Đánh Giá Khả Năng Thực Hiện Mục Tiêu Công Nghiệp Hóa Của Tỉnh Gia Lai Đến Năm 2020

Luận văn thạc sĩ UEH đánh giá khả năng thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa tỉnh Gia Lai đến 2020 và giải pháp phát triển công nghiệp bền vững.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2012

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Mục đích, phương pháp nghiên cứu và một số lý thuyết có liên quan

1.3. Một số khái niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng và tính bền vững

1.3.1. Chính sách công nghiệp

1.3.2. Mục tiêu công nghiệp đến năm 2020

1.3.2.1. Mục tiêu công nghiệp của cả nước
1.3.2.2. Mục tiêu công nghiệp của tỉnh Gia Lai

1.3.3. Chất lượng tăng trưởng và phát triển công nghiệp bền vững

2. CHƯƠNG 2: BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIA LAI

2.1. Các yếu tố lợi thế tự nhiên của địa phương

2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên

2.2. Dân số, lao động

2.3. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển kinh tế

2.3.1. Tăng trưởng kinh tế và GDP bình quân đầu người

2.3.1.1. Tăng trưởng kinh tế
2.3.1.2. GDP bình quân đầu người

2.3.2. Cơ cấu kinh tế

2.3.2.1. Cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế
2.3.2.2. Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế

2.3.3. Năng suất lao động

2.3.4. Hoạt động của khu vực dân doanh địa phương

2.3.5. Khu, cụm công nghiệp

2.3.6. Kết cấu hạ tầng và văn hóa – xã hội – môi trường

2.4. Môi trường kinh doanh

2.4.1. Môi trường kinh doanh địa phương thông qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI

2.4.2. Môi trường luật định đối với công nghiệp

2.4.3. Cơ sở hạ tầng giao thông

2.4.4. Cơ sở hạ tầng điện năng

2.4.5. Giáo dục và nguồn nhân lực

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH GIA LAI

3.1. Sơ lược lịch sử phát triển công nghiệp Gia Lai

3.2. Cơ cấu và kết quả hoạt động công nghiệp của địa phương

3.3. Sự tập trung theo vùng của công nghiệp địa phương

3.4. Lý giải kết quả tăng trưởng công nghiệp địa phương

3.5. Đánh giá tính khả thi của mục tiêu công nghiệp 2020

3.6. Bình luận về mục tiêu phát triển công nghiệp của tỉnh Gia Lai

3.6.1. Sự phù hợp của mục tiêu công nghiệp hóa Gia Lai với lợi thế so sánh của tỉnh và các xu thế phát triển công nghiệp hiện đại

3.6.2. Đánh giá chất lượng tăng trưởng công nghiệp của Gia Lai

3.6.3. Đánh giá tính bền vững của phát triển công nghiệp Gia Lai

4. CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Khả Năng Thực Hiện Mục Tiêu Công Nghiệp Hóa Tỉnh Gia Lai

Đánh giá khả năng thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa tỉnh Gia Lai đến năm 2020 là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Mục tiêu này không chỉ nhằm nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp mà còn góp phần vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Tỉnh Gia Lai, với tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực, cần có những chính sách phù hợp để thực hiện mục tiêu này. Việc đánh giá khả năng thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa sẽ giúp xác định những thách thức và cơ hội trong quá trình phát triển công nghiệp bền vững.

1.1. Bối Cảnh Kinh Tế Xã Hội Tỉnh Gia Lai

Tỉnh Gia Lai có vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú, nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp. Tình hình kinh tế - xã hội hiện tại cho thấy sự cần thiết phải chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế cần được cải thiện để đạt được mục tiêu công nghiệp hóa vào năm 2020.

1.2. Mục Tiêu Công Nghiệp Hóa Đến Năm 2020

Mục tiêu công nghiệp hóa của tỉnh Gia Lai đến năm 2020 bao gồm việc tăng tỷ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị gia tăng công nghiệp và phát triển bền vững. Cụ thể, giá trị sản xuất công nghiệp dự kiến đạt 22.404 tỷ đồng với mức tăng trưởng bình quân 16,5%.

II. Thách Thức Trong Việc Thực Hiện Mục Tiêu Công Nghiệp Hóa Tỉnh Gia Lai

Việc thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa tại tỉnh Gia Lai gặp phải nhiều thách thức lớn. Những vấn đề như chất lượng nguồn nhân lực thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém và môi trường kinh doanh không thuận lợi đã cản trở sự phát triển của ngành công nghiệp. Để đạt được mục tiêu đề ra, cần phải có những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những thách thức này.

2.1. Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Nguồn nhân lực tại Gia Lai hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của ngành công nghiệp. Việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho lao động là cần thiết để cải thiện năng suất lao động và chất lượng sản phẩm công nghiệp.

