Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi gia cầm đặc sản thế giới và Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ hướng tới các đối tượng vật nuôi có giá trị sinh học và hiệu quả kinh tế vượt trội. Trong đó, đà điểu châu Phi (Struthio camelus) thuộc bộ Chạy (Struthioniformes) nổi lên như một nguồn cung cấp protein lý tưởng của thế kỷ XXI với hàm lượng cholesterol cực thấp, thịt đỏ không mỡ dắt, cùng các phụ phẩm da, lông, vỏ trứng có giá trị gia tăng rất cao. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), nhu cầu tiêu thụ thịt đà điểu toàn cầu đạt trên 10 triệu con/năm, trong khi nguồn cung tại các thị trường trọng điểm như Châu Âu chỉ đáp ứng được 25 - 30% nhu cầu thực tế.

Tại Việt Nam, điều kiện sinh thái nhiệt đới gió mùa đặt ra thách thức lớn đối với việc thuần hóa và nhân rộng giống gia cầm có nguồn gốc từ vùng thảo nguyên khô cằn Nam bán cầu. Tỉnh Bắc Kạn thuộc vùng Đông Bắc có địa hình đồi núi dốc, độ ẩm trung bình hàng năm vượt 80% cùng biên độ nhiệt biến động mạnh giữa các mùa (thấp nhất 16,4°C, cao nhất 27,9°C), dẫn đến nhiều rủi ro về stress nhiệt, nhiễm trùng khối noãn hoàng và chấn thương chi ở giai đoạn gà con.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      MÔ HÌNH THÍCH NGHI & SINH TRƯỞNG ĐÀ ĐIỂU                 |
|                               (0 - 6 THÁNG TUỔI)                              |
+-------------------------------------------------------------------------------+
        |
        +---> [Đầu vào: Con non sơ sinh 0.84 kg + Khối noãn hoàng 250-350g]
        |
        +---> [Quy chuẩn vi khí hậu: Nhiệt độ 33°C -> 22°C | Ẩm độ 65-70%]
        |
        +---> [Khẩu phần dinh dưỡng Japfa: 21% CP (Tháng 1) -> 17% CP (Tháng 6)]
        |
        +---> [Kiểm soát an toàn sinh học: Vaccine Newcastle Lasota/H1 + Formol 2%]
        |
        +---> [Đầu ra: Khối lượng 57.78 kg | Tỷ lệ sống 100% | FCR tối ưu]

Dự án nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn nhằm giải quyết dứt điểm bài toán thích nghi và tối ưu hóa năng suất chăn nuôi đà điểu từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Đánh giá tỷ lệ nuôi sống và khả năng thích ứng của đàn đà điểu qua từng giai đoạn tuổi (0 - 1, 1 - 2, 2 - 3, 3 - 4, 4 - 5, 5 - 6 tháng).
  2. Định lượng các chỉ số sinh trưởng tích lũy (Cumulative Growth), sinh trưởng tuyệt đối (Absolute Growth Rate - AGR) và sinh trưởng tương đối (Relative Growth Rate - RGR).
  3. Xác định mức độ thu nhận thức ăn tinh, thức ăn xanh và suất tiêu tốn thức ăn (Feed Conversion Ratio - FCR) trên 1 kg tăng trọng.
  4. Xây dựng và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật vi khí hậu chuồng nuôi, đệm lót sinh học và phác đồ thú y dự phòng các bệnh cảm nhiễm đường hô hấp, tiêu hóa và chấn thương vận động.

Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu thực hiện trên quy mô mẫu $n = 20$ cá thể đà điểu theo dõi xuyên suốt từ tháng 12/2013 đến tháng 5/2014 dưới điều kiện tự nhiên vùng trung du miền núi phía Bắc.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi chuẩn hóa mô hình chăn nuôi bán thâm canh tại Bắc Kạn, ngành chăn nuôi đà điểu nội địa đối mặt với tỷ lệ hao hụt con non cao (20 - 25% trong 3 tháng đầu) do chưa làm chủ được kỹ thuật úm nhiệt và quản lý chất độn chuồng.

