Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và công nghiệp hóa tại Việt Nam, các ngành sản xuất quy mô lớn đóng vai trò then chốt trong việc tạo việc làm và gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động công nghiệp tập trung cũng làm phát sinh nhiều áp lực đối với công tác bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn lao động. Ngành sản xuất lốp xe đặc thù với việc gia nhiệt cao su, phối trộn nguyên vật liệu, sử dụng hóa chất kết dính, sơn phủ và vận hành hệ thống lò hơi công suất lớn luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hại tác động trực tiếp đến môi trường xung quanh và sức khỏe người lao động.

Công ty TNHH Camoplast Solideal Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuất lốp xe công nghiệp xuất khẩu, tọa lạc tại Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II-A (Bình Dương). Với quy trình khép kín, sản lượng lớn và sử dụng nhiều loại hóa chất chuyên dụng, việc đánh giá toàn diện môi trường làm việc và các nguy cơ mất an toàn là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác quản lý rủi ro và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả Cổ Minh Quang đã thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp: "Đánh giá hiện trạng môi trường lao động tại Công ty TNHH Camoplast Solideal Việt Nam" thuộc ngành An toàn sức khỏe môi trường (Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Thủ Dầu Một).

Về nhiệm vụ và mục tiêu, đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng quản lý an toàn vệ sinh môi trường lao động tại nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Camoplast Solideal Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm cải tiến, nâng cao hiệu quả bảo đảm an toàn sức khỏe cho công nhân viên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu chi tiết quy trình công nghệ sản xuất các dòng lốp xe của nhà máy.
    • Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường nội vi và ngoại vi thông qua số liệu quan trắc thực tế.
    • Khảo sát hiện trạng quản lý công tác an toàn vệ sinh lao động đang áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Nhận diện và phân tích các mối nguy hại, rủi ro nghề nghiệp đối với sức khỏe công nhân trong từng công đoạn sản xuất.
    • Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và ngăn ngừa sự cố mất an toàn lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng môi trường lao động, các nguồn phát sinh chất thải, hệ thống thiết bị công nghệ sản xuất lốp xe, các mối nguy hại tiềm ẩn và rủi ro tai nạn lao động tại nhà máy.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất lốp xe của Công ty TNHH Camoplast Solideal Việt Nam, tọa lạc tại Số 5 VSIP II-A đường số 23, KCN Việt Nam – Singapore II-A, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (diện tích khuôn viên 4,5 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được hoàn thành và nghiệm thu vào tháng 11 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

Báo cáo dựa trên hệ thống lý thuyết về an toàn lao động, vệ sinh lao động và ecgonomi công nghiệp:

  • Khái niệm an toàn và tai nạn lao động: Tai nạn lao động được xác định khi hội đủ 3 điều kiện: (1) Có yếu tố nguy hiểm, độc hại tác động lên người lao động; (2) Gây tổn thương chức năng cơ thể hoặc tử vong; (3) Xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ công việc.
  • Các yếu tố tác hại nghề nghiệp:
    • Vi khí hậu: Tác động của nhiệt độ cao (mất nước, rối loạn điện giải ion $K^+$, $Na^+$, $Ca^{2+}$, nguy cơ say nóng, sốc nhiệt), nhiệt độ thấp, bức xạ nhiệt hồng ngoại và tử ngoại, độ ẩm không khí (ngưỡng thích hợp 35% - 70%).
    • Yếu tố vật lý: Ánh sáng và độ rọi (Lux); tiếng ồn công nghiệp ảnh hưởng đến thính lực, thần kinh, tim mạch; độ rung cơ học cục bộ và toàn thân; bức xạ ion hóa và trường điện từ.
    • Yếu tố hóa học và không khí: Tác hại của bụi hô hấp, bụi phổi; các khí độc hại như $SO_2$, $NO_2$, $CO$, $H_2S$; hơi dung môi hữu cơ bay hơi gồm Xylen, Ethylbenzen, Tetrachloroethylen (PCE).
    • Yếu tố con người (Ecgonomi): Stress nghề nghiệp do căng thẳng tâm lý, áp lực công việc; chấn thương cơ xương khớp do tư thế thao tác sai lệch, vận cơ tĩnh kéo dài hoặc lao động nặng nhọc.

Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Để làm căn cứ đối chiếu và đánh giá chất lượng môi trường, đề tài áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn y tế hiện hành:

  • QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
  • QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
  • QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
  • QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.
  • Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động do Bộ Y tế ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và khảo sát thực nghiệm tại hiện trường:

  • Phương pháp lý luận: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và mô hình quản lý rủi ro công nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: Kế thừa số liệu quan trắc định kỳ của nhà máy, báo cáo giám sát môi trường, tài liệu khí tượng, thủy văn và quy trình công nghệ vận hành.
  • Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method): Sử dụng hệ số phát thải do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ phương tiện vận tải, lò hơi đốt dầu DO và máy phát điện.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu trực tiếp kết quả đo đạc nồng độ các chất ô nhiễm với giới hạn tối đa cho phép trong QCVN và TCVSLĐ.
  • Phương pháp khảo sát, phỏng vấn: Tiếp cận hiện trường dây chuyền sản xuất, ghi nhận điều kiện làm việc thực tế và phỏng vấn trực tiếp người lao động về các yếu tố rủi ro và tình trạng sức khỏe.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động trong bối cảnh sản xuất công nghiệp tại Bình Dương; nêu rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, 4 đối tượng nghiên cứu, phạm vi thực hiện tại nhà máy ở KCN VSIP II-A và hệ phương pháp luận sử dụng trong đề tài.

Chương II: Tổng quan

Chương II tập trung vào hai nội dung cốt lõi: cơ sở lý thuyết chuyên ngành và tổng quan về doanh nghiệp nghiên cứu.

  • Lý thuyết tác hại nghề nghiệp: Phân tích chi tiết cơ chế tác động sinh lý và bệnh học của các yếu tố vi khí hậu (nhiệt, ẩm), vật lý (chiếu sáng, ồn, rung, điện từ trường), hóa học (bụi, $SO_2$, $NO_2$, hơi dung môi hữu cơ Xylen, PCE) và ecgonomi (stress, chấn thương cơ xương khớp do tư thế làm việc).
  • Giới thiệu Công ty TNHH Camoplast Solideal Việt Nam: Doanh nghiệp thành lập ngày 17/02/2014 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 463043000426 do Ban quản lý KCN Việt Nam – Singapore cấp, diện tích quy hoạch 4,5 ha.
  • Nguyên nhiên liệu sử dụng: Cao su tổng hợp (24.000 tấn/năm), vành thép/dây thép (126.000 cuộn/năm), sơn Chemlok (5.400 lít/năm), sơn màu đen (5.400 lít/năm), dầu DO phục vụ lò hơi.
  • Sản phẩm và công suất thiết kế: Tổng công suất 900.000 sản phẩm/năm, bao gồm:
    • Lốp xe đàn hồi (Solid Resilient tires): 774.000 sản phẩm/năm (tỷ lệ xuất khẩu 99%).
    • Lốp xe chịu lực (Solid Pressed on tires): 33.000 sản phẩm/năm (tỷ lệ xuất khẩu 98%).
    • Lốp đúc (Solid Cured on tires): 93.000 sản phẩm/năm (tỷ lệ xuất khẩu 100%).

Chương III: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Đây là chương trọng tâm, bao gồm các khảo sát công nghệ, phân tích hiện trạng môi trường và đánh giá rủi ro lao động:

