạng việc làm và nhu cầu việc làm.
  2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis): Rút trích và gom nhóm các biến quan sát đo lường các nhân tố tác động đến nhu cầu việc làm cho từng nhóm đối tượng lao động.
  3. Mô hình hồi quy Binary Logistic: Đánh giá mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố đến xác suất có nhu cầu việc làm của lao động nông nghiệp, lao động làm thuê nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp.
  4. Phương pháp phân tích tổng hợp: Đối chiếu kết quả định lượng với các chủ trương, chính sách thực tế để đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Trình bày bối cảnh cơ cấu dân số và lao động nông thôn Việt Nam năm 2016, áp lực thiếu việc làm tại nông thôn (2,10%) và sự suy giảm đất nông nghiệp tại Cần Thơ. Xác định mục tiêu nghiên cứu, hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu về sự đồng nhất nhu cầu giữa các nhóm lao động, xác định phạm vi không gian tại 4 huyện (Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh) và phạm vi thời gian (2013–2017). Nêu rõ các giới hạn nội dung: không nghiên cứu thị trường cung - cầu dài hạn nhiều năm liên tục, không nghiên cứu phân khúc lao động tay nghề cao phục vụ doanh nghiệp FDI quốc tế.

Chương 2: Tổng quan tài liệu tham khảo

Tổng hợp cơ sở lý luận về nhu cầu việc làm, khái niệm các nhóm đối tượng (On-Farm, Off-Farm, Non-Farm) và các tiêu chuẩn lao động (giờ làm chuẩn 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần, 22–24 ngày/tháng; định nghĩa thất nghiệp theo ILO và Luật Lao động 2012). Phân tích các lý thuyết nền tảng: Lý thuyết hành vi hộ gia đình (Barnum, 1978; Barnum & Squire, 1984), lý thuyết cung ứng lao động (Attanasio, 2004; Grossbard, 2010), lý thuyết tạo việc làm của Keynes và Arthur Lewis (1954), mô hình lựa chọn bộ ba sử dụng thời gian của Chayanov (Tạ Đức Khánh, 2009) và lý thuyết nông dân ghét rủi ro của Frank Ellis (1993). Tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về đào tạo nghề, việc làm và phân nhóm lao động, làm căn cứ xác định khung phân tích của luận án.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Xây dựng khung tiếp cận nghiên cứu và tiến trình nghiên cứu. Trình bày phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu tại 4 huyện nông thôn TP. Cần Thơ; phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua điều tra 530 quan sát và dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2016. Quy định quy trình phân tích dữ liệu qua 5 kỹ thuật: Thống kê mô tả, phân tích bảng chéo (Cross-Tabulation), phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình hồi quy Binary Logistic và phương pháp phân tích tổng hợp. Thiết lập hệ thống biến số đo lường trong phân tích EFA và mô hình hồi quy.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương này chia làm 3 phần chính phản ánh kết quả phân tích thực chứng:

