CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và các vấn đề môi trường 1. Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Rác thải sinh hoạt (RTSH) hay chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là những chất thải rắn có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ và thương mại… RTSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phầm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả… Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới: Tỷ lệ chất thải sinh hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nước. Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc; chiếm 78% ở Hồng Kông; 48% ở Philippin và 37% ở Nhật Bản [20].
Mức phát sinh rác thải theo đầu người ở một thành phố của một số nước như sau: 3 2.5 1 Mức phát sinh RTSH (kg/người/ngày) 0.5 0 Hình 1: Mức phát sinh rác thải sinh hoạt của một số thành phố trên thế giới [20] 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở Việt Nam: Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷ 16 % mỗi năm. Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%). Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống. Năm 2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày [2].
Bảng 1: Lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị Việt Nam năm 2007 Chỉ số CTRSH bình Lượng CTRSH phát sinh Loại đô thị quân đầu người Tấn/ngày Tấn/năm (kg/người/ngày) Đặc biệt 0,96 8.490 Nguồn [2] Chỉ số phát sinh CTRSH tính bình quân trên đầu người lớn nhất xảy ra ở các đô thị phát triển du lịch như các thành phố: Hạ Long, Hội An, Đà Lạt, Ninh Bình,. Các đô thị có chỉ số phát sinh CTRSH tính bình quân đầu người thấp nhất là thành phố Đồng Hới (Quảng Bình), Thị xã Gia Nghĩa, Thị xã Kon Tum, Thị xã Cao Bằng (Bảng 2). Bảng 2: Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của một số đô thị ở Việt Nam năm 2009 CTRSH bình CTRSH bình Cấp Cấp đô Đô thị quân đầu người Đô thị quân đầu người đô thị thị (kg/người. ngày) (kg/người.
ngày) Đặc Hà Nội 0,9 Đồng Hới 0,31 Loại 3: biệt Hồ Chí Minh 0,98 Đông Hà 0,6 Thành Loại Hải Phòng 0,7 Hội An 1,08 phố 1: Hạ Long 1,38 Bảo Lộc 0,9 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thành Đà Nẵng 0,83 Kon Tum 0,35 phố Huế 0,67 Vĩnh Long 0,9 Nha Trang >0,6 Long An 0,7 Đà Lạt 1,06 Bạc Liêu 0,73 Tuần Giáo Quy Nhơn 0,9 0,7 (Điện Biên) Buôn Ma Sông Công 0,8 >0,5 Thuột (Thái Nguyên) Từ Sơn Thái Nguyên >0,5 >0,7 (Bắc Ninh) Loại Lâm Thao Việt Trì 1,1 0,5 2: (Phú Thọ) Thành Loại 4: Cam Ranh Ninh Bình 1,3 >0,6 phố Thị xã (Khánh Hòa) Gia Nghĩa Mỹ Tho 0,72 0,35 (Đắk Nông) Điện Biên Đồng Xoài 0,8 0,91 Phủ (Bình Phước) Gò Công Cao Bằng 0,38 0,73 Loại (Tiền Giang) 3: Ngã Bảy Bắc Ninh >0,7 >0,62 Thành (Hậu Giang) phố Loại 5: Tủa Chùa Thái Bình >0,6 0,6 Thị (Điện Biên) trấn, Tiền Hải Phú Thọ 0,5 >0,6 Thị tứ (Thái Bình) Nguồn [2] Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn ở Việt Nam: Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh từ các nguồn: các hộ gia đình, chợ, nhà kho, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính. Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn có tỷ lệ chất hữu cơ khá cao, chủ yếu là từ thực phẩm thải, chất thải vườn và phần lớn đều là chất hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm tới 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn) [2]. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với dân số 60,703 triệu người sống ở khu vực nông thôn (năm 2010), lượng phát sinh chất thải của người dân ở các vùng nông thôn khoảng 0,3 kg/người.ngày, ta có thể ước tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 18,21 tấn/ngày, tương đương với 6,6 triệu tấn/năm [2]. Thành phần hữu cơ của RTSH Khác với rác thải và phế thải công nghiệp, RTSH là một tập hợp không đồng nhất.
Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được của các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thương mại. Sự không đồng nhất này tạo ra một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của RTSH. Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêu dùng, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thông thường thành phần của rác thải sinh hoạt bao gồm các hợp phần sau: - Các chất dễ bị phân hủy sinh học: Các thực phẩm thừa, cuộng lá rau, lá cây, xác động vật chết, vỏ hoa quả.
- Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nilon… - Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh, mảnh sành sứ, gạch ngói, vôi vữa khô, sỏi cát, vỏ ốc hến… Một trong những đặc điểm rõ nhận thấy ở RTSH ở Việt Nam là thành phần các chất hữu cơ chiếm rất cao, khoảng 50%-70% (Bảng 3, Bảng 4). Ở các nước phát triển, do mức sống của người dân cao cho nên tỷ lệ thành phần hữu cơ trong RTSH thường chỉ chiếm 35 - 40% (Bảng 5, Bảng 6). Bảng 3: Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số tỉnh và thành phố Đơn vị: % Thành phần Hà Nội Hải Phòng TP.HCM Lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật 50,27 50,07 62,24 Giấy 2,72 2,82 0,59 Giẻ rách, củi, gỗ 6,27 2,72 4,25 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhựa, nilon, cao su 0,71 2,02 0,46 Vỏ ốc, xương 1,06 3,69 0,50 Thủy tinh 0,31 0,72 0,02 Rác xây dựng 7,42 0,45 10,04 Kim loại 1,02 0,14 0,27 Tạp chất khó phân hủy 30,21 23,9 15,7 Nguồn: [3] Bảng 4: Thành phần CTRSH tại đầu vào bãi chôn lấp của một số địa phương năm 2009 -2010 Đơn vị: % Thị Nam Xuân Tràng Đình Hòa Loại Thủy Đa Phước trấn Sơn, Sơn, Cát, Vũ, Khánh, chất Phương, Phước, Hiệp, Hồ, Hà Hà Hải Hải Đà thải Huế HCM HCM Bắc Nội Nội Phòng Phòng Nẵng Ninh Rác hữu 53,81 60,79 55,18 57,56 77,1 68,47 64,5 62,83 56,9 cơ Giấy 6,53 5,38 4,54 5,42 1,92 5,07 8,17 6,05 3,37 Vải 5,82 1,76 4,57 5,12 2,89 1,55 3,88 2,09 1,07 Gỗ 2,51 6,63 4,93 3,7 0,59 2,79 4,59 4,18 - Nhựa 13,57 8,35 14,34 11,28 12,47 11,36 12,42 15,96 9,65 Da, cao 0,15 0,22 1,05 1,9 0,28 0,23 0,44 0,93 0,2 su Kim 0,87 0,25 0,47 0,25 0,4 1,45 0,36 0,59 - loại Thủy 1,87 5,07 1,69 1,35 0,39 0,14 0,4 0,86 0,58 tinh Sành, 0,39 1,26 1,27 0,44 0,79 0,79 0,24 1,27 - sứ Đất, 6,29 5,44 3,08 2,96 1,7 6,75 1,39 2,28 27,85 cát Xỉ 3,1 2,34 5,7 6,06 - 0 0,44 0,39 - 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com than Nguy 0,17 0,82 0,05 0,05 - 0,02 0,12 0,05 0,07 hại Bùn 4,34 1,63 2,29 2,75 1,46 1,35 2,92 1,89 - Khác 0,58 0,05 1,46 1,14 - 0,03 0,14 0,04 - Nguồn: [2] Bảng 5: Thành phần RTSH ở một số nước trên thế giới năm 2004 Đơn vị: % Thành phần Nhật Bản Pháp Singapo Mỹ Các chất dễ cháy 28,2 0 0 0 Giấy 12,1 30 20 - 25 30 -40 Thực phẩm 8,1 34 26 - 45 9,4 Vải 5,1 2 0 2,0 Gỗ 1,9 4 23 - 26 0,5 Chất dẻo 19,8 0 0 7,0 Cao su 1,4 10 1-2 0,5 Da 0,8 7 2-4 0,5 Kim loại 20 0 3-7 0,5 Thuỷ tinh 22,7 13 5-9 7,9 Đất cát 3,9 0 0 0 Vật liệu khác 3,2 0 5 - 10 3,2 Nguồn: [7] Bảng 6: Thành phần RTSH của các nhóm nước Đơn vị: % Các nước thu Các nước thu Các nước có thu Thành phần nhập thấp nhập trung bình nhập cao Chất thải thực 40-85 20-65 6-30 phẩm Giấy 20-45 1-10 8-30 Cacton 5-15 Chất dẻo 1-5 2-6 2-8 Sợi, vải 1-5 2-10 2-6 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cao su, da 1-5 1-4 0-2 Chất thải vườn 10-20 1-5 1-10 Gỗ 1-4 Thủy tinh 1-10 1-10 4-12 Vỏ hộp kim loại 1-5 1-5 2-8 Đất,cát, tro, bụi. 1-40 1-30 0-10 Nguồn [19] Trong các cấu tử hữu cơ của của RTSH thành phần hoá học của chúng chủ yếu là C, H,O, N, S và các chất tro.
Thành phần hóa học của RTSH được minh họa qua số liệu ở bảng 7 dưới đây. Bảng 7: Thành phần nguyên tố của rác thải sinh hoạt Thành phần % theo trọng lượng Cấu tử hữu cơ C H O N S Tro Thực phẩm 48,0 6,4 37,6 2,6 0,4 5,0 Giấy 43,5 6,0 44,0 0,3 0,2 6,0 Carton 44,0 5,9 44,6 0,3 0,2 5,0 Chất dẻo 60,0 7,2 22,8 - - 10,0 Vải 55,0 6,6 31,2 1,6 0,15 - Cao su 78,0 10,0 - 2,0 - 10,0 Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0 Gỗ 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5 Nguồn [8] 1. Ảnh hưởng môi trường của RTSH - Môi trường đất: + RTSH nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon,… nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất: làm thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn và vi sinh vật trong đất có thể bị chết. + Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất bị đóng cứng, khả năng thấm nước và hút nước kém, đất bị thoái hóa.
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Môi trường nước: + Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước qua cống rãnh ra ao hồ, sông ngòi gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận. + Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao hồ là nguyên nhân gây mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực.