ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 hƣơng 1- TỔNG QUAN. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tiền đái tháo đƣờng…. Chẩn đoán tiền đái tháo đƣờng.
Cơ chế bệnh sinh của tiền đái tháo đƣờng. Một số nghiên cứu về tiền đái tháo đƣờng. Kháng insulin ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng. Đặc điểm kháng insulin ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng.
Các phƣơng pháp đánh giá kháng insulin. Một số nghiên cứu về kháng insulin ở ngƣời TĐTĐ. Tiến triển của tiền đái tháo đƣờng và thang điểm FINDRISC. Tiến triển của tiền đái tháo đƣờng.
Dự báo nguy cơ ĐTĐ theo thang điểm FINDRISC. 22 hƣơng 2- ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu…………………………….
Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu. Các chỉ số nghiên cứu.
Phƣơng pháp thu thập số liệu. Tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại sử dụng trong nghiên cứu…. Phƣơng pháp xử lý số liệu. Phƣơng pháp khống chế sai số.
Đạo đức nghiên cứu. 37 hƣơng 3- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng. Tình trạng kháng Insulin và dự báo nguy cơ tiến triển đái tháo đƣờng trong 10 năm.
43 hƣơng 4 - BÀN LUẬN. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng. Đặc điểm lâm sàng của tiền đái tháo đƣờng. Đặc điểm cận lâm sàng của tiền đái tháo đƣờng.
Tình trạng kháng Insulin và dự báo nguy cơ tiến triển đái tháo đƣờng trong 10 năm tới theo thang điểm FINDRISC. Tình trạng kháng Insulin ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng. Mối liên quan giữa kháng Insulin với một số yếu tố ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng. Dự báo nguy cơ tiến triển đái tháo đƣờng trong 10 năm tới theo thang điểm FINDRISC.
70 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ. TÀI LIỆU THAM KHẢO. ANH MỤ ẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đƣờng và tiền đái tháo 4 đƣờng theo WHO 1999 và ADA 2003 Bảng 2.
Chẩn đoán ĐTĐ và TĐTĐ theo Bộ Y tế Việt Nam năm 2017 33 Bảng 2. Phân loại theo BMI cho ngƣời châu Á của IDF 33 Bảng 2. Phân loại huyết áp theo JNC VII 34 Bảng 2. Chẩn đoán rối loạn lipid máu theo Hội Tim mạch Việt Nam 34 Bảng 2.
Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo IDF - 2010 34 Bảng 2. Giá trị bình thƣờng của một số chỉ số sinh hóa máu 35 Bảng 2. Thang điểm FINDRISC đánh giá nguy cơ đái tháo đƣờng 35 type 2 trong 10 năm (có điều chỉnh BMI và vòng bụng theo tiêu chuẩn Châu Á) Bảng 3. Phân bố đối tƣợng TĐTĐ theo nhóm tuổi 38 Bảng 3.
Chu vi vòng bụng của bệnh nhân TĐTĐ 39 Bảng 3. Chỉ số khối cơ thể (BMI) của bệnh nhân TĐTĐ 39 Bảng 3. Giá trị trung bình chỉ số sinh hoá máu ở bệnh nhân TĐTĐ 40 Bảng 3. Phân loại TĐTĐ theo các tiêu chuẩn chẩn đoán TĐTĐ 41 Bảng 3.
Đặc điểm chỉ số lipid máu ở bệnh nhân TĐTĐ 42 Bảng 3. Đặc điểm insulin và C-peptid máu ở bệnh nhân TĐTĐ 42 Bảng 3. Tỷ lệ kháng Insulin theo HOMA2-IR ở bệnh nhân TĐTĐ 43 Bảng 3. Tỷ lệ giảm độ nhạy Insulin theo HOMA2‐%S ở bệnh nhân 43 TĐTĐ Bảng 3.
Tỷ lệ giảm chức năng tế bào beta theo HOMA2‐%B ở 44 bệnh nhân TĐTĐ Bảng 3. Liên quan giữa HOMA2-IR với nhóm tuổi 44 Bảng 3. Liên quan giữa HOMA2‐%S với nhóm tuổi 45 Bảng 3. Liên quan giữa HOMA2-%B với nhóm tuổi 45 Bảng 3.
Liên quan giữa HOMA2 với giới tính 46 Bảng 3. Liên quan giữa HOMA2 với thừa cân, béo phì 46 Bảng 3. Liên quan giữa HOMA2 với béo bụng 47 Bảng 3. Liên quan giữa HOMA2 với rối loạn lipid máu 48 Bảng 3.
