Luận văn xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa quản lý công nghiệp trường đại học kỹ thuật công nghệ cần thơ

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa quản lý công nghiệp trường đại học kỹ, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2021

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.3. Phạm vi và giới hạn

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Cấu trúc và nội dung của luận văn tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Cấu trúc của năng lực

2.2. Đánh giá năng lực. Tình huống đánh giá năng lực. Nguyên tắc xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp, trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ

2.3. Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên

2.4. Lược khảo tài liệu

2.4.1. Những nghiên cứu nước ngoài

2.4.2. Những nghiên cứu trong nước

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

3.1. Giới thiệu tổng quan về trường đại học kỹ thuật - công nghệ cần thơ

3.2. Giới thiệu tổng quan về khoa quản lý công nghiệp

3.3. Thực trạng năng lực sinh viên khoa quản lý công nghiệp

3.3.1. Thực trạng năng lực chuyên môn

3.3.2. Thực trạng kỹ năng mềm

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

4.1. Khái quát chương trình đào tạo chuyên ngành Quản lý công nghiệp và Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

4.1.1. Ngành quản lý công nghiệp

4.1.2. Ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

4.2. Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ

4.2.1. Quy trình chung xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên

4.2.2. Xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên

4.2.3. Tình huống giả định

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 bảng thống kê số lượng kết quả tốt nghiệp của sinh viên khoa quản lý công nghiệp giai đoạn năm 2017 - 2021

Phụ lục 2 bảng thống kê xếp loại tốt nghiệp sinh viên khóa 2014, 2015, 2016 của khoa quản lý công nghiệp giai đoạn năm 2014 - 2021

Phụ lục 3 điểm chuẩn đầu vào của trường đại học kỹ thuật - công nghệ cần thơ giai đoạn năm 2014 - 2020

Phụ lục 4 thống kê số lượng sinh viên đầu vào của khoa quản lý công nghiệp giai đoạn năm 2013 - 2016

Phụ lục 5 thống kê số lượng sinh viên tốt nghiệp năm 2017-2021

Phụ lục 6 chuẩn đầu ra của khoa quản lý công nghiệp

Phụ lục 7 phiếu đánh giá kết quả thực tập

Phụ lục 8 thống kê số lượng phiếu đánh giá sinh viên thực tập tại doanh nghiệp của sinh viên khoa quản lý công nghiệp giai đoạn 2017 - 2020

Phụ lục 9 phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên

Phụ lục 10 thống kê số lượng đánh giá rèn luyện sinh viên khoa quản lý công nghiệp giai đoạn năm 2017 - 2020

Phụ lục 11 kế hoạch học tập toàn khóa của hai chuyên ngành quản lý công nghiệp và kỹ thuật hệ thống công nghiệp giai đoạn 2014 - 2019

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đánh Giá Năng Lực Sinh Viên Khoa Quản Lý Công Nghiệp

Đánh giá năng lực sinh viên là một trong những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ. Năng lực sinh viên không chỉ phản ánh kiến thức chuyên môn mà còn bao gồm các kỹ năng mềm cần thiết cho thị trường lao động hiện nay. Việc đánh giá này giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của sinh viên, từ đó có những điều chỉnh phù hợp trong chương trình đào tạo.

1.1. Khái niệm Đánh Giá Năng Lực Sinh Viên

Đánh giá năng lực sinh viên là quá trình xác định khả năng của sinh viên trong việc áp dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn. Điều này bao gồm việc đánh giá các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề.

1.2. Tầm Quan Trọng của Đánh Giá Năng Lực

Đánh giá năng lực sinh viên giúp cải thiện chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Nó cũng giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về khả năng của bản thân và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

II. Vấn Đề và Thách Thức trong Đánh Giá Năng Lực Sinh Viên

Mặc dù việc đánh giá năng lực sinh viên là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt trong việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại. Nhiều sinh viên vẫn chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

2.1. Những Thách Thức Chính trong Đánh Giá

Các phương pháp đánh giá hiện tại thường chưa phản ánh đúng năng lực thực tế của sinh viên. Việc thiếu các tình huống thực tế trong quá trình đánh giá cũng là một vấn đề lớn.

