Tổng quan nghiên cứu

Huyện Cao Phong thuộc tỉnh Hòa Bình là vùng chuyên canh cây có múi trọng điểm của khu vực miền Bắc với tổng diện tích cây ăn quả có múi đạt 2.835,6 ha vào năm 2017, trong đó riêng cây cam chiếm 1.652,84 ha. Giá trị sản xuất cây ăn quả tại địa phương mang lại nguồn thu nhập vượt trội, đạt bình quân trên 550 triệu đồng/ha. Đặc biệt, sự kiện cam Cao Phong chính thức đón nhận Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý vào ngày 16/11/2014 cho 4 giống cam chủ lực đã tạo bước ngoặt lớn, nâng cao thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ trên toàn quốc.

Tuy nhiên, mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp đứng trước thách thức lớn trong việc cân bằng giữa khai thác kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái. Đề tài tập trung phân tích mô hình quản lý tài nguyên tại Công ty TNHH Một thành viên Cao Phong (tiền thân là Nông trường Quốc doanh Cao Phong thành lập năm 1964), đơn vị được giao quản lý tổng diện tích đất tự nhiên 836,57 ha, bao gồm 737,08 ha đất nông nghiệp và 99,49 ha đất chuyên dùng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện mô hình tổ chức, cơ chế quản trị tài nguyên đất, nguồn nước, cây trồng và bảo vệ thực vật; đồng thời lượng hóa hiệu quả kinh tế và tính bền vững giữa phương thức canh tác truyền thống với mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP. Nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian từ tháng 4/2016 đến tháng 12/2017 tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ chế giao khoán nông lâm trường và nhân rộng diện tích VietGAP từ 47 ha năm 2015 lên 200 ha năm 2016 và hướng tới các mục tiêu mở rộng dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về tài nguyên thiên nhiên trong nền kinh tế thị trường kết hợp chặt chẽ với lý thuyết quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (CBNRM). Theo các nhà nghiên cứu quản lý tài nguyên tiêu biểu, mô hình quản lý dựa vào cộng đồng xoay quanh 3 trụ cột thiết yếu: trách nhiệm, quyền lực và kiểm soát. Luận văn kế thừa kinh nghiệm từ các mô hình quản lý tài nguyên nông nghiệp thực tiễn tại Việt Nam, bao gồm: mô hình chia sẻ quản lý giữa tổ chức nông dân và công ty dịch vụ nhà nước (như hệ thống thủy nông Nghệ An), mô hình hợp tác xã tự chủ tài chính quản lý công trình thủy lợi (như tại Tuyên Quang), và mô hình hội người sử dụng nước tự quản (như tại Bắc Kạn).

Bên cạnh đó, đề tài xây dựng các khái niệm nền tảng bao gồm: cơ chế khoán đất nông lâm trường quốc doanh theo Nghị định 135/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 102/2006/TT-BNNPTNT; tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt VietGAP cho rau quả tươi; phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM); và lý thuyết phân tích chi phí - lợi ích (CBA) trong chu kỳ kinh tế 15 năm của cây ăn quả lâu năm với tỷ suất chiết khấu 10%/năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 và số liệu thống kê ngành nông nghiệp tỉnh Hòa Bình. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 4/2016 đến tháng 12/2017.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với tổng quy mô khảo sát gồm 30 hộ nông dân canh tác cam phân bổ tại 7 đội sản xuất (như Đội Bắc Phong, Thu Phong, Tây Phong, Tân Phong, Đội 5, Đội 6, Đội 7). Trong đó, mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 1 nông hộ tiêu biểu thực hiện nghiêm ngặt quy trình VietGAP có sổ nhật ký theo dõi liên tục 15 năm (diện tích 1 ha, vườn 15 tuổi) và 23 hộ nông dân canh tác truyền thống (được quy đổi chuẩn hóa về mô hình vườn 1 ha, 9 năm tuổi ở thời kỳ thu hoạch đỉnh). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc và phỏng vấn sâu đối với 18 cán bộ quản lý, chuyên gia nông hóa, công nghệ sinh học và lãnh đạo địa phương.

Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) được lựa chọn vì đây là công cụ tối ưu để đánh giá dòng tiền đa năm của cây lâu năm, tách bạch chi phí vốn cố định kiến thiết cơ bản (được hiện giá hóa về năm 2017 theo công thức giá trị tương lai với hệ số chiết khấu 10%) và chi phí vốn lưu động hàng năm. Phương pháp này cho phép so sánh khách quan thời gian hoàn vốn, tỷ suất lợi nhuận và mức độ suy thoái tài nguyên giữa hai mô hình canh tác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiệu quả tài chính và kinh tế, kết quả hạch toán chu kỳ canh tác năm 2017 cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hai mô hình. Vườn cam VietGAP 15 tuổi (bước vào giai đoạn tận thu) đạt doanh thu 770 triệu đồng/ha, tổng chi phí 469,72 triệu đồng/ha (trong đó chi phí vốn cố định đã chiết khấu là 107,92 triệu đồng, chi phí vốn lưu động là 339,78 triệu đồng, nộp sản phí là 22,02 triệu đồng), mang lại lợi nhuận ròng 300,28 triệu đồng/ha/năm với thời gian hoàn vốn là 8 năm. Ngược lại, vườn cam truyền thống 9 tuổi (thời kỳ năng suất cực đại) đạt doanh thu 1.120 triệu đồng/ha với sản lượng 40 tấn/ha, tổng chi phí 524,42 triệu đồng/ha (nộp sản phí 80,08 triệu đồng, chi phí vốn lưu động 336,42 triệu đồng), mang lại lợi nhuận 595,58 triệu đồng/ha/năm và hoàn vốn sau 6 năm. Mức lợi nhuận bình quân của 30 hộ điều tra tại thị trấn Cao Phong đạt 432,13 triệu đồng/ha/năm với thời gian hoàn vốn trung bình là 7 năm.

Thứ hai, hiện trạng quản lý đất đai và vật tư nông nghiệp phản ánh sự chênh lệch lớn về mức độ bền vững. Công ty đã phân bổ 737,08 ha đất nông nghiệp cho 192 công nhân trực tiếp sản xuất thông qua 7 đội. Tuy nhiên, các vườn truyền thống lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật với chi phí mua thuốc lên tới 130 triệu đồng/ha/năm và phân bón vô cơ là 74,87 triệu đồng/ha/năm. Trong khi đó, mô hình VietGAP đã tối ưu hóa chi phí thuốc bảo vệ thực vật ở mức 116,05 triệu đồng/ha/năm bằng cách ưu tiên các chế phẩm sinh học, dầu khoáng SK và tuân thủ thời gian cách ly an toàn.

Thứ ba, tốc độ chuyển đổi sang mô hình sản xuất an toàn có bước tiến vượt bậc nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Diện tích cam VietGAP tại Cao Phong tăng trưởng mạnh từ 47 ha với 17 hộ tham gia năm 2015 lên 200 ha vào năm 2016. Mặc dù vậy, đa phần các hộ gia đình vẫn duy trì tập quán canh tác truyền thống theo kinh nghiệm, dẫn đến nguy cơ suy thoái tầng đất mặt và ô nhiễm nguồn nước cục bộ.

Thảo luận kết quả

Mặc dù mô hình truyền thống đem lại tỷ suất sinh lời ngắn hạn vượt trội ở năm thứ 9 nhờ mật độ trồng dày ban đầu (920 cây/ha) và thúc phân hóa học, phương thức này bộc lộ nhược điểm làm kiệt quệ dinh dưỡng đất, khiến cây nhanh chóng thoái hóa và giảm tuổi thọ khai thác kinh tế sau năm thứ 10. Ngược lại, mô hình VietGAP chứng minh tính ổn định sinh thái vượt trội khi duy trì mức sinh lời hơn 300 triệu đồng/ha ngay tại năm thứ 15 của chu kỳ cây trồng nhờ tăng cường phân hữu cơ vi sinh (3.500 kg/ha) và phân chuồng hoai mục (26.100 kg/ha giai đoạn bón lót).