Tiêu chí phân tích Phương pháp nuôi truyền thống Mô hình trang trại Thụy Phương Mô hình chuẩn hóa tại Hoàng Giang (Bắc Kạn)
Kiểm soát nhiệt độ úm Thủ công, phụ thuộc lò than Đèn điện cảm biến cục bộ Đèn sưởi đối lưu + điều chỉnh theo tuần tuổi (33°C $\to$ 22°C)
Vật liệu lót chuồng Nền xi măng/cát ẩm Phôi bào/trấu thô Thảm mềm (tuần 1-2), trấu/cát khô khử trùng (> tuần 3)
Chế độ vận động Hạn chế diện tích Thả tự do không kiểm soát Sân chơi cát lót dốc thoải, lưới B40 phân tầng theo tuổi
Tỷ lệ sống 0 - 3 tháng 65,0 - 70,0% 76,0 - 87,8% 100,0%
Phòng trị Newcastle Không đồng bộ Tiêm phòng cơ bản Phác đồ Lasota nhỏ giọt (3-45 ngày) + H1 tiêm cánh (60 ngày)

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Duy trì nhiệt độ úm 32 - 33°C trong tuần đầu; cách ly triệt để vật lạ (dây nylon, sỏi sắc nhọn); làm khô khối noãn hoàng không để nhiễm trùng rốn; tiêm phòng vaccine Newcastle đúng lịch.
  • Should have (Nên có): Bố trí máng ăn bằng cao su mềm hình bán nguyệt tránh va đập khớp chân; cung cấp đủ 12.500 UI Vitamin A và 2.500 - 3.000 UI Vitamin D trong khẩu phần.
  • Could have (Có thể mở rộng): Kết hợp trồng cỏ voi chuyên canh năng suất cao để chủ động 100% nguồn thức ăn thô xanh tại chỗ.
  • Won't have (Không áp dụng): Tuyệt đối không thả đà điểu ra bãi chăn thả khi trời mưa ẩm do cấu tạo lông đà điểu không có tuyến dầu chống thấm nước.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và quy trình vi khí hậu

Cấu trúc hạ tầng kỹ thuật trang trại được thiết kế đồng bộ theo module an toàn sinh học khép kín:

+-----------------------------------------------------------------------+
|                 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ KHÔNG GIAN KHU VỰC NUÔI ÚM              |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  [Hố sát trùng Formol 2%] -> [Kho đệm lót khô & Thức ăn tinh Japfa]  |
|                                                                       |
|  +---------------------------+       +-----------------------------+  |
|  |     CHUỒNG ÚM CÁCH NHIỆT  |       |       SÂN VẬN ĐỘNG CÁT      |  |
|  |  - Đèn sưởi công suất     | ----> |  - Chiều dài chạy: > 20m    |  |
|  |    3 W/m2 (24/24h)        |       |  - Rào chắn lưới B40 đệm    |  |
|  |  - Nền lót thảm cao su    |       |  - Máng uống hình vòm tròn  |  |
|  +---------------------------+       +-----------------------------+  |
+-----------------------------------------------------------------------+

Tiêu chuẩn khẩu phần dinh dưỡng (Thức ăn hỗn hợp Japfa phối chế):

  • Giai đoạn 0 - 1 tháng tuổi: Protein thô (CP) 21%, Năng lượng trao đổi (ME) 2.750 kcal/kg, Lysine 1,13%, Methionine 0,35%, Canxi 1,2 - 1,3%, Phốt pho 0,66%.
  • Giai đoạn 1 - 2 tháng tuổi: CP 19%, ME 2.600 kcal/kg, Lysine 0,96%, Methionine 0,32%, Canxi 1,2 - 1,5%, Phốt pho 0,65%.
  • Giai đoạn 3 - 6 tháng tuổi: CP 17%, ME 2.500 kcal/kg, Lysine 0,90%, Methionine 0,29%, Canxi 1,2 - 1,5%, Phốt pho 0,60%.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu áp dụng kỹ thuật thực nghiệm sinh học tiến hành trực tiếp trên đàn đà điểu theo dõi cá thể hóa. Toàn bộ số liệu được thu thập định kỳ vào ngày đầu tiên của mỗi tháng vào khung giờ cố định từ 8:00 - 9:00 sáng trước khi cho ăn, sử dụng cân điện tử kỹ thuật số sai số $d = \pm 0,1\text{ g}$.

