Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến dừa tỉnh Bến Tre giữ vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương, sở hữu vùng nguyên liệu tập trung lớn nhất Việt Nam với quy mô trên 65.000 ha, trong đó khoảng 87,5% diện tích được sử dụng cho các giống dừa chế biến công nghiệp. Năng suất dừa bình quân của tỉnh đạt mức 9.703 trái/ha/năm, cao hơn năng suất bình quân của các quốc gia xuất khẩu truyền thống như Ấn Độ và Sri Lanka, đưa sản lượng dừa toàn tỉnh tăng từ 259 triệu trái năm 2005 lên 493 triệu trái vào năm 2013. Mặc dù giá trị sản xuất công nghiệp ngành chế biến dừa duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 10,42%/năm giai đoạn 2006–2014 và kim ngạch xuất khẩu đạt mốc 170 triệu USD vào năm 2014, ngành dừa Bến Tre vẫn đối mặt với sự sụt giảm tỷ trọng xuất khẩu từ 45,36% năm 2005 xuống còn 27,23% năm 2014.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi nảy sinh từ thực trạng phần lớn doanh nghiệp chế biến dừa có quy mô vừa và nhỏ (43,2% cơ sở có dưới 50 lao động), thiếu sự liên kết chuỗi giá trị và năng lực công nghệ còn hạn chế, dẫn đến sự suy giảm lợi thế cạnh tranh khi đối mặt với các biến động thị trường. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là xác định, kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cấu thành năng lực động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các doanh nghiệp ngành dừa tại tỉnh Bến Tre, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 10 năm từ 2005 đến 2014 cùng dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2014. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp nhằm hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất trên 11,57%/năm và đạt kim ngạch xuất khẩu 360 triệu USD vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp 3 hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược:

Lý thuyết vị thế cạnh tranh theo trường phái Tổ chức ngành (Industrial Organization - IO) của Michael Porter (1981, 1985, 1996) với mô hình năm áp lực cạnh tranh, nhấn mạnh rằng cơ cấu ngành và vị thế thị trường quyết định hành vi chiến lược cùng hiệu quả kinh doanh.

Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) của Barney (1991), luận giải rằng lợi thế cạnh tranh bền vững bắt nguồn từ các nguồn lực nội tại thỏa mãn 4 tiêu chuẩn VRIN gồm: có giá trị (Valuable), quý hiếm (Rare), khó sao chép (Inimitable) và không thể thay thế (Non-substitutable).

Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities) của Teece, Pisano, Shuen (1997) và Eisenhardt, Martin (2000), định nghĩa năng lực động là khả năng của tổ chức trong việc tích hợp, xây dựng và tái định hình các tiềm năng nội bộ để phản ứng linh hoạt trước những thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh.

Khung mô hình nghiên cứu kế thừa và chuẩn hóa 5 nhóm khái niệm chính: Năng lực sáng tạo (khả năng đổi mới quy trình và sản phẩm), Năng lực marketing (bao gồm đáp ứng khách hàng, phản ứng cạnh tranh, thích ứng môi trường và chất lượng quan hệ đối tác), Định hướng kinh doanh (chấp nhận mạo hiểm và tính chủ động), Định hướng học hỏi (cam kết chia sẻ tri thức nội bộ) và Kỳ vọng cơ hội hội nhập quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp đồng bộ giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê giai đoạn 2005–2014 của Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, cùng bộ dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2014. Nghiên cứu thực hiện phương pháp điều tra khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 270 doanh nghiệp chế biến dừa trên địa bàn tỉnh. Kết quả thu về 243 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 90%, vượt xa mức cỡ mẫu tối thiểu 190 quan sát cần thiết cho phân tích nhân tố (dựa trên tiêu chuẩn 5 quan sát cho 1 biến trên tổng số 38 biến quan sát).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp 2 giai đoạn: Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật tham vấn ý kiến chuyên gia từ Hiệp hội Dừa Bến Tre và các nhà quản lý doanh nghiệp để hiệu chỉnh thang đo từ 44 biến ban đầu. Giai đoạn định lượng sử dụng phần mềm SPSS 18 để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số Alpha lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích xuất yếu tố với Factor Loading lớn hơn 0,55) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS. Phương pháp phân tích hồi quy OLS kết hợp kiểm định phi tham số Spearman đối với phần dư được lựa chọn nhằm phát hiện và khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi, đảm bảo tính vững và độ chuẩn xác của các hệ số ước lượng trong mô hình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha đã loại bỏ 7 biến quan sát không đạt yêu cầu, giữ lại 41 biến thuộc 9 thang đo đảm bảo chất lượng với các hệ số dao động từ 0,617 (thang đo kết quả kinh doanh) đến 0,874 (thang đo phản ứng cạnh tranh). Quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA qua 2 vòng tiếp tục loại bỏ 5 biến quan sát không đạt tải trọng, rút gọn thành 33 biến quan sát đại diện cho 8 nhóm nhân tố độc lập. Kết quả kiểm định thống kê cho thấy chỉ số KMO đạt 0,867 (thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0,5), kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa Sig. bằng 0,000 và tổng phương sai trích đạt 68,086%, chứng minh tính phù hợp cao của mô hình dữ liệu.

Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đã chỉ ra 5 nhân tố có tác động thực sự, cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến dừa theo thứ tự ưu tiên:

Thứ nhất, Chất lượng quan hệ đối tác có ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả kinh doanh. Thứ hai, Năng lực sáng tạo giữ vai trò quan trọng thứ hai trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động. Thứ ba, Khả năng thích ứng với môi trường vĩ mô tác động tích cực ở vị trí thứ ba. Thứ tư, Năng lực phản ứng với đối thủ cạnh tranh đứng ở vị trí thứ tư. Thứ năm, Định hướng kinh doanh có ảnh hưởng tích cực ở vị trí thứ năm.

Về đặc điểm cấu trúc mẫu, khảo sát 243 doanh nghiệp cho thấy 53,5% là công ty TNHH, 25,1% là doanh nghiệp tư nhân, trong khi doanh nghiệp nhà nước chiếm 3,3% và doanh nghiệp FDI chiếm 7,8%. Về thâm niên, có 40,3% doanh nghiệp hoạt động từ 5 đến 10 năm và 27,6% hoạt động trên 10 năm. Về danh mục sản phẩm, nhóm sản xuất xơ dừa và mụn dừa chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42,8%, tiếp theo là cơm dừa nạo sấy và sữa dừa với 20,2%, kẹo dừa chiếm 14,4%, các sản phẩm than dừa và thủ công mỹ nghệ cùng chiếm 5,3%.

Thảo luận kết quả

Chất lượng mối quan hệ đối tác giữ vị trí quyết định hàng đầu đối với kết quả kinh doanh do tính đặc thù của chuỗi cung ứng dừa Bến Tre. Hiện tại, toàn tỉnh chỉ có một doanh nghiệp lớn thiết lập được vùng nguyên liệu bền vững tại 9 xã thuộc 5 huyện với quy mô 1.430 ha, trong khi đại đa số doanh nghiệp còn lại phụ thuộc vào cơ chế mua đứt bán đoạn với thương lái, dẫn đến rủi ro thiếu hụt nguyên liệu thô thường xuyên. Việc duy trì mạng lưới liên kết với khách hàng tại hơn 50 thị trường quốc tế thường xuyên và hệ thống bán lẻ trong nước (như Co.opmart, Big C) là điều kiện sống còn để duy trì doanh thu.

Năng lực sáng tạo đứng vị trí thứ 2, phản ánh rõ nét sự chuyển dịch từ chế biến thô sang chế biến sâu. Thực tế ngành dừa giai đoạn 2012–2014 ghi nhận mặt hàng sữa dừa đóng hộp nhờ đổi mới công nghệ đã đạt bước tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ấn tượng từ 14,84 triệu USD lên 37,3 triệu USD. Các doanh nghiệp chuyển dịch từ xuất khẩu than gáo dừa thô sang than hoạt tính chất lượng cao đã ghi nhận biên lợi nhuận gia tăng rõ rệt, chứng minh năng lực sáng tạo tạo ra sự khác biệt cạnh tranh độc quyền theo lý thuyết Schumpeter.

