MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thời gian qua ở nước ta, cùng với sự phát triển đa dạng của nền kinh tế thị trường. Hoạt động sản xuất có vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế đất nước, đặc biệt là hoạt động sản xuất công nghiệp quy mô lớn với số lượng nhân công lên đến hàng ngàn người trong những Nhà máy lớn. Và kéo theo lợi ích to lớn đó là những vấn đề về an toàn vệ sinh môi trường lao động cần được chú tâm giải quyết.
Với sự phát triển kinh tế, quá trình sản xuất tạo ra nhiều chất thải hơn và với trách nhiệm xã hội doanh nghiệp còn khiêm tốn nên ô nhiễm của môi trường lao động là tất yếu xảy ra tại các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, gây ảnh hưởng tiêu cực đến phúc lợi của cộng đồng và sức khỏe của người lao động. Trong đó, an toàn lao động là một trong những nội dung nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp lãnh đạo cũng như từ cộng đồng doanh nghiệp và chính bản thân người lao động. Tại Công ty sản xuất lốp xe Camoplast Solideal Việt Nam với dây chuyền sản xuất rộng, sử dụng nhiều hóa chất, sản lượng sản xuất nhiều rất dễ sảy ra các vấn đề về môi trường xung quanh, môi trường lao động và vấn đề về an toàn lao động. Trên cơ sở này, đề tài “ Đánh giá hiện trạng môi trường lao động tại Công ty TNHH Camoplast Solideal Việt Nam” được chọn làm báo cáo tốt nghiệp chuyên ngành An toàn sức khỏe môi trường.
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đánh giá về hiện trạng an toàn vệ sinh môi trường lao động và đề xuất các phương pháp, giải pháp ứng phó và cải thiện các tác động đến hoạt động sản xuất và sức khỏe của công nhân góp phần nâng cao hiệu suất lao động và giảm thiểu chi phí phát sinh cho khắc phục hậu quả. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá hiện trạng quản lý an toàn vệ sinh môi trường lao động tại Nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Camoplast Solideal Việt Nam và đề xuất các giải pháp cải tiến và nâng cao hiệu quả quản lý an toàn vệ sinh môi trường lao động tại Nhà máy. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu về quy trình hoạt động của hệ thống sản xuất lốp xe - Hiện trạng môi trường nội vi, ngoại vi của Nhà máy - Hiện trạng quản lý an toàn vệ sinh lao động - Xác định các mối nguy hại có thể gây tác động đến chất lượng môi trường xung quanh và người lao động trong Nhà máy.
- Đề xuất các biện pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả quản lý an toàn vệ sinh môi trường lao động. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - Thực trạng về môi trường tại Nhà máy sản xuất lốp xe của Công ty TNHH Camoplast Solideal Việt Nam. - Hệ thống sản xuất lốp xe tại Nhà máy. - Thực trạng về các mối nguy hại tiềm tàng tại Nhà máy và tai nạn lao động có thể xảy ra.
- Phân tích các mối nguy hại và đề xuất các biện pháp đề phòng. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trong phạm vi nhà máy sản xuất lốp xe của Công ty TNHH Camoplast Solideal Việt Nam tại địa chỉ Số 5, VSIP II - A đường số 23, KCN Việt Nam – Singapore II - A, TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
Lý luận 2 - Nghiên cứu các yêu cầu của văn bản pháp luật liên quan đến quản lý an toàn vệ sinh môi trường lao động - Nghiên cứu các tài liệu về mô hình quản lý an toàn vệ sinh môi trường lao động - Những quan điểm nâng cao trong công tác quản lý an toàn lao động 1. Thực tiễn Sử dụng các phương pháp dùng để đánh giá tác động đến môi trường: - Phương pháp thống kê: thu thập số liệu về khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực nhà máy - Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ thống ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới WHO thiết lập: ước tính tải lượng chất ô nhiễm của nhà máy - Phương pháp so sánh: đánh giá tác động và so sánh với các tiêu chuẩn quy chuẩn của Việt Nam - Phương pháp liệt kê: lập bảng liệt kê các tác động tới môi trường. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI - Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài đánh giá được hiện trạng quản lý an toàn vệ sinh môi trường lao động tại Nhà máy sản xuất lốp xe của Công ty TNHH Camoplast Solideal Việt Nam và nâng cao hiệu quả quản lý, đề xuất được các biện pháp phòng ngừa rũi ro, tai nạn có thể xảy ra giúp nâng cao chất lượng môi trường làm việc của người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất của Nhà máy. - Ý nghĩa khoa học: Đề tài thực hiện dựa trên phương pháp phân tích khoa học đã được công nhận cho đối tượng môi trường và vệ sinh an toàn lao động.
Vì thế, kết quả đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề tài có liên quan. 3 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 2. TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 2. Khái niệm về an toàn lao động và tai nạn lao động An toàn lao động chỉ việc ngăn ngừa sự cố, tai nạn xảy ra trong quá trình lao động gây thương tích hoặc gây tử vong cho người lao động Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra do tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xãy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Để một tai nạn được coi là tai nạn lao động thì phải có đủ 3 điều kiện sau: - Có yếu tố nguy hiểm, độc hại tác động lên người lao động - Bị tổn thương hoặc tử vong - Xãy ra trong quá trình lao động, gắn liền với công việc, nhiệm vụ lao động. TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG 2. Yếu tố vi khí hậu Nhiệt độ: - Nhiệt độ cao: Ở nhiệt độ cao cơ thể người tăng tiết mồ hôi để duy trì cân bằng nhiệt, từ đó gây sụt cân do mất nước và mất cân bằng điện giải do mất ion K, Na, Ca, I và vitamin các nhóm C, B, PP. Do mất nước làm khối lượng, tỷ trọng, độ nhớt của máu thay đổi, tim phải làm việc nhiều hơn để thải nhiệt.