Trong thực tế nghiên cứu, các chuỗi số liệu tài chính và kỹ thuật được tổng hợp tối ưu qua hệ thống bảng biểu so sánh chi phí - lợi ích và sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý. Dữ liệu dòng tiền nhiều năm có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng (thể hiện biến động doanh thu, các khoản chi phí cố định và chi phí lưu động) kết hợp với biểu đồ đường (biểu diễn xu hướng tích lũy lợi nhuận ròng qua 15 năm). Cách trình bày này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thời điểm hòa vốn và rủi ro sụt giảm sản lượng do thiên tai, chẳng hạn như đợt mưa lớn tháng 10 năm 2014 và tháng 10 năm 2017 làm rụng quả tới 10 tấn/ha tại các vườn thiếu hệ thống tiêu thoát nước chuẩn quy trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, phục hồi và cải thiện độ phì nhiêu tài nguyên đất: Đội ngũ cán bộ kỹ thuật công ty cùng các hộ nhận khoán cần nâng tỷ lệ sử dụng phân hữu cơ vi sinh, phân chuồng ủ hoai mục lên trên 60% tổng lượng phân bón hàng năm, đồng thời cắt giảm tối thiểu 25% lượng phân hóa học vô cơ, hoàn thành mục tiêu cải tạo chất lượng đất trước quý IV năm 2021.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng thủy lợi và tối ưu hóa nguồn nước tưới: Ban Giám đốc công ty và Phòng Kế hoạch - Thị trường cần chủ trì nạo vét, duy tu định kỳ 5 hồ chứa nước chuyên dùng với diện tích mặt nước 36,73 ha; đồng thời đầu tư lắp đặt đồng bộ hệ thống tưới phun mưa tự động và tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước cho 100% diện tích 737,08 ha đất canh tác nông nghiệp trước năm 2022.

Thứ ba, mở rộng diện tích sản xuất cam VietGAP gắn với kiểm soát sinh học: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình phối hợp cùng 18 cán bộ chuyên trách công nghệ sinh học của công ty tổ chức tập huấn kỹ thuật IPM, phấn đấu nâng diện tích cam đạt chuẩn VietGAP lên mức tối thiểu 500 ha (chiếm trên 65% tổng diện tích cam công ty) trong giai đoạn 2020-2023.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách giao khoán và phát triển chuỗi giá trị: Phòng Tổ chức - Tài chính cùng Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong cần tiến hành rà soát định mức thu sản 13 tấn/ha/năm, điều chỉnh linh hoạt hệ số thu sản K khi gặp rủi ro thời tiết cực đoan; đồng thời ký kết hợp đồng liên kết bao tiêu, chế biến sâu nước ép và tinh dầu cam với các doanh nghiệp lớn trước năm 2022 nhằm bảo đảm đầu ra ổn định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các công ty nông lâm nghiệp, nông trường quốc doanh chuyển đổi: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực chứng về phương thức giao khoán đất đai theo Nghị định 135/2005/NĐ-CP trên quỹ đất 836,57 ha gắn liền với việc thu sản phí hợp lý và quản trị lao động hiệu quả.

Thứ hai, Cơ quan quản lý nhà nước ngành nông nghiệp và tài nguyên môi trường (Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình): Tài liệu là căn cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch vùng cây ăn quả có múi, kiểm soát danh mục hóa chất bảo vệ thực vật và duy trì chỉ dẫn địa lý cam Cao Phong.

Thứ ba, Hợp tác xã, trang trại và hộ nông dân trồng cây có múi: Nghiên cứu giúp người nông dân so sánh trực quan bài toán kinh tế giữa VietGAP và truyền thống, từ đó điều chỉnh cơ cấu phân bón, thuốc sinh học và quản lý chi phí vốn lưu động quanh ngưỡng 339 triệu đồng/ha.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Kinh tế Nông nghiệp: Đề tài là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) đa năm và ứng dụng mô hình đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên tại khu vực miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao mô hình VietGAP có thời gian hoàn vốn là 8 năm, chậm hơn 2 năm so với mô hình truyền thống?

Mô hình VietGAP yêu cầu chi phí kiến thiết cơ bản ban đầu cao và tuân thủ nghiêm ngặt mật độ trồng thưa khoa học, không thúc phân vô cơ để lấy sản lượng sớm. Mặc dù thời gian hoàn vốn là 8 năm so với 6 năm của truyền thống, vườn VietGAP duy trì năng suất bền bỉ và tạo lợi nhuận 300,28 triệu đồng/ha ngay tại năm tận thu thứ 15.