Về khía cạnh trực quan hóa, toàn bộ kết quả phân tích có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ Radar (mạng nhện) thể hiện 8 trục năng lực động của doanh nghiệp, kết hợp biểu đồ cột so sánh hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta của 5 nhân tố tác động và bảng ma trận xoay nhân tố EFA nhằm đối chiếu rõ nét sự khác biệt về đóng góp của từng nhóm năng lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào các phát hiện nghiên cứu, các nhóm giải pháp chính sách trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành dừa Bến Tre gồm:

Thắt chặt liên kết chuỗi giá trị và phát triển vùng nguyên liệu bền vững: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Hiệp hội Dừa Bến Tre triển khai cơ chế hợp đồng liên kết bao tiêu trực tiếp giữa nông dân và nhà máy. Mục tiêu đến năm 2020 mở rộng diện tích liên kết đạt trên 20.000 ha, nhân rộng mô hình liên kết vùng 1.430 ha nhằm ổn định nguồn cung cho 100% các nhà máy chế biến quy mô lớn.

Hỗ trợ đổi mới khoa học công nghệ và kích thích năng lực sáng tạo: Sở Khoa học và Công nghệ cùng Sở Công Thương bố trí nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ chế biến sâu. Phấn đấu giai đoạn 2016–2020 nâng tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng tinh chế giá trị cao (dầu dừa tinh khiết VCO, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, sữa dừa đóng lon) lên trên 40% trong tổng kim ngạch 360 triệu USD của ngành.

Xây dựng hệ thống dự báo thị trường và hỗ trợ thích ứng môi trường vĩ mô: Trung tâm Xúc tiến Thương mại tỉnh Bến Tre định kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu thị trường và hàng rào kỹ thuật của 77 quốc gia nhập khẩu. Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu hàng quý cho tối thiểu 80% lãnh đạo doanh nghiệp về quy tắc xuất xứ, rào cản kiểm dịch và quản trị rủi ro biến động giá nguyên liệu.

Hoàn thiện hạ tầng các cụm công nghiệp chuyên ngành dừa: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre tập trung nguồn lực hoàn thiện hạ tầng 2 cụm công nghiệp tập trung là Phong Nẫm và An Thạnh trước năm 2018. Thiết lập hệ thống sơ chế, chế biến và chợ đầu mối dừa liên hoàn nhằm tối ưu hóa 100% các phụ phẩm (gáo dừa, xơ dừa, nước dừa), cắt giảm ít nhất 15% chi phí vận chuyển nội tỉnh cho doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà hoạch định chính sách công và cơ quan quản lý địa phương (Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở NN&PTNT Bến Tre): Luận văn cung cấp luận cứ định lượng và bức tranh toàn cảnh về 243 doanh nghiệp, hỗ trợ trực tiếp cho việc xây dựng Đề án phát triển công nghiệp chế biến dừa đến năm 2020 và quy hoạch 2 cụm công nghiệp Phong Nẫm, An Thạnh.

Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu: Cung cấp bộ công cụ tự đánh giá 33 chỉ báo năng lực động, giúp các nhà quản lý nhận diện các điểm nghẽn về R&D, quản trị chuỗi cung ứng và tối ưu hóa quan hệ với hệ thống phân phối nội địa cùng 77 đối tác xuất khẩu.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Chính sách công, Quản trị kinh doanh: Tài liệu là minh chứng thực nghiệm điển hình cho việc áp dụng kết hợp lý thuyết RBV và Dynamic Capabilities trên dữ liệu tổng điều tra thực tế, cung cấp quy trình xử lý dữ liệu chuẩn từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy OLS trên phần mềm SPSS.