Liên quan giữa HOMA2 với tăng huyết áp 48 Bảng 3. Liên quan giữa HOMA2 với hội chứng chuyển hoá 49 Bảng 3. Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ trong thang điểm FINDRISC 50 Bảng 3. Diện tích đƣờng cong ROC giữa FINDRISC với các yếu 51 tố nguy cơ cấu thành lên thang điểm Bảng 3.
Dự báo nguy cơ tiến triển ĐTĐ trong 10 năm tới theo 51 thang điểm FINDRISC Châu Á ANH MỤ IỂU Ồ STT Tên sơ đồ, biểu đồ Trang Sơ đồ 1. Cơ chế bệnh sinh của TĐTĐ và ĐTĐT2 6 Sơ đồ 1. Quá trình giảm tiết insulin 7 Sơ đồ 1. Tiến triển của TĐTĐ và ĐTĐT2 20 Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tƣợng TĐTĐ theo giới 38 Biểu đồ 3.2 Bệnh hoặc hội chứng kèm theo ở bệnh nhân TĐTĐ 40 Biểu đồ 3.3 Số lƣợng tiêu chuẩn để chẩn đoán TĐTĐ 41 1 ẶT VẤN Ề Đái tháo đƣờng là tình trạng bệnh lý liên quan đến rối loạn chuyển hóa có tính xã hội đƣợc xếp là một trong những bệnh lý không lây nhiễm phổ biến nhất trong toàn cầu hiện nay.
Tiền đái tháo đƣờng (TĐTĐ) là tình trạng tăng glucose máu giới hạn hoặc rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) song chƣa đạt tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đƣờng (ĐTĐ) [1]. Hầu hết những ngƣời bệnh đái tháo đƣờng týp 2 đều trải qua giai đoạn tiền đái tháo đƣờng. Tiền đái tháo đƣờng hầu nhƣ không có dấu hiệu hay triệu chứng gì trên lâm sàng, vì vậy cách duy nhất để có thể xác định là xét nghiệm máu, định lƣợng glucose trong máu lúc đói và làm nghiệm pháp dung nạp Glucose. Tiền đái tháo đƣờng thƣờng phát hiện ở những ngƣời có các yếu tố nguy cơ nhƣ: Thừa cân béo phì, ít vận động thể lực, tuổi lớn hơn 50 tuổi, tiền căn trong gia đình có ngƣời bị đái tháo đƣờng týp 2, phụ nữ đã từng bị đái tháo đƣờng thai kỳ [1],[20],[60].
Hiện nay, tỷ lệ ngƣời tiền đái tháo đƣờng ngày càng gia tăng và là nguy cơ trực tiếp thƣờng gặp của đái tháo đƣờng týp 2. Theo Liên đoàn đái tháo đƣờng thế giới (IDF), năm 2011, ƣớc tính trên thế giới tỷ lệ TĐTĐ là 6,5% lứa tuổi 20-79 tuổi, tƣơng ứng 280 triệu ngƣời. Tỷ lệ tiền ĐTĐ sẽ tăng lên 6,7%, tƣơng ứng 398 triệu ngƣời vào năm 2030. TĐTĐ tập trung ở các nƣớc đang phát triển, đặc biệt những nƣớc có tốc độ phát triển nhanh nhƣ Ấn Độ (10,3%, năm 2017) [24], Trung Quốc (50% ngƣời lớn mắc ĐTĐT2 và TĐTĐ) [37], Hàn Quốc (23,9%).
Tại Việt Nam, ngƣời mắc tiền đái tháo đƣờng cũng có tỷ lệ khá cao, điều tra toàn quốc của bệnh viện Nội tiết trung ƣơng năm 2012 cho thấy tỷ lệ RLDNG là 13,7% [1]. Nghiên cứu tại thành phố Thái Nguyên ở 1185 đối tƣợng 30-75 tuổi có nguy cơ cao năm 2006, kết quả cho 2 thấy tỷ lệ RLGMLĐ là 16,1%, tỷ lệ RLDNG là 10,4% và đến năm 2018 tỷ lệ TĐTĐ là 39,98% [10]. Tiền đái tháo đƣờng thƣờng có một số yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnh sinh tƣơng tự nhƣ đái tháo đƣờng týp 2, trong đó kháng insulin và/hoặc giảm chức năng tế bào bêta là biểu hiện chủ yếu gặp ở đa số các trƣờng hợp [73]. Tiền đái tháo đƣờng nếu không có biện pháp dự phòng, điều trị thích hợp thì sau 5 năm có khoảng 25% trƣờng hợp tiến triển sang đái tháo đƣờng týp 2, 50% vẫn tồn tại tình trạng nhƣ đã có và 25% có thể không còn biểu hiện tiền đái tháo đƣờng nếu kiểm soát đƣợc các yếu tố nguy cơ.