Chức phận hoạt động của hệ thần kinh trung ương bị ảnh hưởng: giảm chú ý, phối hợp động tác, giảm quá trình kích thích và tốc độ phản xạ. Rối loạn bệnh lý thường là chứng say nóng và chứng co giật với các triệu chứng mất cân bằng nhiệt: chóng mặt, nhức đầu, đau thắt ngực, buồn nôn thân 4 nhiệt tăng nhanh, nhịp thở nhanh, trạng thái suy nhược. Mức nặng hơn là choáng nhiệt, thân nhiệt cao 40 – 41oC, mạch nhanh nhỏ, thở nhanh nông, tím tái, mất tri giác, hôn mê. Chứng co giật gây nên do mất cân bằng nước và điện giải.
- Nhiệt độ thấp: Do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp, da trở nên xanh, nhiệt độ da <330C. nhịp thở giảm, nhưng mức tiêu thụ oxi lại tăng nhiều do cơ và gan phải làm việc nhiều. Khi bị lạnh nhiều cơ vân, cơ trơn đều co lại, rét run, nổi da gà nhằm sinh nhiệt. Lạnh cục bộ làm co thắt mạch gây cảm giác tê cóng, lâm râm ngứa ở các đầu chi, làm giảm khả năng vận động, mất cảm giác sau đó sinh chứng đau cơ, viêm cơ, viêm thần kinh ngoại biên.lạnh còn gây dị ứng kiểu hen phế quản, giảm sức đề kháng, giảm miễn dịch, gây viêm đường hô hấp trên, thấp khớp.
- Bức xạ nhiệt: Làm việc dưới ánh nắng trực tiếp của mặt trời, hoặc với kim loại nung nóng, nóng chảy, người lao động bị ảnh hưởng bởi các tia bức xạ nhiệt hồng ngoại và tử ngoại. Tia hồng ngoại có khả năng gây bỏng, phồng rộp da, đâm xuyên qua hộp sọ, hun nóng tổ chức não, màng não gây các biến đổi làm say nắng. Tia hồng ngoại còn gây bệnh đục nhân mắt, sau nhiều năm tiếp xúc làm thị lực giảm dần và có thể bị mù hẳn. Tia tử ngoại (trong quá trình hàn, đúc.) gây bỏng da độ 1-2, với liều cao gây thoái hoá và loét tổ chức.
Tia tử ngoại gây viêm màng tiếp hợp cấp tính, làm giảm thị lực, thu hẹp thị trường đó là bệnh đau mắt của thợ hàn, thợ nấu thép. Nếu bị tác dụng nhẹ, lâu ngày gây mệt mỏi, suy nhược, mắt khô, nhiều rử, thị lực giảm, đau đầu, chóng mặt, kém ăn. Độ ẩm: 5 Độ ẩm là yếu tố quan trọng, nhưng ít được chú ý đúng mức. Ở nơi cư trú độ ẩm cao có thể gây khó chịu cho con người, gây ẩm mốc, làm bong tróc giấy dán tường,… Con người cảm thấy thoải mái nhất, khi độ ẩm tương đối khoảng 50%.
Độ ẩm tương đối có ảnh hưởng quyết định tới khả năng thoát mồ hôi vào trong môi trường không khí xung quanh. Độ ẩ càng thấp thì khả năng thoát mồ hôi càng cao, độ ẩm quá thấp thay quá cao đều không tốt với môi trường. - Độ ẩm cao: Khi độ ẩm tăng lên khả năng thoát mồ hôi kém, cơ thể cảm thấy rất nặng nề, mệt mỏi và thân người dễ bị lạnh, gây cảm cúm,…Người ta nhận thấy ở nhiệt độ và tốc độ gió không đổi khi độ ẩm lớn khả năng bốc mồ hôi chậm hoặc không thể bay hơi được, điều đó làm cho bề mặt da có lớp mồ hôi nhớp nháp. - Độ ẩm thấp: Khi độ ẩm thấp mồ hôi sẽ bay hơi nhanh làm da khô, gây nứt nẻ chân tay, môi,… Như vậy độ ẩm quá thấp cũng không tốt cho cơ thể.
Độ ẩm đươc cho là tương đối thích hợp với cơ thể con người nằm trong khoảng tương đối rộng từ 35 - 70%. Yếu tố vật lý Ánh sáng Ánh sáng là một dạng năng lượng bức xạ điện từ, có bước sóng từ 380-760 nanômet mà mắt ta không nhìn thấy, lan truyền trong không gian dưới dạng sóng điện từ (đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím). Nhu cầu ánh sáng phụ thuộc vào thị lực mỗi người và mỗi công việc. Đơn vị đo độ chiếu sáng là Lux.
- Nguồn ánh sáng: + Ánh sáng tự nhiên (mặt trời) có quang phổ phù hợp với sinh lý của mắt nhất, ít gây mệt mỏi, đau đầu,. thao tác chính xác hơn. + Ánh sáng nhân tạo (đèn điện, đèn dầu .