Thuật toán tính toán và xử lý thống kê sinh học:

import numpy as np

def calculate_growth_metrics(weights_t1, weights_t2, time_days, feed_concentrate, feed_green):
    """
    Thuật toán tính toán các chỉ tiêu sinh thái học cá thể đà điểu
    """
    # 1. Sinh trưởng tuyệt đối (Absolute Growth Rate - AGR, đơn vị: g/con/ngày)
    agr = ((weights_t2 - weights_t1) * 1000.0) / time_days
    
    # 2. Sinh trưởng tương đối (Relative Growth Rate - RGR, đơn vị: %)
    rgr = ((weights_t2 - weights_t1) / ((weights_t2 + weights_t1) / 2.0)) * 100.0
    
    # 3. Suất tiêu tốn thức ăn (Feed Conversion Ratio - FCR)
    total_gain = np.sum(weights_t2 - weights_t1)
    fcr_concentrate = np.sum(feed_concentrate) / total_gain
    fcr_green = np.sum(feed_green) / total_gain
    
    # 4. Các tham số thống kê sinh học (Mean, SE, CV)
    mean_val = np.mean(weights_t2)
    std_dev = np.std(weights_t2, ddof=1)
    cv = (std_dev / mean_val) * 100.0
    se = std_dev / np.sqrt(len(weights_t2))
    
    return {
        "Mean": mean_val, "SE": se, "CV_percent": cv,
        "AGR_mean": np.mean(agr), "RGR_mean": np.mean(rgr),
        "FCR_Concentrate": fcr_concentrate, "FCR_Green": fcr_green
    }

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình nuôi dưỡng thực nghiệm kéo dài 180 ngày được phân bổ qua 6 pha phát triển sinh học nghiêm ngặt:

  • Pha 1 (0 - 30 ngày tuổi): Quản lý hấp thu túi noãn hoàng (253 - 350 g sơ sinh). Điều chỉnh cường độ chiếu sáng 90 - 100 lux (2 ngày đầu 24/24h), giảm dần xuống 40 lux ở ngày thứ 7 và 20 lux sau ngày thứ 14. Cho ăn thức ăn tinh tự do chia nhỏ 6 lần/ngày kết hợp rau muống non thái nhỏ.
  • Pha 2 (31 - 60 ngày tuổi): Tập thích nghi với môi trường ngoài chuồng úm, luyện tập vận động 30 phút/ngày khi trời nắng ráo. Cho ăn 4 lần/ngày. Tiêm phòng vaccine Newcastle hệ 1 (H1) dưới da cánh vào ngày thứ 60 với liều 0,25 ml/con.
  • Pha 3 & 4 (61 - 120 ngày tuổi): Chuyển sang khẩu phần thức ăn viên nén kết hợp thả bãi tự do ban ngày. Phân phối thức ăn tinh 2 - 3 lần/ngày xen kẽ máng thức ăn thô xanh bổ sung cỏ voi tươi băm nhỏ.
  • Pha 5 & 6 (121 - 180 ngày tuổi): Giai đoạn bứt phá thể trọng, hoàn thiện cấu trúc xương đùi và cơ bắp lườn. Theo dõi chặt chẽ lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày và giám sát các chấn thương cơ học.

Testing và validation

Hiệu lực của quy trình chăm sóc và an toàn sinh học được xác thực thông qua hệ thống chỉ tiêu lâm sàng và dữ liệu sinh trắc học định lượng.