  • Quy trình công nghệ sản xuất:
    • Quy trình sản xuất lốp xe đàn hồi: Chuẩn bị vành thép $\rightarrow$ Đùn ép, gia nhiệt làm nóng sơ bộ cao su tổng hợp (100°C – 105°C bằng điện) $\rightarrow$ Cán phủ lần lượt lớp cơ bản, lớp 1, lớp 2, lớp 3 kết hợp nén ép định hình $\rightarrow$ Hấp lưu hóa trong khuôn kín (130°C – 150°C trong 5 phút bằng hơi nước từ lò hơi) $\rightarrow$ Cắt tỉa bavia $\rightarrow$ Kiểm tra chịu lực, mài mòn $\rightarrow$ Thành phẩm nhập kho.
    • Quy trình sản xuất lốp xe chịu lực và lốp đúc: Thổi sạch bụi vành thép $\rightarrow$ Quét sơn lót Chemlok bằng tay $\rightarrow$ Cán cao su gia nhiệt (100°C – 105°C) lên vành thép $\rightarrow$ Hấp lốp trong khuôn (130°C – 150°C, 5 phút) $\rightarrow$ Cắt tỉa bavia $\rightarrow$ Hoàn thiện bề mặt (Sơn tay đối với lốp chịu lực; Phun sơn bằng súng đối với lốp đúc) $\rightarrow$ Thành phẩm.
    • Cơ chế phản ứng hóa học khi hấp lốp: Quá trình lưu hóa tạo liên kết ngang giữa lưu huỳnh và cao su. Khí $H_2S$ sinh ra lập tức tham gia phản ứng cộng vào các liên kết đôi hydrocacbon (anken) của mạch cao su, do đó lượng $H_2S$ tự do phát tán ra môi trường là không đáng kể.
  • Hiện trạng môi trường tại nhà máy: Trình bày kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh, chất lượng môi trường đất, hiện trạng sử dụng nước cấp và tài nguyên sinh học.
  • Đánh giá các nguồn tác động:
    • Khí thải phương tiện giao thông (20 lượt xe/ngày, tải trọng 3,5 – 16 tấn).
    • Bụi cắt tỉa bavia: nồng độ dao động 0,4 – 3,0 mg/m³, nằm trong giới hạn cho phép của TCVSLĐ 3733/2002/QĐ-BYT (8 mg/m³).
    • Khí nóng từ công đoạn mở khuôn hấp: hàm lượng $H_2S$ đo đạc thực tế chỉ đạt 0,1 – 0,2 mg/m³ (thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn 10 mg/m³), tuy nhiên nhiệt và ẩm gây ngột ngạt cục bộ.
    • Bụi sơn và hơi dung môi (Xylen, Ethylbenzen, PCE): Tổng lượng sơn sử dụng là 10.800 lít/năm. Với thời gian làm việc 310 ngày/năm (24 h/ngày), lượng sơn tiêu thụ trung bình đạt 1,45 lít/h (tương đương 0,88 kg chất hữu cơ/h). Với tỷ lệ bay hơi tối đa 7%, tải lượng dung môi hữu cơ phát tán tối đa chỉ khoảng 0,06 kg/h.
    • Khí thải lò hơi đốt dầu DO (tổng công suất 2 lò hơi là 10 tấn hơi/giờ).
  • Hệ thống giải pháp: Đề xuất các biện pháp thông gió hút nhiệt tại khu vực hấp lốp, hệ thống thu gom và xử lý bụi sơn/hơi dung môi, bảo hộ lao động chuyên dụng và quy trình quản lý rủi ro sự cố cháy nổ, an toàn điện.

Chương IV: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện mức độ an toàn môi trường của nhà máy; khẳng định các chỉ số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép; kiến nghị doanh nghiệp tiếp tục duy trì chế độ bảo dưỡng định kỳ hệ thống thông gió, kiểm định nghiêm ngặt an toàn thiết bị áp lực (lò hơi, khuôn hấp) và tăng cường huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho công nhân.


Kết quả và đóng góp

Số liệu quan trắc thực tế tại nhà máy

1. Chất lượng môi trường không khí xung quanh

Dữ liệu quan trắc tại 4 vị trí trong khuôn viên nhà máy: K1 (Phía Nam), K2 (Khu vực giữa nhà máy), K3 (Khu vực Đông Nam), K4 (Khu vực Tây Bắc).

STT Chỉ tiêu Đơn vị K1 K2 K3 K4 Giới hạn cho phép Quy chuẩn đối chiếu
1 Tiếng ồn dBA 57,2 - 59,8 56,3 - 58,6 42,7 - 45,3 44,8 - 46,2 70 QCVN 26:2010/BTNMT
2 Bụi mg/m³ 0,12 0,11 0,10 0,11 0,30 QCVN 05:2013/BTNMT
3 $SO_2$ mg/m³ 0,072 0,064 0,060 0,060 0,35 QCVN 05:2013/BTNMT
4 $NO_2$ mg/m³ 0,075 0,068 0,065 0,066 0,20 QCVN 05:2013/BTNMT
5 $CO$ mg/m³ 1,26 1,18 1,13 1,20 30 QCVN 05:2013/BTNMT
6 $H_2S$ mg/m³ 0,008 0,008 0,007 0,012 0,042 QCVN 06:2009/BTNMT

Nhận xét: Tất cả các thông số vi khí hậu và nồng độ chất ô nhiễm không khí tại 4 vị trí đo đạc đều đạt chuẩn quy định.

