Đánh Giá Nhận Thức, Thái Độ và Hành Động Về Học Chế Tín Chỉ Của Sinh Viên Trường Đại Học Hải Phòng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued đánh giá nhận thức thái độ hành động về học chế tín chỉ của sinh viên trường đại học hải, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ Ý LUẬN VỀ NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH ĐỘNG VÀ HỌC CHẾ TÍN CHỈ

0.1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

0.1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

0.1.3. Nghiên cứu ở Việt Nam

0.1.4. Khái niệm cốt lõi của đề tài

0.1.5. Khái niệm về đánh giá

0.1.6. Học chế tín chỉ

0.1.7. Hoạt động học tập theo học chế tín chỉ

0.1.7.1. Hoạt động học tập
0.1.7.2. Hoạt động học tập theo học chế tín chỉ

0.1.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

0.2. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.2.1. Tổ chức nghiên cứu

0.2.2. Địa bàn và khách thể nghiên cứu

0.2.3. Quy trình nghiên cứu

0.2.4. Phương pháp nghiên cứu

0.2.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
0.2.4.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

0.2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

0.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ Ý LUẬN VỀ NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH ĐỘNG VÀ HỌC CHẾ TÍN CHỈ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.3. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.4. Khái niệm cốt lõi của đề tài

1.5. Khái niệm về đánh giá

1.6. Học chế tín chỉ

1.7. Hoạt động học tập theo học chế tín chỉ

1.7.1. Hoạt động học tập

1.7.2. Hoạt động học tập theo học chế tín chỉ

1.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổ chức nghiên cứu

2.2. Địa bàn và khách thể nghiên cứu

2.3. Quy trình nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.4.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH ĐỘNG CỦA SINH VIÊN VỀ HỌC CHẾ TÍN CHỈ

3.1. Thực trạng nhận thức, thái độ, hành động về học chế tín chỉ của sinh viên Trường Đại học Hải Phòng

3.2. Đặc điểm về giới tính của mẫu nghiên cứu

3.3. Năm học của mẫu nghiên cứu

3.4. Nhận thức của sinh viên về phương thức đào tạo tín chỉ

3.5. Đánh giá mức độ thái độ của sinh viên về học chế tín chỉ

3.6. Hành động của sinh viên khi tham gia học chế tín chỉ

3.7. Mối tương quan

3.7.1. Đánh giá mối tương quan giữa mức độ quan trọng của các hành động sau khi tham gia học tập theo tín chỉ với mức độ hài lòng khi tham gia hành động học tập theo tín chỉ

3.7.2. Đánh giá mối tương quan giữa mức độ quan trọng của các hành động sau khi tham gia học tập theo tín chỉ với mức độ tích cực khi tham gia hành động học tập theo tín chỉ

3.8. Đề xuất giải pháp

3.8.1. Nâng cao nhận thức của SV về quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ

3.8.2. Hướng dẫn SV thực hiện các hành động học tập theo tín chỉ

3.8.3. Phát triển năng lực tự học cho sinh viên

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Nhận Thức Sinh Viên Về Học Chế Tín Chỉ

Học chế tín chỉ (HCTC) đã trở thành một phương thức đào tạo phổ biến tại nhiều trường đại học, trong đó có Đại học Hải Phòng. Việc đánh giá nhận thức và thái độ của sinh viên về HCTC là rất quan trọng để cải thiện chất lượng giáo dục. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng nhận thức của sinh viên, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp.

1.1. Khái Niệm Về Học Chế Tín Chỉ

Học chế tín chỉ là một phương thức đào tạo linh hoạt, cho phép sinh viên tự chọn môn học và xây dựng kế hoạch học tập. Điều này giúp sinh viên phát huy tính chủ động và sáng tạo trong học tập.

1.2. Lợi Ích Của Học Chế Tín Chỉ Đối Với Sinh Viên

HCTC mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên như khả năng tự quản lý thời gian, phát triển kỹ năng tự học và tăng cường khả năng thích ứng với môi trường học tập hiện đại.

II. Thách Thức Trong Nhận Thức Về Học Chế Tín Chỉ Của Sinh Viên

Mặc dù HCTC có nhiều lợi ích, nhưng sinh viên vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc áp dụng phương thức này. Việc thiếu thông tin và hướng dẫn cụ thể có thể dẫn đến sự lúng túng trong quá trình học tập.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đăng Ký Môn Học

Nhiều sinh viên không biết cách đăng ký môn học phù hợp với năng lực và điều kiện của bản thân, dẫn đến việc không đạt được kết quả học tập như mong muốn.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Tự Học

Sinh viên thường thiếu kỹ năng tự học, điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức và thực hiện các nhiệm vụ học tập theo HCTC.

