MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn .3 Chƣơng 1: T NG QUAN T I LIỆU. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Tính trạng số lƣợng.
Các nhân tố ảnh hƣởng tới tính trạng số lƣợng. Giá trị kiểu gen (G). Giá trị kiểu hình của tính trạng số lƣợng. Sai lệch môi trƣờng (E).
Bản chất di truyền của ƣu thế lai. Ƣu thế lai và các yếu tố ảnh hƣởng đến ƣu thế lai. Ƣu thế lai trong chăn nuôi lợn. Cơ sở sinh lý của sự sinh sản và các yếu tố ảnh hƣởng tới năng xuất sinh sản.
Cơ sở sinh lý của sự sinh sản. Tính thành thục. Đặc điểm sinh lý sinh dục và phối giống cho lợn. Các yếu tố ảnh hƣởng tới sinh sản.
Cơ sở sinh lý của sự sinh trƣởng và các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng. Cơ sở sinh lý của sự sinh trƣởng. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng. Chất lƣợng thân thịt và các chỉ tiêu đánh giá.
Các thành phần của chất lƣợng thân thịt và cơ sở sinh lý học. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng thân thịt. Vài nét về giống lợn nghiên cứu. Giống lợn Landrace.
Giống lợn Yorkshire. Giống lợn Duroc. Giống lợn Pietrain. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .21 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG V PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.
Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi. Phƣơng pháp xử lý số liệu. 31 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Theo dõi khả năng sinh sản của 3 lợn nái Landrace, Yorkshire và F1(L x Y) phối với lợn đực F1 (Duroc x Pietrain).
Năng suất sinh sản của nái Landrace phối với lợn đực F1 (Duroc x Pietrain). Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire phối với đực F1 (Duroc x Pietrain). Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L x Y) phối với lợn đực F1 (Duroc x Pietrain). So sánh năng suất sinh sản của lợn nái Landrace, nái Yorkshire và F1(LxY) phối với đực F 1 (Duroc x Pietrain).
Kết quả theo dõi sinh trƣởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con thí nghiệm từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi. Sinh trƣởng tích lũy của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi. Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi. Sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi.
Tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm/kg lợn con cai sữa. Kết quả khảo sát về các chỉ tiêu về sinh trƣởng và sức sản xuất của lợn thịt thí nghiệm. Sinh trƣởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm. Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm.
Sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thịt thí nghiệm. Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thịt thí nghiệm. Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt của lợn thịt thí nghiệm. Thành phần hóa học của lợn thịt thí nghiệm .59 KẾT LUẬN V ĐỀ NGHỊ.
64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu tiếng việt. Tài liệu nƣớc ngoài. 68 n vi DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU V CHỮ VIẾT TẮT Y Giống lợn Yorkshire L Giống lợn Landrace KL Khối lƣợng L×Y Lợn lai Landrace và Yorkshire P Giống lợn Pietrain DP Lợn lai giữa Duroc và Pietrain TTTA Tiêu tốn thức ăn n vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Nhu cầu năng lƣợng cho lợn nái ngoại .2: Nhu cầu Protein cho lợn nái .3: Nhu cầu hàng ngày về khoáng cho lợn nái ngoại .1: Sơ đồ công thức lai thí nghiệm .2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm đàn lợn thƣơng phẩm .1: Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace phối với .2: Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire phối với .3: Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L x Y) .4: Năng suất sinh sản của 3 lợn nái Landrace, Yorkshire, F1 LxY .5: Sinh trƣởng tích lũy của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi (kg/con) .6: Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi (g/con/ngày) .7: Sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi (%) .8: Tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm/kg lợn con cai sữa .9: Sinh trƣởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm (kg/con) .10: Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm (g/con/ngày) .11: Sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thịt thí nghiệm (%) .12: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng lợn thịt thí nghiệm (kg) .13: Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt lợn thịt thí nghiệm .14: Thành phần hóa học của lợn thịt thí nghiệm (%) .15: Hiệu quả kinh tế theo công thức lai .61 n viii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.
Sơ đồ các hợp phần cấu thành của thân thịt. Biểu đồ so sánh chỉ tiêu số con/ổ giữa các công thức lai. Biểu đồ khối lƣợng sơ sinh, khối lƣợng cai sữa và khối lƣợng 60 ngày/ổ của các công thức lai. Biểu đồ sinh trƣởng tích lũy của lợn thí nghiệm từ SS - 60 ngày của các tổ hợp lai.
Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm từ SS - 60 ngày của các tổ hợp lai. Biểu đồ sinh trƣởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm của các tổ hợp lai. Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm .7: Biểu đồ lợi nhuận/lô lợn thƣơng phẩm của các công thức lai. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là một lĩnh vực sản xuất luôn chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nƣớc ta từ trƣớc đến nay.