2. Chất lượng môi trường đất

Mẫu đất được lấy tại 2 vị trí: D1 (Phía Nam nhà máy, tọa độ X: 1230 431, Y: 0685 471) và D2 (Phía Bắc nhà máy, tọa độ X: 1230 239, Y: 0685 112).

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Mẫu D1 Mẫu D2 Giới hạn theo QCVN 03:2008/BTNMT
$pH_{H_2O}$ - 5,47 5,14 4,11 – 7,57
$pH_{KCl}$ - 4,22 4,05 3,57 – 6,84
Asen (As) mg/kg đất khô 0,529 0,652 12
Cadimi (Cd) mg/kg đất khô 1,046 0,981 2
Đồng (Cu) mg/kg đất khô 7,152 7,317 50
Chì (Pb) mg/kg đất khô 6,501 6,318 70
Kẽm (Zn) mg/kg đất khô 10,798 9,954 200
Nitơ tổng ($N_{ts}$) % 0,105 0,114 0,030 – 0,121
Photpho tổng ($P_2O_5$) % 0,032 0,054 0,03 – 0,06
Kali tổng ($K_2O$) % 0,243 0,357 0,03 – 0,40

Nhận xét: Hàm lượng kim loại nặng và các chỉ tiêu hóa lý trong đất tại khuôn viên nhà máy đều nằm trong ngưỡng cho phép đối với đất công nghiệp.

3. Tải lượng ô nhiễm từ phương tiện vận tải

Dựa trên phương pháp đánh giá nhanh của WHO đối với đoàn xe vận chuyển chạy dầu DO (20 lượt xe/ngày, cự ly tính toán 1 km trong nội bộ):

Chất ô nhiễm Hệ số phát thải (kg/1000 km) Tải lượng ô nhiễm (g/ngày)
Bụi 0,9 9,00
$SO_2$ (với hàm lượng S = 0,25%) 4,15 10,37
$NO_x$ 14,4 144,00
$CO$ 2,9 29,00
$VOC$ 0,8 8,00

Đề xuất giải pháp của tác giả

  1. Kiểm soát nhiệt và khí thải lưu hóa: Lắp đặt chụp hút khí nóng cục bộ ngay tại vị trí các cụm khuôn ép hấp lốp, kết hợp hệ thống quạt thông gió công nghiệp trên mái nhà xưởng để giải tỏa nhiệt lượng và hơi ẩm tích tụ.
  2. Xử lý bụi sơn và dung môi: Thiết lập buồng phun sơn có màng nước dập bụi sơn và tháp hấp phụ than hoạt tính để xử lý hơi dung môi hữu cơ (Xylen, Ethylbenzen, Tetrachloroethylen) trước khi thoát ra môi trường.
  3. Cải thiện điều kiện lao động (Ecgonomi): Bố trí bàn thao tác, giá nâng hạ lốp và bán thành phẩm có chiều cao phù hợp nhằm giảm áp lực tải trọng lên cột sống của công nhân; tổ chức chế độ nghỉ giải lao ngắt quãng hợp lý cho các bộ phận làm việc tại môi trường nhiệt độ cao.
  4. Trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân (PTBVCN): Cung cấp khẩu trang hoạt tính, nút tai chống ồn, găng tay cách nhiệt và kính bảo hộ đạt chuẩn cho công nhân các khâu quét sơn, hấp lốp và cắt tỉa bavia.