2.2. Tình Trạng Năng Lực Sinh Viên Hiện Nay

Nhiều sinh viên tốt nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm do thiếu kỹ năng thực hành và kinh nghiệm làm việc. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện phương pháp đánh giá năng lực.

III. Phương Pháp Đánh Giá Năng Lực Sinh Viên Hiệu Quả

Để nâng cao chất lượng đánh giá năng lực sinh viên, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp. Việc xây dựng các tình huống thực tế và sử dụng thang đo Bloom là những phương pháp hiệu quả trong việc đánh giá năng lực sinh viên.

3.1. Xây Dựng Tình Huống Đánh Giá

Xây dựng tình huống đánh giá giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này không chỉ giúp đánh giá năng lực mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.2. Sử Dụng Thang Đo Bloom trong Đánh Giá

Thang đo Bloom cung cấp một khung đánh giá rõ ràng cho các cấp độ năng lực khác nhau. Việc áp dụng thang đo này giúp đánh giá một cách toàn diện hơn về năng lực của sinh viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại đã mang lại kết quả tích cực. Sinh viên có cơ hội thực hành và phát triển kỹ năng trong môi trường thực tế.

4.1. Kết Quả Đánh Giá Năng Lực Sinh Viên

Kết quả đánh giá cho thấy sinh viên có sự tiến bộ rõ rệt trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Nhiều sinh viên đã có thể tự tin hơn khi tham gia vào các hoạt động thực tế.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu vào Giảng Dạy

Kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng để cải thiện chương trình đào tạo, giúp sinh viên phát triển toàn diện hơn và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao động.

V. Kết Luận và Tương Lai của Đánh Giá Năng Lực Sinh Viên

Việc đánh giá năng lực sinh viên là một quá trình liên tục và cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục. Tương lai của việc đánh giá năng lực sinh viên sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với nhu cầu thực tế.

5.1. Xu Hướng Phát Triển trong Đánh Giá Năng Lực

Xu hướng hiện nay là áp dụng công nghệ vào quá trình đánh giá, giúp nâng cao tính chính xác và hiệu quả. Việc sử dụng các công cụ trực tuyến sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và tham gia vào quá trình đánh giá.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Đánh Giá Năng Lực

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá. Điều này sẽ giúp sinh viên có được những kỹ năng cần thiết và phù hợp với yêu cầu của thị trường.

25/07/2025
Luận văn xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa quản lý công nghiệp trường đại học kỹ thuật công nghệ cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề để cho thấy tính cấp thiết cũng như mức độ quan trọng của đề tài. Đồng thời cũng nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc đề tài để có cái nhìn tổng quan về vấn đề cũng như việc định hướng đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Nội dung chương 2 bao gồm: tổng quát lý thuyết về năng lực, tình huống đánh giá năng lực sinh viên,… và lược khảo tài liệu để có cái nhìn tổng quan về tầm quan trọng, ý nghĩa, mục đích của việc đánh giá năng lực sinh viên qua đó làm nền tảng và thông tin sử dụng cho đề tài cần nghiên cứu. Chương 3: Phân tích thực trạng năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ Nội dung chương 3 bao gồm: tổng quan về năng lực, kỹ năng, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực và việc đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ.