Những năm gần đây,nƣớc ta đã thực hiện đƣờng lối đổi mới kinh tế, sản xuất Nông nghiệp của Việt Nam đã tăng trƣởng khá nhanh và bền vững. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã đƣợc chuyển đổi dần để phù hợp với lợi thế về điều kiện kinh tế của từng vùng và từng địa phƣơng. Trong chăn nuôi, chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho ngƣời tiêu dùng trong nƣớc hàng năm cung cấp trên 70% lƣợng thịt tiêu thụ trên thị trƣờng và xuất khẩu. Bởi vậy, nâng cao năng suất và chất lƣợng trong chăn nuôi lợn có tầm quan trọng chiến lƣợc trong việc thỏa mãn nhu cầu thực phẩm và sức cạnh tranh của ngành hàng thịt lợn với các ngành chăn nuôi khác.
Bên cạnh đó, các giống lợn nội của nƣớc ta mặc dù có khả năng thích nghi rất tốt với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam, tuy nhiên chúng thƣờng cho năng suất thấp, tỷ lệ mỡ cao không đáp ứng đƣợc nhu cầu. Từ những thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay nƣớc ta đã nhập một số giống lợn ngoại cao sản nhƣ: Yorkshire, Landrace, Hampshire, Duroc và Pietrain … với mục đích nâng cao dần năng suất của đàn lợn nội, nuôi thuần hóa và nhân rộng các giống lợn ngoại, để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Chính vì vậy, năng suất ngành chăn nuôi lợn ở nƣớc ta trong thời gian qua đã không ngừng đƣợc nâng lên rõ rệt. Đó cũng là nhờ sự đóng góp rất to lớn của các nhà khoa học, các kỹ sƣ đã nghiên cứu áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật tiên tiến về: giống, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi, thú y cũng nhƣ cải tiến chế độ quản lý, tổ chức.
Nhƣng so với một số nƣớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới chúng ta vẫn còn ở mức năng suất và chất lƣợng sản phẩm chƣa cao. Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, cũng nhƣ thực tiễn đã khẳng định lai giống luôn mang lại hiệu quả cao vì ƣu thế lai làm tăng khả năng sinh trƣởng, chống chịu bệnh tật và sinh sản ở đời con lai tốt hơn so với trung bình của giống bố, mẹ. Để đạt đƣợc mục tiêu tăng nhanh tổng sản lƣợng thịt lợn, đồng thời nâng cao chất lƣợng thịt phục vụ cho nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu. Trong n 2 những năm vừa qua khi đàn lợn ngoại nhập nội đã có khả năng thích nghi tốt và cho năng suất cũng nhƣ chất lƣợng khá ổn định ở Việt Nam, thì việc lai tạo giữa các giống lợn ngoại với ngoại để tạo ra con lai thƣơng phẩm 2, 3, 4 máu đang rất đƣợc quan tâm, mở rộng và ứng dụng ở các vùng miền trên cả nƣớc.
Lợn Yorkshire và Landrace là hai giống lợn ngoại đã đƣợc nhập vào nƣớc ta từ khá lâu, bên cạnh việc sử dụng các đực giống để lai tạo với đàn lợn nội, thì lợn thuần Yorkshire, Landrace và lai F1(LandraceYorkshire đã đƣợc nuôi làm nái rất phổ biến trong các trang trại từ Bắc - Nam. Trong những năm gần đây, khi việc chăn nuôi lợn thƣơng phẩm 3, 4 máu đƣợc nhân rộng thì lợn Yorkshire, Landrace và F1(LandraceYorkshire thƣờng đƣợc sử dụng làm nái để phối với lợn đực Duroc, Pietrain, PiDu (PietrainDuroc , F1 Duroc x Pietrain …. lợn có tốc độ tăng trọng và tỷ lệ nạc cao tạo ra con lai thƣơng phẩm nuôi lấy thịt phục vụ cho việc nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm chăn nuôi. Do vậy, việc đánh giá khả năng sinh sản, sinh trƣởng và cho thịt của các tổ hợp lai 3, 4 máu là hết sức cần thiết và quan trọng.
Xuất phát từ những thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa 4 giống lợn Yorkshire Landrace, Duroc, Pietrain nuôi tại hợp tác xã dịch vụ tổng hợp Hòa Mỹ, Ứng Hòa, Hà Nội”. Mục đích của đề tài - Đánh giá khả năng sinh sản của 3 lợn nái Landrace, Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire phối với lợn đực F1 Durock x Pietrain nuôi tại huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội. - Khảo sát khả năng sinh trƣởng, tiêu tốn thức ăn và chất lƣợng thịt của 3 tổ hợp lai, trên cơ sở đó xác định tổ hợp lai phù hợp và có hiệu quả trong chăn nuôi lợn nông hộ tại huyện Ứng Hòa - TP Hà Nội 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3.
Ý nghĩa khoa học Cung cấp thông tin khoa học về khả năng sản xuất của 3 lợn nái Landrace, Yorkshire và F1 Landrace x Yorkshire phối với lợn đực F1 Durock x Pietrain và khả năng sinh trƣởng, sức sản xuất thịt của con lai thƣơng phẩm.