Đóng góp của đề tài

Báo cáo đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đầy đủ về quy trình sản xuất và hiện trạng môi trường lao động tại một nhà máy sản xuất lốp xe công nghiệp đặc thù. Việc kết hợp giữa tính toán lý thuyết phát thải (theo WHO) và đo đạc thực nghiệm giúp doanh nghiệp có cơ sở khoa học để hoàn thiện hệ thống kiểm soát an toàn - sức khỏe - môi trường (HSE) tại cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu quan trắc môi trường không khí xung quanh và môi trường đất tại thời điểm nghiên cứu; chưa có bảng phân tích định lượng chi tiết theo thời gian thực đối với các mẫu đo vi khí hậu và nồng độ hơi dung môi tại từng vị trí làm việc cá nhân của công nhân (Personal air sampling).
    • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi khuôn viên 4,5 ha của một nhà máy đơn lẻ tại KCN VSIP II-A.
  • Hướng phát triển:
    • Tiến hành quan trắc môi trường lao động chuyên sâu theo các chỉ tiêu tâm sinh lý lao động và ecgonomi (đo điện cơ, đánh giá gánh nặng nhiệt WBGT).
    • Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành An toàn sức khỏe môi trường (HSE), Kỹ thuật môi trường và Quản lý môi trường công nghiệp khi thực hiện đồ án, khóa luận về đánh giá tác động môi trường hoặc quản lý an toàn lao động trong ngành công nghiệp chế biến cao su, sản xuất lốp xe.
  • Cán bộ quản lý an toàn tại doanh nghiệp: Cung cấp thông tin tham khảo về công nghệ sản xuất lốp xe (đàn hồi, chịu lực, lốp đúc), cơ chế phát sinh hóa chất trong quá trình lưu hóa và phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm phục vụ lập kế hoạch quản lý môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy Camoplast Solideal Việt Nam sản xuất các dòng sản phẩm lốp xe nào và công suất ra sao?
Nhà máy sản xuất 3 dòng sản phẩm với tổng công suất 900.000 sản phẩm/năm, bao gồm: Lốp xe đàn hồi (Solid Resilient tires) đạt 774.000 sản phẩm/năm (xuất khẩu 99%), Lốp xe chịu lực (Solid Pressed on tires) đạt 33.000 sản phẩm/năm (xuất khẩu 98%), và Lốp đúc (Solid Cured on tires) đạt 93.000 sản phẩm/năm (xuất khẩu 100%).

2. Công đoạn hấp lưu hóa lốp xe diễn ra trong điều kiện nào và có làm phát sinh lượng lớn khí độc $H_2S$ không?
Quá trình hấp lốp diễn ra trong khuôn kín ở nhiệt độ 130°C – 150°C với thời gian trung bình khoảng 5 phút, sử dụng nhiệt năng từ lò hơi đốt dầu DO. Khí $H_2S$ sinh ra trong quá trình lưu hóa phản ứng cộng tức thời vào các phân tử cao su có liên kết đôi anken nên hầu như không phát sinh ra môi trường ngoài (hàm lượng đo đạc thực tế chỉ khoảng 0,1 – 0,2 mg/m³, thấp hơn rất nhiều so với giới hạn 10 mg/m³ theo quy định).

3. Lượng dung môi hữu cơ bay hơi từ công đoạn quét sơn và phun sơn tại nhà máy được tính toán là bao nhiêu?
Tổng lượng sơn sử dụng của nhà máy là 10.800 lít/năm (5.400 lít sơn Chemlok và 5.400 lít sơn màu đen), tương đương mức tiêu thụ khoảng 1,45 lít/h (chứa 0,88 kg chất hữu cơ/h). Với khả năng bay hơi tối đa 7%, tải lượng dung môi hữu cơ (Xylen, Ethylbenzen, PCE) phát tán tối đa chỉ khoảng 0,06 kg/h, phân bố chủ yếu trong khu vực buồng sơn riêng biệt.

4. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh và môi trường đất tại nhà máy có đạt quy chuẩn không?
Tất cả các chỉ tiêu quan trắc môi trường không khí (tiếng ồn: 42,7 – 59,8 dBA; bụi: 0,10 – 0,12 mg/m³; $SO_2$: 0,060 – 0,072 mg/m³; $NO_2$: 0,065 – 0,075 mg/m³; $CO$: 1,13 – 1,26 mg/m³; $H_2S$: 0,007 – 0,012 mg/m³) và kim loại nặng trong đất (As, Cd, Cu, Pb, Zn) đều nằm trong giới hạn cho phép của các quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 03:2008/BTNMT.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Cổ Minh Quang đã hoàn thành việc khảo sát quy trình công nghệ và phân tích thực trạng an toàn vệ sinh môi trường lao động tại Công ty TNHH Camoplast Solideal Việt Nam. Dữ liệu quan trắc thực tế cho thấy các chỉ số môi trường không khí và môi trường đất tại nhà máy đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Các giải pháp kỹ thuật về thông gió, xử lý hơi dung môi và tối ưu hóa điều kiện lao động do tác giả đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác bảo đảm an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại doanh nghiệp sản xuất lốp xe.