Cơ chế giao khoán đất của Công ty TNHH MTV Cao Phong được tính toán trên nguyên tắc nào?

Công ty áp dụng định mức khoán chuẩn 13 tấn/ha/năm cho đất nông nghiệp. Sản phí thu thực tế được tính bằng 22% định mức với đơn giá bằng 50% giá thị trường, phân bổ theo hệ số K từ 5% đến 20% trong chu kỳ 10 năm kinh doanh và 7% ở giai đoạn tận thu, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động.

Chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu vốn lưu động 1 ha cam?

Trong tổng chi phí vốn lưu động 339,78 triệu đồng/ha của vườn VietGAP năm 2017, chi mua thuốc bảo vệ thực vật chiếm 116,05 triệu đồng (tương đương 34,15%) và chi mua phân bón các loại chiếm 76,03 triệu đồng (tương đương 22,38%). Hai hạng mục này chiếm tới hơn 56% tổng chi phí vận hành hàng năm của nông hộ.

Việc cấp chứng nhận chỉ dẫn địa lý năm 2014 có tác động như thế nào đến giá trị kinh tế cam Cao Phong?

Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý cấp ngày 16/11/2014 cho 4 giống cam chủ lực đã khẳng định uy tín chất lượng sản phẩm, nâng giá bán buôn tại vườn lên mức 22.000 đến 30.000 đồng/kg. Điều này giúp doanh thu bình quân toàn huyện đạt trên 550 triệu đồng/ha, tạo đòn bẩy mở rộng diện tích cây có múi lên 2.835,6 ha.

Yếu tố thời tiết cực đoan nào tại Cao Phong gây ảnh hưởng tiêu cực nhất đến năng suất vườn cam?

Hiện tượng sương mù kết hợp mưa dầm kéo dài vào tháng 10 âm lịch hàng năm gây nguy cơ bùng phát bệnh nấm và rụng quả hàng loạt. Điển hình trong các năm 2014 và 2017, ngập úng và mưa muộn đã làm rụng tới 10 tấn quả/ha tại các vườn truyền thống, gây thiệt hại doanh thu hàng trăm triệu đồng mỗi héc-ta.

Kết luận

  • Mô hình quản lý tài nguyên theo cơ chế giao khoán tại Công ty TNHH MTV Cao Phong đã huy động hiệu quả 737,08 ha đất nông nghiệp, tạo việc làm ổn định cho 210 cán bộ công nhân viên.
  • Canh tác theo tiêu chuẩn VietGAP chứng minh hiệu quả vượt trội về tính bền vững sinh thái và duy trì mức lợi nhuận 300,28 triệu đồng/ha/năm ở tuổi vườn thứ 15.
  • Mô hình truyền thống dù đạt lợi nhuận đỉnh 595,58 triệu đồng/ha ở năm thứ 9 nhưng tiềm ẩn rủi ro thoái hóa đất nghiêm trọng do chi phí hóa chất lên tới 130 triệu đồng/ha.
  • Diện tích sản xuất VietGAP mở rộng nhanh chóng từ 47 ha năm 2015 lên 200 ha năm 2016, khẳng định bước chuyển dịch tất yếu của kinh tế nông nghiệp địa phương.
  • Năng lực chuyển giao kỹ thuật của 18 cán bộ chuyên môn giữ vai trò quyết định trong việc bảo vệ thương hiệu chỉ dẫn địa lý cam Cao Phong.

Đóng góp chính của luận văn là đã lượng hóa toàn diện hiệu quả kinh tế - sinh thái qua phân tích chi phí - lợi ích (CBA) trong chu kỳ 15 năm, đồng thời xác lập mô hình quản trị tài nguyên kết hợp giữa doanh nghiệp nhà nước và hộ nông dân.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi công ty cần hoàn thiện hệ thống tưới nhỏ giọt cho 100% diện tích và nâng quy mô VietGAP lên 500 ha trước năm 2023.

Các đơn vị nông lâm trường và cơ quan quản lý nông nghiệp cần sớm tham khảo mô hình để chuẩn hóa quy trình giao khoán và ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất bền vững.