III. Phương Pháp Nâng Cao Nhận Thức Về Học Chế Tín Chỉ

Để cải thiện nhận thức và thái độ của sinh viên về HCTC, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc tổ chức các buổi hội thảo, đào tạo kỹ năng tự học sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về phương thức này.

3.1. Tổ Chức Hội Thảo Giới Thiệu HCTC

Các buổi hội thảo sẽ cung cấp thông tin chi tiết về HCTC, giúp sinh viên nắm rõ quy trình và lợi ích của phương thức đào tạo này.

3.2. Đào Tạo Kỹ Năng Tự Học Cho Sinh Viên

Cần thiết lập các chương trình đào tạo kỹ năng tự học, giúp sinh viên phát triển khả năng tự quản lý và học tập hiệu quả hơn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nhận Thức Của Sinh Viên

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đa số sinh viên chưa nhận thức đầy đủ về HCTC. Tuy nhiên, một số sinh viên đã có những hành động tích cực trong việc áp dụng phương thức này vào học tập.

4.1. Đánh Giá Mức Độ Nhận Thức

Kết quả khảo sát cho thấy nhiều sinh viên chưa hiểu rõ về quy trình và yêu cầu của HCTC, điều này cần được khắc phục.

4.2. Hành Động Của Sinh Viên Khi Tham Gia HCTC

Một số sinh viên đã chủ động tham gia các hoạt động học tập theo HCTC, cho thấy sự tích cực trong việc áp dụng phương thức này.

V. Kết Luận Về Đánh Giá Nhận Thức Và Thái Độ Của Sinh Viên

Việc đánh giá nhận thức và thái độ của sinh viên về HCTC là rất cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục. Cần có những giải pháp đồng bộ để cải thiện tình hình này, từ đó nâng cao hiệu quả đào tạo tại Đại học Hải Phòng.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần triển khai các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao nhận thức và thái độ của sinh viên về HCTC, từ đó cải thiện chất lượng học tập.

5.2. Tương Lai Của Học Chế Tín Chỉ Tại Đại Học Hải Phòng

HCTC sẽ tiếp tục là một phương thức đào tạo quan trọng, cần được phát triển và hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued đánh giá nhận thức thái độ hành động về học chế tín chỉ của sinh viên trường đại học hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu của quá trình nhận thức là sự tác động của thế giới khách quan vào các giác quan và bộ não của chủ thể, sau đó não bộ sẽ xử lí và mã hoá thông tin tạo ra sản phẩm của quá trình nhận thức. Tuy nhiên, những định nghĩa trên chỉ mới dừng ở việc xét nhận thức như một quá trình tâm lí mà chưa xem xét vai trò của những sản phẩm do nhận thức tạo ra. Các tác giả xem nhận thức là một quá trình riêng lẻ của tâm lý người. Trong thực tế ta thấy rằng, nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người.

Chúng ta cần hiểu nhận thức như một quá trình tâm lý và xét nhận thức với các mặt còn lại 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của đời sống tâm lý để có những cách nhìn nhận toàn diện và sâu sắc nhất. Từ những quan điểm đó, người nghiên cứu có thể đưa ra một cách hiểu đầy đủ hơn về nhận thức như sau: Nhận thức là quá trình tâm lý, phản ánh những sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan tác động vào trong bộ não của con người chi phối thái độ và điều chỉnh xu hướng hành vi của một cá nhân.Trong đề tài này, khái niệm “Nhận thức” được phân tích là những quan điểm, sự nhìn nhận và đánh giá của sinh viên trường Đại học Hải Phòng về học chế tín chỉ: + Nhận thức chung của sinh viên trường Đại học Hải Phòng về học chế tín chỉ. + Nhận thức về mục tiêu của học chế tín chỉ của sinh viên Đại học Hải Phòng + Nhận thức về quy chế học chế tín chỉ( cách tham gia bài giảng trên lớp, về hoạt động chuẩn bị bài, về hoạt động lên thư viện…) của sinh viên học theo hình thức đào tạo tín chỉ. Đặc điểm của nhận thức Nhận thức là cơ sở của mọi hoạt động tâm lý người.