Chương 4: Xây dựng hoàn thiện tình huống đánh giá năng lực sinh viên khoa Quản lý công nghiệp trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ Nội dung chương 4 bao gồm: Khái quát về các năng lực, kỹ năng của ngành sau đó tiến hành xây dựng tình huống đánh giá năng lực sinh viên. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Nội dung chương 5 bao gồm: Xu hướng phát triển, nhu cầu thị trường hiện nay và đề ra một số giải pháp cho tương lai. SVTH: Nguyễn Thị Vui 4 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) Chương 2: Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm Khái niệm năng lực được xuất hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau và thời điểm khác nhau, cho đến nay tồn tại nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về năng lực, sau đây là một vài khái niệm điển hình: De Ketele (1995), cho rằng “Năng lực là một tập hợp trật tự các kĩ năng tác động lên một nội dung trong một loạt tình huống cho trước để giải quyết các vấn đề do tình huống này đặt ra” [21]. Đến năm 2000 Roegier đã nhìn thấy tầm quan trọng to lớn của năng lực đối với bản thân của con người ông cho rằng: “Năng lực, đối với cá nhân là khả năng huy động một cách có ý thức một tập hợp tích hợp các nguồn để giải quyết một gia đình tình huống – vấn đề” [5].

Đối với Scallon (2004), “Năng lực là một khả năng, một tiềm năng hoặc một đặc tính thường trực của một cá nhân. Năng lực được phân biệt với khái niệm kết quả biểu hiện của năng lực. Song đó, năng lực là khả năng của một người cần huy động, thậm chí cần sử dụng có ý thức những nguồn riêng của mình hay những nguồn đến từ bên ngoài”[24]. Tuy nhiên, John Erpenbeck lại cho rằng “Năng lực được tri thức nền tảng, được hoạt động như khả năng, được quy ước bởi giá trị, được phát triển qua kinh nghiệm và được hiện thực hóa qua chủ định” [19].

Từ các nhận định trên, ta có thể nhận thấy rằng: “Năng lực là khả năng của mỗi người, cũng chính vì thế nó không có một điểm chung nào giữa người với người. Năng lực sẽ ảnh hưởng đến kết quả trong tương lai do cá nhân thực hiện. Hơn thế năng lực là điều kiện để thực hiện, phát triển và tồn tại trong chính cuộc sống của chúng ta.” SVTH: Nguyễn Thị Vui 5 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) Chương 2: Cơ sở lý thuyết Dựa vào cơ sở lý luận nói trên ta có thể rút ra được khái niệm của năng lực như sau: 2.2 Cấu trúc của năng lực Theo Cục quản lý nhân sự (Office of Personnel Management), năng lực thường bao gồm 3 nhóm yếu tố: A-S-K tương đương với: Thái độ, kỹ năng, kiến thức, trong đó: - Thái độ (Attitude): Là thuận ngữ mô tả cách nhìn nhận về công việc, nhiệm vụ, đồng nghiệp và cộng đồng. Thái độ chi phối cách ứng xử, hành vi và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhân sự.

- Kỹ năng (Skill): Là thuật ngữ mô tả những khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc phát sinh trong thực tế. - Kiến thức (Knowledge): Là thuật ngữ mô tả những thông tin, sự kiện, quy luật thuộc lĩnh vực được học và nghiên cứu từ trường lớp hoặc được tích lũy từ thực tế, từ các nguồn tư liệu hoặc từ các chuyên gia có kinh nghiệm. Theo phân tích của TS. Nguyễn Văn Tuấn trong chuyên đề bồi dưỡng sư phạm năm 2010 về phương pháp dạy học theo hướng tích hợp đã có đề cập đến phần nhận xét của các nhà sư phạm người Đức về cấu trúc của năng lực, thì cấu trúc chung của năng lực bao gồm 4 nội dung, cụ thể như sau: Năng lực chuyên môn (Professinal competency) Năng lực chuyên môn là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn.

Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình. Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn. Nhóm năng lực phương pháp (Methodical competency): Năng lực phương pháp là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực SVTH: Nguyễn Thị Vui 6 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) Chương 2: Cơ sở lý thuyết phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn.

Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nhóm năng lực xã hội (Social competency): Năng lực xã hội là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nhóm năng lực cá thể (Induvidual competency): Năng lực cá thể là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối cách ứng xử và hành vi. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD, năng lực được chia làm 2 nhóm chính là năng lực chung và năng lực chuyên môn.

Năng lực chung bao gồm: - Khả năng hoạt động một cách độc lập có hiệu quả. - Khả năng kết hợp các công cụ giao tiếp và tri thức vào thực tiễn. - Khả năng thực hiện đạt hiệu quả trong các nhóm xã hội có điều kiện không đồng nhất. - Năng lực chuyên môn ở mỗi lĩnh vực sẽ khác nhau.

Vì vậy, đối với từng môn học cũng sẽ hình thành năng lực chuyên môn riêng. Ví dụ năng lực bán hàng sẽ bao gồm các năng lực sau đây: Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng thuyết phục khách hàng; Xử lý tình huống. Tóm lại, năng lực tồn tại rất nhiều dạng khác nhau. Mục đích của việc chia nhỏ từng nhóm năng lực giúp quá trình phân tích, đánh giá được khách quan và dễ quản lý.

Trong giáo dục việc phân tích cấu trúc năng lực sẽ hỗ trợ cho người dạy có được phương pháp tiếp cận người học dễ dàng hơn, kích thích được tinh thần học tập và tăng khả năng sáng tạo. Đối với mỗi cá nhân, việc tự đánh giá năng lực theo từng nhóm năng lực giúp cho cá nhân không bỏ sót bất cứ khả năng nào, dễ kiểm soát năng lực bản thân và phát huy được năng lực tiềm ẩn. SVTH: Nguyễn Thị Vui 7 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) Chương 2: Cơ sở lý thuyết 2.2 Đánh giá năng lực Khái niệm Theo Leen pil (2011), “Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa” [10]. Ta có thể nhận thấy rằng năng lực không phải là yếu tố có thể thay đổi nhanh chóng hay ngây lập tức.

Năng lực phải trải qua quá trình rèn luyện, học tập, tích lũy trong thời gian đủ dài. Đánh giá năng lực đối với sinh viên tại Khoa, tại Trường thường được lựa chọn theo phương pháp, cách thức, quy trình. Được thực hiện bởi các chuyên gia hay cá nhân có thẩm quyền đánh giá. Từ đó, Khoa, Trường có thể thu thập thông tin về thực trạng năng lực, sự thay đổi năng lực qua các năm, xác định tiềm năng phát triển năng lực và tìm hướng khắc phục những yếu điểm của sinh viên trực thuộc Khoa, Trường.

Vai trò của đánh giá năng lực Đánh giá năng lực có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý. Từ khi sinh viên bắt đầu học tập tại Khoa cho đến khi tốt nghiệp, việc đánh giá năng lực phục vụ nhiều cho việc sắp xếp, bố trí phương pháp học tập, bổ sung kiến thức cũng như nghiệp vụ cho sinh viên.3 Tình huống đánh giá năng lực 2.1 Khái niệm Tình huống Theo quan điểm triết học, tình huống được nghiên cứu như là một tổ hợp các mối quan hệ xã hội cụ thể, mà đến một thời điểm nhất định liên kết con người với môi trường, biến con người thành một chủ thể của một hoạt động có đối tượng nhằm đạt được một mục tiêu nhất định. Trong Từ điển tiếng Việt, tình huống là toàn thể những sự việc xảy ra tại một nơi, trong một thời gian, buộc người ta phải suy nghĩ, hành động, đối phó, chịu đựng,. Tình huống đánh giá năng lực SVTH: Nguyễn Thị Vui 8 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) Chương 2: Cơ sở lý thuyết Christopher Columbus Langdell (1870) là người khởi xướng và sử dụng các tình huống trong giảng dạy về quản trị kinh doanh tại Đại học kinh doanh Havard.

Đây là phương diện đột phá khỏi cái hệ thống đọc – nghe – ghi chép truyền thống của giáo dục với tác dụng rõ rệt là sinh viên có thể trao đổi, phản biện, tích cực tham gia vào bài giảng [8]. Không dừng lại đó, ngay từ những năm đầu của thế kỷ XX, William Osler (1921) là người đầu tiên áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống vào đào tạo y bác sĩ và kết quả: sau hai năm học, sinh viên của Osler đã trở nên thuần thục với các kỹ năng trong y học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