  1. Đặc điểm địa bàn và thực trạng lao động: Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tình hình doanh nghiệp, nhu cầu tuyển dụng và mức lương tại Cần Thơ. Đánh giá đặc điểm nhân khẩu, học vấn, chuyên môn, đào tạo nghề, việc làm, thu nhập và việc tiếp cận các chính sách (chính sách phát triển nông nghiệp, đào tạo nghề, chính sách việc làm, vốn vay).
  2. Kết quả phân tích EFA và Hồi quy Binary Logistic:
    • Kết quả phân tích nhân tố cho thấy toàn bộ lao động nông thôn đều có nhu cầu việc làm xuất phát từ mong muốn có thu nhập để ổn định cuộc sống.
    • Kết quả hồi quy Binary Logistic bác bỏ giả thuyết nghiên cứu ban đầu, khẳng định có sự khác biệt rõ rệt về các nhân tố tác động đến nhu cầu việc làm giữa các nhóm lao động:
Nhóm đối tượng lao động Nhân tố chung ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm (10 nhân tố) Nhân tố đặc thù riêng biệt tác động đến nhu cầu việc làm
Lao động nông nghiệp (On-Farm) (1) Tuổi
(2) Tích lũy
(3) Thất nghiệp
(4) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
(5) Chuyển dịch cơ cấu lao động
(6) Chính sách đầu tư cho giáo dục
(7) Chính sách đào tạo nghề
(8) Chính sách việc làm
(9) Chính sách vay vốn
(10) Thông tin việc làm
07 nhân tố:
- Đất sản xuất
- Tình trạng sức khỏe
- Tuyển dụng lao động của doanh nghiệp
- Mức lương trả cho người lao động
- Hiệu quả của chương trình đào tạo nghề
- Nơi làm việc
- An toàn lao động
Lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-Farm) (Như 10 nhân tố chung nêu trên) 04 nhân tố:
- Trình độ học vấn
- Trình độ chuyên môn
- Kinh nghiệm làm việc
- Số người phụ thuộc
Lao động phi nông nghiệp (Non-Farm) (Như 10 nhân tố chung nêu trên) 04 nhân tố:
- Trình độ học vấn
- Trình độ chuyên môn
- Kinh nghiệm làm việc
- Số người phụ thuộc
  1. Giải pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống giải pháp cho từng nhóm lao động nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm và tăng thu nhập tại thành phố Cần Thơ.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện nghiên cứu chính về thực trạng đào tạo nghề, việc làm và các nhân tố ảnh hưởng. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền thành phố Cần Thơ, các cơ sở đào tạo nghề và các cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách việc làm, đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao động nông thôn.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp luận cứ khoa học về sự phân hóa trong các nhân tố quyết định nhu cầu việc làm giữa ba nhóm lao động nông thôn (On-Farm, Off-Farm, Non-Farm), bác bỏ giả định về sự đồng nhất trong nhu cầu việc làm ở khu vực nông thôn.
  • Xác định hệ thống 10 nhân tố chung chi phối nhu cầu việc làm của toàn bộ lao động nông thôn, đồng thời chỉ ra tập hợp các nhân tố đặc thù: 07 nhân tố riêng đối với nhóm lao động nông nghiệp (đất đai, an toàn lao động, mức lương, nơi làm việc, sức khỏe, hiệu quả đào tạo, tuyển dụng của doanh nghiệp) và 04 nhân tố riêng đối với nhóm làm thuê nông nghiệp và phi nông nghiệp (học vấn, chuyên môn, kinh nghiệm, số người phụ thuộc).

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  • Đánh giá cụ thể thực trạng công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại 4 huyện nông thôn TP. Cần Thơ: chỉ ra tình trạng đào tạo nghề ngắn hạn chưa gắn với nhu cầu thực tế của địa phương và người học chưa tìm được việc làm sau đào tạo.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp ưu tiên có tính phân loại rõ ràng theo từng nhóm đối tượng:
Nhóm đối tượng Các nhóm giải pháp ưu tiên đề xuất
Lao động nông nghiệp - Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.
- Phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là mô hình hợp tác xã.
- Đẩy mạnh công tác dạy nghề cho người lao động ở nông thôn phù hợp với điều kiện sản xuất.
Lao động phi nông nghiệp - Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
- Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại địa bàn nông thôn.
- Hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm và xúc tiến chương trình xuất khẩu lao động.
Lao động làm thuê trong nông nghiệp - Tổ chức các lớp đào tạo nghề phù hợp để người lao động đủ điều kiện tham gia làm việc trong các mô hình trang trại, tổ hợp tác và hợp tác xã có quy mô sử dụng nhiều lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo công bố giới hạn nội dung trong văn bản luận án:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát nhu cầu việc làm từ góc độ bản thân người lao động nông thôn tại 4 huyện của TP. Cần Thơ; chưa thực hiện khảo sát toàn diện thị trường cung và cầu lao động theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tục.
  • Hạn chế về phân khúc đối tượng: Luận án không đi sâu nghiên cứu yêu cầu về nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tiến trình hội nhập quốc tế.
  • Hạn chế về đánh giá chính sách: Các phân tích về chính sách đào tạo nghề, giáo dục, đầu tư và giải quyết việc làm chỉ dừng lại ở mức độ thống kê sơ bộ kết quả thực hiện của chính quyền địa phương để định hướng giải pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đa chiều về sự tương tác giữa cung và cầu lao động nông thôn theo chuỗi thời gian; nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ năng nghề đáp ứng doanh nghiệp FDI và đánh giá tác động định lượng chuyên sâu của các chính sách việc làm cụ thể.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, UBND thành phố Cần Thơ và các huyện trong việc xây dựng quy hoạch lao động, điều chỉnh chính sách đào tạo nghề theo Đề án 1956, và ban hành chính sách hỗ trợ vốn vay, chuyển đổi nghề nghiệp.
  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Là tài liệu tham khảo để điều chỉnh chương trình đào tạo nghề ngắn hạn và sơ cấp, khảo sát nhu cầu học nghề thực tế của từng nhóm dân cư trước khi mở lớp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa kinh tế học nông hộ (Barnum & Squire, Ellis, Chayanov) và các mô hình kinh tế lượng ứng dụng (EFA, Binary Logistic) trong phân tích thị trường lao động nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia lao động nông thôn thành những nhóm đối tượng cụ thể nào?