Nhờ nhận thức, con người mới có cảm xúc, tình cảm, ý chí và hành động. Nhận thức là tiền đề cho các hiện tượng tâm lý khác. Nhận thức không chỉ phản ánh hiện thực xung quanh mà còn phản ánh cả hiện thực của bản thân chủ thể; nó không chỉ phản ánh hiện thực bên ngoài mà còn phản ánh cái bên trong, không chỉ phản ánh cái hiện tại mà còn phản ánh cái đã qua và cái sẽ tới của hiện thực khách quan. Đặc điểm của quá trình nhận thức bao gồm một số đặc điểm cơ bản sau: * Nhận thức là một quá trình hoạt động Đặc điểm nổi bật nhất của nhận thức là tri thức về hiện thực khách quan.

Nó không chỉ là tri thức về các thuộc tính bên ngoài mà còn là tri thức về các thuộc tính bên trong. Nhận thức là cơ sở của mọi hoạt động tâm lý con người. Nhận thức là hoạt động khám phá thế giới xung quanh của chủ thể nhằm tìm ra chân lý hay sự thật về những thuộc tính và các quy luật khách quan của sự vật hay hiện tượng. Nhận thức đúng làm cơ sở cho tình cảm, ý chí, quan điểm, lập trường, tư tưởng và hành động đúng.

Nhận thức thể hiện ở những mức độ khác nhau và mang lại sản phẩm khác nhau về hiện thực khách quan. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Nhận thức mang bản chất lịch sử, xã hội Nhận thức bao giờ cũng phải dựa vào những tri thức đã có, kinh nghiệm của nhân loại đã tích lũy được, tức là dựa vào kết quả nhận thức mà xã hội loài người đã đạt được ở trình độ phát triển lịch sử lúc đó. Nhận thức phải sử dụng các ngôn ngữ khác nhau do các thế hệ trước sáng tạo ra với tư cách là phương tiện biểu cảm, khái quát và gìn giữ kết quả nhận thức của loài người. Quá trình nhận thức được thúc đẩy bởi nhu cầu của xã hội, nghĩa là ý nghĩ của con người được hướng vào giải quyết các vấn đề cấp thiết do xã hội đặt ra.

Nhận thức của con người mang tính lịch sử bởi bề rộng của sự khái quát và chiều sâu của việc phát hiện ra bản chất sự vật hiện tượng; được quy định không chỉ bởi khả năng của cá nhân, mà còn bởi kết quả của nhận thức mà loài người đã đạt được, vào kho tàng tri thức có liên quan, vào tri thức và trí tuệ của nhân loại. Như vậy, tri thức của mỗi người được hình thành và phát triển trong quá trình nhận thức tích cực của bản thân họ, nhưng nội dung và tính chất của tri thức được quy đ ịnh bởi trình độ chung, tồn tại trong một giai đoạn phát triển xã hội lúc đó. Nhận thức là một sản phẩm của sự phát triển xã hội – lịch sử. Phân loại nhận thức Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về việc phân loại mức độ nhận thức.

Quan điểm đầu tiên chia nhận thức thành hai mức độ gồm: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính [45, tr. Nhận thức cảm tính là mức độ nhận thức thấp, chủ thể chỉ phản ánh được những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng cụ thể khi sự vật, hiện tượng đó trực tiếp tác động vào giác quan của con người. Mức độ nhận thức này gồm cảm giác và tri giác. Cảm giác: Là bước nhận thức sơ khai nhất khi con người sử dụng các giác quan sinh học để tiếp xúc với sự vật và thu được kết quả là sự nhận biết về các đặc điểm bên ngoài của sự vật ấy.

Sự nhận biết thu được từ quá trình cảm giác chỉ phản ánh từng đặc điểm bên ngoài, từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật nhờ vào phản ứng trực tiếp của từng giác quan khi tiếp xúc với sự vật. Khi sự vật không còn tác động, không gây kích thích vào các giác quan, quá trình cảm giác kết thúc. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuy cảm giác là quá trình nhận thức cấp thấp nhất, đơn giản nhưng nó lại có ý nghĩa quan trọng với con người. Cảm giác là mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và môi trường xung quanh, từ đó mà con người có khả năng định hướng và thích nghi với môi trường.

Nhờ cảm giác, con người thu thập dữ liệu về thế giới khách quan ở dạng đơn giản nhất, trực quan nhất, cụ thể nhất. Dựa trên những dữ liệu này, chức năng của não sẽ có cơ sở để tiến hành các quá trình nhận thức ở cấp cao hơn. Tuy nó là mức độ nhận thức đầu tiên, đơn giản chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ nhưng nếu không có nó thì không có được mức độ nhận thức cao hơn. Cao hơn cảm giác là tri giác – phản ánh trọn vẹn sự vật hiện tượng nhưng chỉ phản ánh được thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng.