2.2. Cơ Sở Hạ Tầng Yếu Kém

Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng tại Gia Lai còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp. Cần có các chính sách đầu tư mạnh mẽ để cải thiện hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp.

III. Phương Pháp Đánh Giá Khả Năng Thực Hiện Mục Tiêu Công Nghiệp Hóa

Để đánh giá khả năng thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường sẽ giúp xác định được mức độ khả thi của các mục tiêu đề ra. Các mô hình dự báo cũng sẽ được sử dụng để đưa ra các kịch bản phát triển trong tương lai.

3.1. Phân Tích Chỉ Tiêu Kinh Tế

Các chỉ tiêu kinh tế như giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ lệ tăng trưởng GDP và năng suất lao động sẽ được phân tích để đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển của ngành công nghiệp tại Gia Lai.

3.2. Dự Báo Tăng Trưởng Ngành Công Nghiệp

Sử dụng các mô hình dự báo để xác định xu hướng phát triển của ngành công nghiệp trong tương lai. Điều này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn rõ ràng hơn về khả năng thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa.

IV. Giải Pháp Để Đạt Mục Tiêu Công Nghiệp Hóa Bền Vững

Để đạt được mục tiêu công nghiệp hóa bền vững, tỉnh Gia Lai cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là những yếu tố quan trọng. Đồng thời, cần chú trọng đến phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.

4.1. Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn, công nghệ và thị trường. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn và đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp. Cần có các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa tại tỉnh Gia Lai có thể đạt được nếu có sự đồng bộ trong các giải pháp. Các chính sách phát triển công nghiệp bền vững cần được triển khai một cách hiệu quả để tạo ra những tác động tích cực đến kinh tế - xã hội của tỉnh.

5.1. Tác Động Đến Kinh Tế Xã Hội

Việc phát triển công nghiệp sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều này cũng sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.

5.2. Đánh Giá Tác Động Môi Trường

Cần đánh giá tác động môi trường của các dự án công nghiệp để đảm bảo phát triển bền vững. Việc bảo vệ môi trường cần được đặt lên hàng đầu trong quá trình phát triển công nghiệp.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Mục Tiêu Công Nghiệp Hóa Tỉnh Gia Lai

Kết luận cho thấy rằng khả năng thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa của tỉnh Gia Lai đến năm 2020 là khả thi nếu có sự quyết tâm và đồng bộ trong các giải pháp. Tương lai của ngành công nghiệp tại Gia Lai phụ thuộc vào việc thực hiện các chính sách phát triển bền vững và cải thiện môi trường đầu tư.

6.1. Tương Lai Ngành Công Nghiệp Tỉnh Gia Lai

Ngành công nghiệp tại Gia Lai có tiềm năng phát triển lớn, nhưng cần phải có những bước đi đúng đắn để khai thác hiệu quả. Việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

6.2. Khuyến Nghị Chính Sách Phát Triển

Cần có các khuyến nghị chính sách cụ thể để hỗ trợ phát triển công nghiệp bền vững tại Gia Lai. Các chính sách này cần phải linh hoạt và phù hợp với thực tế địa phương để đạt được hiệu quả cao nhất.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá khả năng thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa của tỉnh gia lai đến năm 2020 và giải pháp phát triển công nghiệp bền vững

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu về bối cảnh chính sách, mục đích, câu hỏi, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. 10 Cục Tài nguyên môi trường Việt Nam, “Thế nào là sự phát triển bền vững”, Cổng thông tin điện tử - Tổng cục Môi trường, truy cập ngày 06/8/2012, tại địa chỉ http://vea.vn 11 Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc (1987), “Thế nào là sự phát triển bền vững”, Cổng thông tin điện tử - Tổng cục Môi trường, truy cập ngày 06/8/2012, tại địa chỉ http://vea.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Chương 2 trình bày bối cảnh tình hình phát triển kinh tế - xã hội Gia Lai giai đoạn (2001- 2010), trong đó tập trung trình bày tổng quan những điểm nổi bật về tình hình phát triển kinh tế của Gia Lai, so sánh với các tỉnh lân cận, cũng như cả nước để thấy sự phát triển của tỉnh trong giai đoạn này. Chương 3 thực hiện phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp. Trong chương này, tác giả dựa vào mô hình nghiên cứu Chính sách công nghiệp của Việt Nam – Thiết kế chính sách để phát triển bền vững của hai tác giả Dwight H.

Perkins và Vũ Thành Tự Anh (2009) và sử dụng phương pháp phân tích thống kê, mô tả, kết hợp so sánh số liệu vùng, quốc gia, quốc tế để đánh giá tính khả thi của mục tiêu phát triển công nghiệp Gia Lai đến năm 2020. Qua đó sẽ trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ nhất. Chương 4 đưa ra một số khuyến nghị chính sách. Trên cơ sở đã phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp của tỉnh, kết hợp với mục tiêu phát triển công nghiệp đến năm 2020 ở những chương trước, tác giả sẽ gợi ý một số chính sách để nâng cao chất lượng và tăng cường tính bền vững của phát triển công nghiệp và trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ hai.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu tác giả thực hiện các bước sau: Điều kiện tự nhiên Điều kiện dân số, lao động Bối cảnh kinh tế Mức độ phát triển kinh tế xã hội Gia Lai Môi trường Kinh doanh Lịch sử phát triển công nghiệp Gia Lai Cơ cấu và kết quả hoạt động công nghiệp Đánh giá hiện Sự tập trung theo vùng của công nghiệp trạng phát triển công nghiệp Lý giải kết quả tăng trưởng công nghiệp Đánh giá tính khả thi của mục tiêu công nghiệp 2020 Bình luận về mục tiêu phát triển công nghiệp (chất lượng và tính bền vững) của tỉnh Gia Lai Chuyển đổi chính sách công nghiệp kiểu cũ sang chính sách công nghiệp kiểu mới Chiến lược công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu Cơ khí hóa nông nghiệp, nâng cao trình độ cơ khí hỗ trợ phát triển công nghiệp Chính phủ quan tâm phân bổ ngân sách phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội Khuyến nghị chính sách Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Quy hoạch khu, cụm công nghiệp hợp lý Đặt ra mục tiêu phát triển công nghiệp phải mang tính khả thi, gắn với chất lượng và tính bền vững Thực hiện liên kết các tỉnh trong vùng, các nước biên giới phát triển công nghiệp dựa trên lợi thế so sánh Cải thiện môi trường kinh doanh Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt người đồng bào dân tộc thiểu số LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6 Hạn chế của đề tài Mặc dù tác giả cố gắng thu thập những thông tin và dữ liệu tốt nhất có thể để làm cơ sở cho các phân tích, việc sử dụng các số liệu thứ cấp và được tổng hợp từ các nhiều nguồn khác nhau nên chưa có được sự đồng bộ, nhất quán và độ tin cậy tuyệt đối. Vì vậy, một số nhận định của tác giả có thể chưa sát thực tế. Tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu để mở rộng phạm vi đề tài và giảm bớt những hạn chế này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Chƣơng 2: BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIA LAI GIAI ĐOẠN 2001-2010 2.1 Các yếu tố lợi thế tự nhiên của địa phƣơng 2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên Gia Lai là tỉnh miền núi, biên giới nằm phía Bắc vùng Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên 15.536,9 km2 (theo Quyết định số 272/QĐ-TTg ngày 27/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ), chiếm gần 4,7% diện tích cả nước.

Gia Lai có 34 dân tộc sinh sống, dân số năm 2010 là 1.942 người, dân tộc thiểu số chiếm 44,1%.12 Gia Lai có vị trí rất quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội và an ninh quốc phòng vùng Tây Nguyên, là trung tâm Tam giác phát triển của 10 tỉnh thuộc khu vực biên giới 3 nước Lào, Việt Nam và Campuchia (tỉnh có 90 km đường biên giới chung với Campuchia), là cửa ngõ đi ra biển của phần lớn các tỉnh trong khu vực. Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Nhiệt độ cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình khoảng 21-230, độ ẩm không khí trung bình 80-83%.2 Tài nguyên thiên nhiên13 Tài nguyên đất Toàn tỉnh có diện tích 64.218 ha đất phù sa, chiếm 4,13% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; nhóm đất xám có 364.638 ha, chiếm 23,47% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất với 756.433 ha, chiếm 48,69% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đặc biệt là loại đất đỏ trên đá bazan; nhóm đất đen dốc tụ có diện tích 16.774 ha, chiếm 1,08% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 164.751 ha, chiếm 10,60% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Đất phù sa thích hợp cây nông nghiệp.

Đất xám và đặc biệt đất phát triển trên đá bazan thuận lợi phát triển các cây ngắn ngày như lúa, mì, mía… và cây công nghiệp dài ngày như 12 NGTK Gia Lai (2010). 13 Cổng thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai (2012), Giới thiệu tổng quan Gia Lai, truy cập ngày 20/6/2012 tại địa chỉ: http://khdtgialai.vn/Gioi-thieu-tinh-Gia-Lai/Gioi-thieu-tong-quan-Gia- Lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 cao su, điều, tiêu, cà phê, cây ăn quả. Tuy nhiên, diện tích đất khai thác chưa hiệu quả (đất nông nghiệp chiếm 86,75% diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 38,71%, đất lâm nghiệp có rừng chiếm 47,97%).14 Tài nguyên nước Nguồn nước mặt: Tổng trữ lượng nước mặt của Gia Lai khoảng 23 tỷ m3 phân bố trên các hệ thống sông chính: hệ thống sông Ba, hệ thống sông Sê San và phụ lưu hệ thống sông Sêrêpôk.

Đặc điểm hệ thống sông, suối ngắn, dốc là tiềm năng để phát triển thủy điện. Sông Sê San là một trong ba con sông có tiềm năng thủy điện rất lớn của Việt Nam; chiếm 11,3% tổng số tiềm năng thủy điện của toàn quốc (chỉ đứng sau sông Đà 44% và sông Đồng Nai 16,4%). Sông Ba và sông Sêrêpôk có tiềm năng thủy điện rất lớn với điện năng 4,7 tỷ KWh chiếm 6,64% tỷ trọng của cả nước. Ước tính tổng sản lượng điện tiềm năng vào khoảng 10,5-11 tỷ kWh.15 Nguồn nước ngầm: Tổng trữ lượng nước cấp A + B là 26.894 m3/ngày, cấp C1 là 61.065 m3/ngày và C2 là 989.

Nhìn chung, tiềm năng nước ngầm của tỉnh có trữ lượng khá lớn, chất lượng nước tốt, phân bố chủ yếu trong phức hệ chứa nước phun trào bazan cùng với các nguồn nước mặt đảm bảo cung cấp nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Tài nguyên rừng Rừng tự nhiên của tỉnh 664.237 ha, chiếm 89,13% diện tích đất lâm nghiệp, còn lại là rừng trồng. Rừng Gia Lai có hệ thực vật, động vật phong phú, đa dạng về chủng loại, và mang lại giá trị kinh tế lớn và góp phần điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường. Nhìn chung, Gia Lai có nguồn tài nguyên rừng rất phong phú đây là lợi thế để phát triển công nghiệp chế biến lâm sản (sản lượng gỗ khai thác bình quân 160-180 m3/năm, giá trị sản xuất lâm nghiệp có xu hướng giảm qua các năm.

Tuy nhiên, nạn phá rừng và săn bắn bừa bãi đã làm cho nguồn tài nguyên này đang dần cạn kiệt. 15 Cổng thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai (2012), Giới thiệu tổng quan Gia Lai, truy cập ngày 20/6/2012 tại địa chỉ: http://khdtgialai.vn/Gioi-thieu-tinh-Gia-Lai/Gioi-thieu-tong-quan-Gia- Lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Khoáng sản16 Gia Lai có một số tiềm năng về tài nguyên khoáng sản. Đến nay, trên địa bàn đã phát hiện được 301 điểm mỏ và biểu hiện khoáng hoá với 43 chủng loại khoáng sản.

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn có trữ lượng không lớn và phân bố rải rác (chì, thiếc, molipden, kẽm, asen, vonfram, vàng, đá quý và bán quý, laterit.2 Dân số, lao động Năm 2000 dân số trung bình của tỉnh là 1.026 ngàn người, đến năm 2010 là 1.302 ngàn người. Tốc độ dân số bình quân thời kỳ 2001-2005 là 2,74%. Giai đoạn 2006-2010 tốc độ tăng trưởng bình quân giảm còn 2,09%, cao hơn 1,9 lần so với tốc độ tăng dân số của cả nước (1,08%)17 và gần 1,2 lần so với vùng tây nguyên (1,80%)18.1 – Dân số trung bình và lao động Đơn vị: Người Tăng trƣởng TT Chỉ tiêu 2000 2005 2010 trung bình (%/năm) 2001- 2006- 2005 2010 1 Dân số trung bình 1,026,348 1,174,641 1,302,680 2.46% Dân số trong độ tuổi lao 2 457,751 597,256 783,000 5.57% động Tỷ lệ so với dân số (%) 44.11% 3 Lực lƣợng lao động 430,393 558,522 717,877 5.15% Tỷ lệ trên dân số trong 94.68% tuổi lao động Thành thị 70,671 94,502 125,054 Nông thôn 359,723 464,020 592,823 Nguồn: UBND Gia Lai (2011), Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Gia Lai giai đoạn 2011-2020 16 Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp - Bộ Công Thương (2010), “Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn Gia Lai đến năm 2020”, tr. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh ngày càng tăng (44,6% năm 2000, đến năm 2010 đạt 60,11%).

Bên cạnh đó, tỉnh có cơ cấu nguồn nhân lực trẻ, dồi dào không những cho hiện tại mà cho tương lai (năm 2010, dân số dưới 35 tuổi chiếm 58,50% tổng số dân trong tuổi lao động). Tuy nhiên, trên 44% dân số là người dân tộc thiểu số. Nguồn lao động này phải được đào tạo, nâng cao trình độ để đóng góp tích cực vào tăng trưởng nền kinh tế của địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