Hiệp hội ngành nghề và các tổ chức xúc tiến thương mại nông sản: Sử dụng các số liệu thực chứng của 243 doanh nghiệp làm căn cứ đề xuất các chương trình hội chợ thương mại quốc tế và vận động chính sách hỗ trợ thuế, tín dụng cho chuỗi ngành hàng dừa Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dừa Bến Tre? Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định Chất lượng mối quan hệ đối tác là yếu tố quan trọng nhất. Ngành chế biến dừa đòi hỏi tính liên kết rất cao từ vùng nguyên liệu nông nghiệp đến hệ thống thương lái và khách hàng tại 77 thị trường quốc tế, do đó chất lượng quan hệ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.

Năng lực sáng tạo đóng góp như thế nào vào sự phát triển của doanh nghiệp chế biến dừa? Năng lực sáng tạo đứng thứ 2 về mức độ ảnh hưởng, giúp doanh nghiệp thoát khỏi bẫy xuất khẩu thô. Minh chứng thực tế là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sữa dừa đóng lon đã tăng vọt từ 14,84 triệu USD năm 2012 lên 37,3 triệu USD năm 2014 nhờ ứng dụng quy trình sản xuất và bao bì mới.

Tại sao nghiên cứu lại chọn phương pháp điều tra toàn bộ thay vì lấy mẫu xác suất? Nghiên cứu khảo sát toàn bộ 270 doanh nghiệp trên địa bàn và thu về 243 phiếu hợp lệ (đạt 90%) nhằm phản ánh chính xác nhất hiện trạng của toàn bộ quần thể doanh nghiệp chế biến dừa Bến Tre, loại bỏ sai số chọn mẫu và đảm bảo cỡ mẫu vượt xa mức tối thiểu 190 quan sát cho phân tích EFA.

Vì sao yếu tố Định hướng học hỏi không xuất hiện trong mô hình hồi quy sau cùng? Qua phân tích EFA, các biến quan sát của định hướng học hỏi bị phân tán và một phần được hấp thụ vào các nhân tố khác như năng lực sáng tạo. Điều này phản ánh thực tế tại Bến Tre, việc học hỏi chưa trở thành một năng lực động độc lập tác động trực tiếp mà đóng vai trò gián tiếp thúc đẩy cải tiến quy trình.

Mục tiêu phát triển ngành dừa Bến Tre đặt ra các chỉ tiêu kinh tế nào đến năm 2020? Theo định hướng của tỉnh, đến năm 2020 Bến Tre duy trì 66.000 ha dừa, đạt sản lượng 600 triệu trái, nâng tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất chế biến dừa lên trên 11,57%/năm và đưa kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt mốc 360 triệu USD.

Kết luận

Nghiên cứu đã hệ thống hóa và lượng hóa thành công 5 nhân tố năng lực động quyết định đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến dừa gồm: Chất lượng quan hệ, Năng lực sáng tạo, Thích ứng môi trường, Phản ứng cạnh tranh và Định hướng kinh doanh.

Khảo sát 243 doanh nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng ngành dừa với 53,5% là doanh nghiệp TNHH, 43,2% cơ sở có quy mô dưới 50 lao động và sự phụ thuộc lớn vào các dòng sản phẩm phụ phẩm như xơ dừa, mụn dừa (chiếm 42,8%).

Luận văn đóng góp quan trọng vào kho tàng nghiên cứu thực nghiệm về lý thuyết năng lực động trong ngành công nghiệp chế biến nông sản tại các thị trường mới nổi.

Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng cho chính quyền Bến Tre và doanh nghiệp trong việc nâng cấp 2 cụm công nghiệp và mở rộng thị trường xuất khẩu đạt 360 triệu USD vào năm 2020.

Nghiên cứu mở ra hướng đi tiếp theo cho các đề tài mở rộng phạm vi đo lường sang toàn bộ vùng Đồng bằng sông Cửu Long và phân tích chi tiết tác động của từng nhóm rào cản kỹ thuật quốc tế trong giai đoạn hội nhập mới.

Cộng đồng doanh nghiệp chế biến dừa và các cơ quan ban ngành cần chủ động liên kết, ứng dụng ngay các phát hiện của luận văn để củng cố năng lực động, chuyển dịch cơ cấu sang sản phẩm chế biến sâu và xây dựng chuỗi giá trị dừa Bến Tre phát triển bền vững trên thị trường toàn cầu.