Tri giác: Là bước nhận thức tiếp theo sau cảm giác. Cũng như cảm giác, quá trình tri giác bắt đầu khi có tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng đến các giác quan của con người. Kết thúc quá trình tri giác, sản phẩm thu được là tổng hợp các thuộc tính bên ngoài của sự vật. Không như cảm giác cho kết quả là các thuộc tính riêng lẻ, rời rạc, tri giác cho kết quả là hình ảnh bên ngoài trọn vẹn, hoàn chỉnh của sự vật.

Nói như vậy, không có nghĩa phản ánh của tri giác là phép cộng dồn những kết quả phản ánh của cảm giác. Mà ở tri giác có sự tham gia của tư duy, ngôn ngữ và nhiều chức năng tâm lý khác để có thể phản ánh một cách đầy đủ nhất, toàn diện nhất những thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng. Tri giác chưa cho phép con người phản ánh được tính chất bên trong của sự vật hiện tượng. Nhưng nhờ tri giác, con người có những định hướng nhanh chóng và chính xác hơn trong thế giới, giúp con người phản ánh có lựa chọn và mang tính ý nghĩa.

Hình ảnh - sản phẩm của tri giác tham gia vào hoạt động tư duy trực quan hình ảnh và là một bộ phận trong các thao tác của hành động trực quan. Một phần giống với cảm giác, tri giác cung cấp cho con người nguyên liệu để tiến hành các bước nhận thức ở mức độ cao hơn, nhưng khác với nguyên liệu do cảm giác đem đến, còn ở dạng rời rạc, nguyên liệu do tri giác đem đến đã ở dạng hoàn chỉnh. Như vậy, quá trình nhận thức cảm tính là sự phản ánh về sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan. Nội dung phản ánh của nhận thức cảm tính là những thuộc tính trực quan, cụ thể, bên ngoài của sự vật hiện tượng, 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những mối liên hệ và quan hệ đơn giản chứ chưa phải là những thuộc tính bản chất, bên trong, những mối quan hệ và liên hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng thế giới khách quan.

Cao hơn quá trình nhận thức cảm tính là quá trình nhận thức lý tính. Nhận thức lý tính là mức độ nhận thức cao trong nhận thức của con người. Ở mức độ này con người có khả năng phản ánh được những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ, quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà con người trước đó chưa biết. Đồng thời, nhờ phản ánh cái bản chất mà nhận thức lý tính phản ánh khái quát hàng loạt sự vật, hiện tượng có chung bản chất xét về một phương diện nào đó, đấy là mức độ phản ánh cao nhất và rất quan trọng của con người.

Quá trình này gồm hai quá trình bộ phận là tư duy và tưởng tượng. Tư duy: là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối quan hệ và liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng. Tư duy sử dụng sản phẩm của cảm giác, tri giác làm nguyên liệu được lưu giữ trong trí nhớ để tiến hành các thao tác tư duy và cho ra sản phẩm là cái vừa toàn vẹn, hoàn chỉnh, vừa đi sâu vào bản chất. Các thao tác của quá trình tư duy tiến bộ vượt bậc xét về chất so với phương thức nhận thức cảm tính.

Quá trình cảm giác, tri giác của nhận thức cảm tính chỉ được kích hoạt và diễn ra khi sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của con người. Còn quá trình tư duy được kích hoạt và diễn ra ngay cả khi sự vật, hiện tượng không còn trực tiếp tác động vào con người, mà tư duy nảy sinh trong hoàn cảnh con người có một “vấn đề”, một mâu thuẫn cần phải giải quyết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Nhận Thức và Thái Độ Về Học Chế Tín Chỉ Của Sinh Viên Đại Học Hải Phòng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức và thái độ của sinh viên đối với hệ thống học chế tín chỉ. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về những thách thức mà sinh viên gặp phải trong quá trình học tập mà còn chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng chế độ tín chỉ trong giáo dục đại học. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện chất lượng giảng dạy và quản lý đào tạo để nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp quản lý và cải tiến chất lượng giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued những giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường đại học công nghệ đại học quốc gia hà nội đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay", nơi trình bày các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn khoa học mác lênin tư tưởng hồ chí minh tại viện đại học mở hà nội" cũng sẽ cung cấp những biện pháp quản lý hữu ích để nâng cao chất lượng dạy học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ vnu ued biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên hệ vừa làm vừa học tại trường đại học kiến trúc hà nội", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp đánh giá kết quả học tập trong bối cảnh học chế tín chỉ.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của giáo dục đại học, từ đó nâng cao kiến thức và cải thiện chất lượng học tập.