BIỂU ĐỒ SINH TRƯỞNG TÍCH LŨY (KG) QUA TỪNG THÁNG TUỔI
Khối lượng (kg)
 60 |                                                     * (57.78)
 50 |                                            * (44.03)
 40 |                                   * (30.80)
 30 |                          * (21.00)
 20 |                 * (12.63)
 10 |        * (5.53)
  0 | * (0.84)
    +-------------------------------------------------------------
     Sơ sinh  Tháng 1   Tháng 2   Tháng 3   Tháng 4   Tháng 5   Tháng 6

Kết quả đạt được

1. Tỷ lệ nuôi sống và sức kháng bệnh

Đàn đà điểu đạt tỷ lệ nuôi sống tuyệt đối 100% (20/20 con) xuyên suốt 6 tháng thí nghiệm. Trong quá trình nuôi dưỡng, ghi nhận 7 ca chấn thương rách da do va chạm cơ học khi chạy nhanh, được can thiệp kịp thời bằng gây tê Novocain cục bộ, rắc bột kháng sinh Streptomycin (1g/vết thương) và tiêm bắp Penicillin ($1.000.000\text{ UI}/50\text{ kgP}$), tỷ lệ hồi phục hoàn toàn đạt 71,4% (5/7 con).

2. Động thái tăng trọng và sinh trưởng thực tế

Giai đoạn theo dõi Khối lượng tích lũy ($\bar{X} \pm m_x$ kg) Hệ số biến dị $C_v$ (%) Sinh trưởng tuyệt đối ($\bar{X} \pm m_x$ g/ngày) Sinh trưởng tương đối ($\bar{X} \pm m_x$ %)
Sơ sinh $0,84 \pm 0,02$ 0,08 - -
Tháng 1 $5,53 \pm 0,08$ 0,06 $156,17 \pm 2,70$ $147,24 \pm 1,10$
Tháng 2 $12,63 \pm 0,08$ 0,03 $236,67 \pm 4,40$ $78,27 \pm 1,49$
Tháng 3 $21,00 \pm 0,10$ 0,02 $279,17 \pm 4,45$ $49,82 \pm 0,79$
Tháng 4 $30,80 \pm 0,13$ 0,02 $326,67 \pm 5,02$ $37,84 \pm 0,56$
Tháng 5 $44,03 \pm 0,14$ 0,01 $440,83 \pm 6,01$ $35,35 \pm 0,48$
Tháng 6 $57,78 \pm 0,25$ 0,02 $458,33 \pm 6,85$ $27,00 \pm 0,36$

3. Mức tiêu thụ thức ăn định lượng

LƯỢNG THỨC ĂN TIÊU THỤ CỘNG DỒN ĐẾN 6 THÁNG TUỔI
Thức ăn tinh (Japfa):  [=========================] 160.80 kg/con
Thức ăn xanh (Cỏ/Rau): [==========================] 166.50 kg/con
  • Tháng 1: Thu nhận $0,30\text{ kg}$ tinh/ngày ($9,00\text{ kg}$ dồn) và $0,28\text{ kg}$ xanh/ngày ($8,40\text{ kg}$ dồn).
  • Tháng 3: Thu nhận $0,78\text{ kg}$ tinh/ngày ($51,30\text{ kg}$ dồn) và $0,83\text{ kg}$ xanh/ngày ($53,70\text{ kg}$ dồn).
  • Tháng 6: Thu nhận $1,45\text{ kg}$ tinh/ngày ($160,80\text{ kg}$ dồn) và $1,44\text{ kg}$ xanh/ngày ($166,50\text{ kg}$ dồn).

Đổi mới và đóng góp

  1. Khẳng định tính thích nghi tuyệt đối tại vùng khí hậu núi cao: Đập tan lo ngại về việc đà điểu không thể phát triển tại vùng có ẩm độ không khí cao (>80%) và mùa đông lạnh của miền núi Đông Bắc. Kết quả đạt khối lượng $57,78\text{ kg}$ lúc 6 tháng tuổi vượt mức trung bình nghiên cứu của Angel (1995) ($7,0\text{ kg}$ lúc 2 tháng tuổi so với $12,63\text{ kg}$ tại Bắc Kạn).
  2. Cải tiến kỹ thuật kiểm soát đệm lót và chống dị vật đường tiêu hóa: Đề xuất giải pháp trải thảm mềm giữ nhiệt bụng trong 14 ngày đầu, khắc phục triệt để tình trạng ăn sỏi vụn, bao nylon gây tắc ruột và loại bỏ 100% tỷ lệ chết do cứng túi noãn hoàng.
  3. Tối ưu hóa tốc độ tăng trọng cực đại: Ghi nhận đỉnh sinh trưởng tuyệt đối đạt tới $458,33\text{ g/ngày}$ ở giai đoạn tháng 5 - 6, cao hơn kết quả của Trần Công Xuân ($422\text{ g/ngày}$) và Cilliers ($420\text{ g/ngày}$).
  4. Chuẩn hóa quy trình phòng chống tai nạn cơ học: Xây dựng cẩm nang thiết kế chuồng chạy dài >20m bo góc tròn bằng cao su và lưới B40 đàn hồi, giúp hạ tỷ lệ chấn thương gãy chân thường gặp từ 20% xuống dưới 3,5%.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai mô hình kinh tế nông hộ và trang trại

