ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN HÙNG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐÀ ĐIỂU TỪ MỚI NỞ ĐẾN 6 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG GIANG, XÃ MỸ THANH, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : CNTY Khoá học : 2010 – 2014 Thái Nguyên, năm 2014 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN HÙNG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐÀ ĐIỂU TỪ MỚI NỞ ĐẾN 6 THÁNG TUỔI NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG GIANG, XÃ MỸ THANH, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Lớp : K42 - CNTY Khoa : CNTY Khoá học : 2010 – 2014 Giảng viên hướng dẫn: ThS. Cù Thị Thúy Nga Bộ môn : Cơ sở Thái Nguyên, năm 2014 n LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, cô giáo hướng dẫn và sự nhất trí của Công ty TNHH Hoàng Giang tại, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn em thực hiện nghiên cứu đề tài: "Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi nuôi tại công ty TNHH Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn” Trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo trại, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, thầy giáo hướng dẫn cùng các bạn đồng nghiệp. Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, Ban lãnh đạo công ty TNHH Hoàng Giang đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn ThS.
Cù Thị Thúy Nga đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này. Em xin kính chúc các thầy cô lãnh đạo nhà trường, trại, Khoa và toàn thể thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt, chúc các bạn sinh viên mạnh khỏe, học tập tốt và thành công trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Văn Hùng n LỜI NÓI ĐẦU Song song với những bài giảng bổ ích mà sinh viên đã được thầy cô tận tình truyền đạt trên giảng đường cùng với những buổi thực hành, những đợt thực tập giáo trình cũng đã giúp sinh viên dần hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp nhưng nó vẫn còn nhiều hạn chế. Đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường thì giai đoạn thực tập tốt nghiệp đóng một vai trò quan trọng.
Đây là thời gian giúp sinh viên làm quen và tiếp cận trực tiếp với thực tiễn sản xuất, hệ thống lại kiến thức, củng cố lại tay nghề, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn. Bên cạnh đó, nó còn giúp sinh viên nắm được phương pháp tổ chức sản xuất và quản lý phân công lao động, đồng thời tạo cho mình sự tự lập, tự tin vào bản thân, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn và có lối sống lành mạnh để trở thành một kỹ sư có trình độ chuyên môn vững vàng và đạo đức nghề nghiệp tốt. Hơn nữa, sinh viên còn được tiến hành công tác nghiên cứu, đưa tiến bộ khoa hoc kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cô giáo hướng dẫn và sự nhất trí của Công ty TNHH Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn, em được thực tập tại trại từ tháng 12 đến tháng 5 năm 2014, thực hiện đề tài: "Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi nuôi tại công ty TNHH Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn” Trong thời gian thực tập tại trại, được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ, công nhân viên trong trại, sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo trong khoa, cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian ngắn, kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều, kiến thức còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô giáo và đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. n MỤC LỤC PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. ĐIỀU TRA CƠ BẢN.
Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý. Điều kiện khí hậu, thủy văn. Địa hình, đất đai.
Giao thông, thủy lợi. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội. Tình hình dân cư xung quanh trại. Cơ cấu tổ chức của trại.
Cơ sở vật chất kỹ thuật. Tình hình sản xuất. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt.
Đánh giá chung. Phương hướng sản xuất. Ngành chăn nuôi. Ngành trồng trọt.
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Nội dung công tác phục vụ sản xuất. Phương pháp tiến hành. Kết quả công tác phục vụ sản xuất.
Công tác chăn nuôi. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 16 PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Cơ sở khoa học của đề tài. Nguồn gốc và phân loại đà điểu. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của đà điểu. Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng.
Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi. Nội dung nghiên cứu.
Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tính các chỉ tiêu.
Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ. Kết quả theo dõi về tỷ lệ nuôi sống của đà điểu. Sinh trưởng tích lũy của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi.
Sinh trưởng tuyệt đối của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi. Sinh trưởng tương đối của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi. Lượng thức ăn thu nhận của đà điểu. Tiêu tốn thức ăn/ 1kg tăng khối lượng.
Tình hình cảm nhiễm một số bệnh thường gặp của đà điểu. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ. 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT.
TÀI LIỆU DỊCH. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI. 45 n DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Nhiệt độ tiêu chuẩn và ẩm độ thích hợp cho đà điểu.
Lịch tiêm phòng cho đà điểu .3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất .1: Số lượng đà điểu nuôi trên thế giới qua các giai đoạn .2 : Số lượng đà điểu ở một số nước trên thế giới năm 1996. Hàm lượng dinh dưỡng trong khẩu phần ăn. Tỷ lệ nuôi sống của đà điểu từ mới nở – 6 tháng tuổi. Sinh trưởng tích lũy của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi.
Sinh trưởng tuyệt đối của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi. Sinh trưởng tương đối của đà điểu từ mới nở - 6 tháng tuổi. Lượng thức ăn thu nhận của đà điểu. Tiêu tốn thức ăn của đà điểu.
Một số bệnh thường gặp của đà điểu. 42 n DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của đà điểu thí nghiệm. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của đà điểu thí nghiệm.
Biểu đồ sinh trưởng tương đối của đà điểu thí nghiệm .39 n DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CS : Cộng sự ĐVT : Đơn vị tính KG : Kilogam KL : Khối lượng UBND : Uỷ ban nhân dân PTNT : Phát triển nông thôn TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TĂ : Thức ăn T.N : Tiêu chuẩn Việt Nam TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn SS : Sơ sinh n 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông có diện tích tự nhiên 3323,59 ha nằm cách trung tâm huyện Bạch Thông 30 km về phía đông nam.
Cách thị xã Bắc Kạn khoảng 12 km về phía tây nam, giáp với xã như sau: Phía Bắc giáp xã Nguyên Phúc. Phía Đông giáp xã Côn Minh huyện Na Rì, xã Cao Sơn giáp huyện Bạch Thông. Phía Nam giáp xã Xuất Hóa thị xã Bắc Kạn. Phía Tây giáp xã Huyền Tụng thị xã Bắc Kạn.
Xã gồm 9 thôn bản là: Thôm Ưng, Nà Cà, Bản Châng, Phiêng Kham, Bản Luông 1, Bản Luông 2, Khau Ca, Khuổi Duộc và Cây Thị. Điều kiện khí hậu, thủy văn. Khí hậu: Một năm có hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa bình quân năm 1586mm.
Chiếm 90% lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lương mưa chiếm 10% lượng mưa cả năm. Nhiệt độ trung bình cao nhất 27,9 ºc. Nhiệt độ thấp nhất 16,4 ºc.
Sương muối thường xuất hiện vào tháng 12 năm trước và tháng 01 năm sau, gió nóng thường xuất hiện vào tháng 6 và tháng 7 hàng năm. Địa hình, đất đai. Địa hình: Địa hình xã rất phức tạp, là nơi hội tụ của hệ thống nép lồi dạng cánh cung, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống song suối, núi đồi trùng điệp và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau. Địa hình đồi núi cao, độ dốc lớn, bình quân 26 – 30 độ cao trung bình từ 120m đến 130m so với mực nước biển, diện tích đất ít chiếm khoảng 10% diện tích tự nhiên.