Để dự báo nguy cơ ĐTĐ có thể áp dụng một số thang điểm nhƣ FINDRISC, DESIR, JPNDRISC, ARIC, Cambrige, Framinham Offring. Song thang điểm nguy cơ đái tháo đƣờng của Hội đái tháo đƣờng Phần Lan (FINDRISC) đƣợc các nghiên cứu trên thế giới đánh giá là thang điểm tốt nhất trong dự báo nguy cơ ĐTĐ type 2, tuy nhiên để áp dụng cho ngƣời Việt Nam cần có sự điều chỉnh phù hợp. Vì vậy việc sử dụng các công cụ để dự báo nguy cơ đái tháo đƣờng type 2 trên các đối tƣợng tiền đái tháo đƣờng và các yếu tố ảnh hƣởng đến tình trạng kháng insulin là cần thiết, để từ đó đề ra các phƣơng pháp dự phòng thích hợp nhằm làm chậm hoặc ngăn chặn tiến triển thành đái tháo đƣờng type 2. Do đó đề tài “Tiền đái tháo đường và dự báo nguy cơ tiến triển đái tháo đường trong 10 năm theo thang điểm FINDRISC ở bệnh nhân khám ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên” đƣợc tiến hành với 2 mục tiêu: 1.
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng đƣợc phát hiện tại khoa khám bệnh, bệnh viện Trung ƣơng Thái Nguyên. Phân tích tình trạng kháng insulin và dự báo nguy cơ tiến triển đái tháo đƣờng trong 10 năm tới theo thang điểm FINDRISC ở đối tƣợng nghiên cứu. 3 hƣơng 1 TỔNG QUAN 1. ặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của tiền đái tháo đƣờng 1.
Chẩn đoán tiền đái tháo đường Năm 1979, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã nêu khái niệm rối loạn dung nạp glucose (RLDNG). Rối loạn dung nạp glucose đƣợc WHO và Hiệp hội Đái tháo đƣờng Hoa Kỳ (ADA) xem là giai đoạn tự nhiên của rối loạn chuyển hóa carbohydrate. Năm 1999, rối loạn glucose máu lúc đói (RLGMLĐ) là thuật ngữ mới đƣợc giới thiệu. Cả hai trạng thái này đều có tăng glucose máu nhƣng chƣa đạt tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng.
Năm 2008, tình trạng rối loạn glucose máu trên đƣợc ADA có sự đồng thuận của WHO đặt tên chính thức là tiền đái tháo đƣờng (Pre-diabetes) [19]. Tiền đái tháo đƣờng là tình trạng glucose máu cao hơn mức bình thƣờng nhƣng chƣa đến mức chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng khi làm xét nghiệm glucose máu lúc đói hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose. Tiền đái tháo đƣờng bao gồm rối loạn glucose máu lúc đói và/hoặc suy giảm dung nạp glucose [2]. Những ngƣời này có nguy cơ cao bị ĐTĐ týp 2 trong tƣơng lai.
Nhiều nghiên cứu cho thấy sau 10 năm chỉ có khoảng 50% ngƣời TĐTĐ chuyển sang ĐTĐ týp 2, nhƣ vậy thuật ngữ TĐTĐ chỉ những ngƣời có nồng độ glucose máu giới hạn cao và/hoặc rối loạn dung nạp glucose là phù hợp [19]. Tiền đái tháo đƣờng là một tình trạng trung gian của ngƣời bình thƣờng và bệnh nhân ĐTĐ týp 2. Rối loạn glucose máu lúc đói và rối loạn dung nạp glucose có thể xảy ra đơn độc hay chúng có thể kết hợp với nhau. Rối loạn dung nạp glucose đƣợc xem là do đề kháng insulin ngoại biên.
Rối loạn đƣờng máu đói có thể thứ phát sau sự gia tăng tân sinh đƣờng ở gan và rối loạn chức năng ở tế bào tụy. 4 Năm 1980, WHO đã mô tả những trƣờng hợp giảm dung nạp glucose (IGT) với tên gọi là TĐTĐ. Năm 1997, Hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa Kỳ bổ sung thêm những trƣờng hợp rối loạn glucose đói (IFG) vào nhóm TĐTĐ. Hiện nay đã thống nhất hai rối loạn glucose máu trên đây và những trƣờng hợp có HbA1c từ 5,7 - 6,4% đƣợc gọi là tiền đái tháo đƣờng [27],[36].