Mô hình kỹ thuật từ đề tài hoàn toàn tương thích để chuyển giao cho các hộ chăn nuôi tại các địa phương có điều kiện đồi gò, bãi bồi ven sông:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                   LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI TRANG TRẠI QUY MÔ 50 CON                |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 2): Xây dựng chuồng úm 60m2 + Sân chạy 500m2 rào lưới B40
  Giai đoạn 2 (Tháng 3): Trồng 1 ha thâm canh cỏ voi VA06/Cỏ Mombasa
  Giai đoạn 3 (Tháng 4): Tiếp nhận con giống sơ sinh đã tiêu noãn hoàng
  Giai đoạn 4 (Tháng 4 - 10): Chăm sóc theo phác đồ dinh dưỡng và thú y chuẩn hóa
  Giai đoạn 5 (Tháng 10 - 12): Thu hoạch xuất bán thương phẩm (Trọng lượng >100 kg)

Phân tích chi phí - lợi nhuận sơ bộ (Tính trên 1 cá thể nuôi đến 6 tháng tuổi):

  • Chi phí thức ăn tinh ($160,8\text{ kg} \times 8.000\text{ VNĐ/kg}$): 1.286.400 VNĐ.
  • Chi phí thức ăn xanh ($166,5\text{ kg} \times 2.000\text{ VNĐ/kg}$): 333.000 VNĐ.
  • Chi phí thú y, vaccine, điện sưởi: 150.000 VNĐ.
  • Tổng chi phí biến đổi giai đoạn 0 - 6 tháng: ~1.769.400 VNĐ/con. Với giá trị con giống đà điểu 6 tháng tuổi trên thị trường đạt 6.000.000 - 7.500.000 VNĐ/con, mô hình mang lại biên lợi nhuận gộp trên 65%, chứng minh khả năng thu hồi vốn nhanh (ROI) và tạo động lực xóa đói giảm nghèo bền vững.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Dung lượng mẫu thực nghiệm còn dừng ở mức $n = 20$ cá thể; chưa theo dõi liên tục đến giai đoạn giết mổ thương phẩm 10 - 12 tháng tuổi ($100 - 110\text{ kg}$) và giai đoạn sinh sản thành thục (24 - 36 tháng tuổi).
  • Rào cản tài chính: Chi phí con giống ban đầu còn khá cao so với mặt bằng thu nhập của nông hộ nghèo miền núi ($2.500.000 - 3.500.000\text{ VNĐ/con}$ giống 1 tháng tuổi).
  • Định hướng mở rộng:
    1. Thử nghiệm khẩu phần tận dụng triệt để nguồn phụ phẩm nông nghiệp địa phương (cám gạo, bột ngô, bã sắn ủ chua) nhằm hạ giá thành thức ăn tinh thêm 15 - 20%.
    2. Nghiên cứu sâu hơn về các chỉ tiêu thân thịt (tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh, chất lượng da thuộc và hàm lượng axit béo Omega-3 trong mỡ đà điểu).