Luận án phân chia lao động nông thôn thành 03 nhóm đối tượng nghiên cứu rõ rệt:

  1. Lao động nông nghiệp (On-Farm): Người lao động có đất nông nghiệp và trực tiếp sản xuất trên đất của mình.
  2. Lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-Farm): Người lao động tham gia sản xuất nông nghiệp nhưng không làm trên đất của mình mà làm thuê cho người khác để hưởng tiền công.
  3. Lao động phi nông nghiệp (Non-Farm): Người lao động nông thôn làm việc trong các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, thương mại.

2. Cỡ mẫu khảo sát thực địa của luận án là bao nhiêu và được phân bổ ở đâu?

Nghiên cứu thực hiện khảo sát trực tiếp 530 người trong độ tuổi lao động được chọn ngẫu nhiên tại 04 huyện nông thôn thuộc thành phố Cần Thơ, bao gồm: Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh.

3. Giả thuyết nghiên cứu của luận án có được chấp nhận qua kết quả phân tích thực chứng không?

Giả thuyết nghiên cứu đặt ra là: "Không có sự khác biệt về nhu cầu việc làm giữa các nhóm đối tượng lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp". Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic đã bác bỏ giả thuyết này, chứng minh có sự khác biệt rõ rệt về các nhân tố tác động đến nhu cầu việc làm giữa ba nhóm đối tượng.

4. Những nhân tố nào có ảnh hưởng chung đến cả ba nhóm đối tượng lao động nông thôn?

Có 10 nhân tố chung tác động đến nhu cầu việc làm của cả 3 nhóm đối tượng, bao gồm: tuổi, tích lũy, thất nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, chính sách đầu tư cho giáo dục, chính sách đào tạo nghề, chính sách việc làm, chính sách vay vốn và thông tin việc làm.

5. Yếu tố nào chỉ tác động riêng biệt đến nhu cầu việc làm của nhóm lao động nông nghiệp (On-Farm)?

Có 07 nhân tố tác động riêng biệt đến nhóm lao động nông nghiệp, bao gồm: đất sản xuất, tình trạng sức khỏe, tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, mức lương trả cho người lao động, hiệu quả của các chương trình đào tạo nghề, nơi làm việc và an toàn lao động.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Đức Thuần đã đánh giá thực trạng đào tạo nghề, việc làm và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn tại thành phố Cần Thơ dựa trên mẫu khảo sát 530 quan sát tại 4 huyện nông thôn. Thông qua việc sử dụng kết hợp phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy Binary Logistic, nghiên cứu đã chứng minh sự khác biệt về các nhân tố chi phối nhu cầu việc làm giữa ba nhóm đối tượng: lao động nông nghiệp, lao động làm thuê nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống 10 nhân tố chung và các nhóm nhân tố đặc thù, làm cơ sở khoa học cho các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới đào tạo nghề và phát triển việc làm bền vững tại địa phương.