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                           GIÁ TRỊ CHUYỂN GIAO ĐA TẦNG                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  [Sinh viên & Giảng viên]  ---> Giáo trình thực nghiệm sinh trắc học gia cầm lớn
  [Kỹ sư Chăn nuôi Thú y]   ---> Phác đồ chuẩn về vi khí hậu & phòng trị bệnh
  [Trang trại & Doanh nghiệp]---> Quy trình tối ưu FCR & thiết kế hạ tầng an toàn
  [Cơ quan quản lý NN]      ---> Cơ sở khoa học quy hoạch vật nuôi đặc sản vùng cao
  • Sinh viên & Nghiên cứu sinh: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đầy đủ về phương pháp phân tích phương sai, đường cong sinh trưởng và trắc lượng hình thái gia cầm chạy.
  • Chủ trang trại & Hộ nông dân: Sở hữu bộ quy chuẩn vận hành chi tiết từ nhiệt độ, độ ẩm, chế độ chiếu sáng đến cách phòng ngừa chấn thương cơ học, giảm thiểu tối đa rủi ro vốn.
  • Nhà hoạch định chính sách Nông nghiệp: Có luận cứ vững chắc để đưa đà điểu vào danh mục chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi trong các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với chuồng nuôi đà điểu con dưới 1 tháng tuổi là gì?

Yêu cầu bắt buộc là nền chuồng phải có thảm cao su mềm, tuyệt đối không để mặt sàn trơn trượt hoặc có các dị vật (sỏi, mảnh kính, sợi nylon). Nhiệt độ úm tuần đầu phải duy trì ổn định ở 32 - 33°C, ẩm độ 65 - 70% và duy trì ánh sáng 24/24h để kích thích đà điểu nhận biết máng ăn và tiêu hóa hết khối noãn hoàng dự trữ.

2. Đà điểu có chịu được mùa đông giá rét và sương muối ở vùng cao Bắc Kạn không?

Đà điểu thuần hóa có dải nhiệt độ thích ứng rất rộng (từ -10°C đến 40°C). Tuy nhiên, lông đà điểu không có tuyến bã nhờn chống nước, nên vào mùa đông hoặc những ngày mưa ẩm, bắt buộc phải nhốt giữ trong chuồng kín gió, nền rải chất độn chuồng khô ráo và bổ sung khẩu phần giàu năng lượng (ME >2.600 kcal).

3. Phác đồ phòng bệnh Newcastle cho đà điểu được thực hiện như thế nào?

Sử dụng vaccine Newcastle hệ Lasota nhỏ mắt, mũi với liều 1 giọt/con trong giai đoạn từ 3 - 45 ngày tuổi; sau đó tiến hành tiêm phòng nhắc lại bằng vaccine Newcastle chủng H1 tiêm dưới da cánh với liều 0,20 - 0,30 ml/con vào lúc đà điểu đạt 60 ngày tuổi.

4. Chi phí thức ăn cho một con đà điểu từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi hết bao nhiêu?

Trung bình một cá thể tiêu thụ hết $160,80\text{ kg}$ thức ăn hỗn hợp tinh (tương đương 1.286.000 VNĐ) và $166,50\text{ kg}$ thức ăn xanh (tương đương 333.000 VNĐ), tổng chi phí dinh dưỡng trực tiếp khoảng 1.620.000 VNĐ/con.

5. Làm thế nào để ngăn ngừa hiện tượng chấn thương gãy chân, rách da ở đà điểu?

Phải thiết kế sân chạy dài thẳng, không có vật cản nhọn sắc, các góc chuồng phải lượn tròn, rào bằng lưới B40 có độ đàn hồi tốt. Cửa ra vào phải rộng tối thiểu 1,5m để tránh dẫm đạp khi đàn bị kích động bởi tiếng động lạ hoặc thú lạ (chó, trâu bò).


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã chứng minh một cách khoa học và thực tiễn rằng điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn hoàn toàn phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của đà điểu từ mới nở đến 6 tháng tuổi. Với tỷ lệ sống đạt tuyệt đối 100%, khối lượng cơ thể 6 tháng đạt trung bình $57,78\text{ kg}$, tốc độ tăng trọng cực đại $458,33\text{ g/ngày}$, cùng quy trình kỹ thuật úm nhiệt và quản lý thức ăn tinh - xanh khoa học, đề tài mở ra hướng đi mới đầy triển vọng cho ngành chăn nuôi gia cầm công nghệ cao tại các địa bàn trung du và miền núi trên cả nước.