Tổng quan nghiên cứu

Chính sách an sinh xã hội và bảo trợ xã hội giữ vai trò trụ cột trong việc duy trì ổn định chính trị, thúc đẩy công bằng và phát triển kinh tế bền vững. Tại Việt Nam, số lượng đối tượng cần trợ giúp xã hội chiếm hơn 20% dân số cả nước, bao gồm khoảng 9,4 triệu người cao tuổi, 7,2 triệu người khuyết tật, 2,5 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn cùng hàng triệu hộ nghèo và cận nghèo chịu tác động từ thiên tai và biến đổi kinh tế. Trong bối cảnh đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng tại thành phố Hà Nội, huyện Gia Lâm đối mặt với nhiều biến động xã hội sâu sắc, làm gia tăng quy mô các nhóm yếu thế cần sự hỗ trợ từ mạng lưới an toàn xã hội.

Tính đến giai đoạn khảo sát, toàn huyện Gia Lâm có hơn 7.245 người đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng, chiếm trên 2% tổng dân số địa phương. Mặc dù công tác triển khai đã đạt được những bước tiến nhất định, việc thực thi chính sách bảo trợ xã hội tại cơ sở vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính kịp thời, mức độ bao phủ và sự hài lòng của người thụ hưởng. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Hoài Yến với đề tài "Đánh giá kết quả thực thi chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội" được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng triển khai chính sách giai đoạn 2014-2016 tại 3 xã đại diện là Trung Mầu, Kim Sơn và Đa Tốn.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học, đo lường cụ thể các chỉ số về tính hiệu lực, tính hợp lý và mức độ công bằng của chính sách, từ đó tạo nền tảng vững chắc để các cơ quan quản lý hoàn thiện cơ chế an sinh xã hội ở cấp cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại, trong đó bảo trợ xã hội được định vị như một lưới an toàn công cộng nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục các rủi ro xã hội, bảo đảm mức sống tối thiểu cho các cá nhân yếu thế. Đồng thời, tác giả tích hợp lý thuyết quản lý công về quy trình thực thi chính sách 5 bước, bao gồm: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, đôn đốc kiểm tra giám sát và tổng kết đánh giá.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 5 khái niệm nòng cốt:

  • Chính sách bảo trợ xã hội: Hệ thống các chủ trương, biện pháp của Nhà nước và cộng đồng nhằm hỗ trợ vật chất, tinh thần cho các nhóm chịu thiệt thòi để họ hòa nhập xã hội.
  • Trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng: Hoạt động cấp tiền mặt hàng tháng, hỗ trợ y tế, giáo dục và mai táng phí cho đối tượng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP.
  • Tính hiệu lực của chính sách: Đo lường qua quy mô đối tượng thụ hưởng, tỷ lệ bao phủ so với dân số và mức độ hạn chế tình trạng bỏ sót đối tượng.
  • Tính hợp lý và công bằng: Thể hiện qua sự tương quan giữa mức chuẩn trợ cấp với chi phí sinh hoạt tối thiểu và tính minh bạch trong quy trình xét duyệt.
  • Nhóm đối tượng yếu thế: Tập hợp những cá nhân chịu thiệt thòi về thể chất, hoàn cảnh gia đình hoặc kinh tế như người già cô đơn, người khuyết tật nặng, trẻ em mồ côi và người đơn thân nghèo nuôi con nhỏ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Gia Lâm và Ủy ban nhân dân các xã.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 100 đối tượng bảo trợ xã hội. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 3 xã đại diện: Trung Mầu (xã thuần nông), Kim Sơn (xã có làng nghề và thương mại phát triển) và Đa Tốn (xã có tốc độ đô thị hóa nhanh). Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp định tính được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa mức độ hài lòng, phản ánh chân thực cơ cấu thu nhập cũng như phát hiện các rào cản hành chính trong quá trình thực thi chính sách ở cấp cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và tỷ lệ bao phủ: Huyện Gia Lâm đã quản lý và thực hiện chi trả trợ cấp thường xuyên cho hơn 7.245 đối tượng bảo trợ xã hội. Tỷ lệ bao phủ đạt trên 2% dân số huyện, trong đó người cao tuổi và người khuyết tật chiếm cơ cấu cao nhất với tỷ lệ trên 80% tổng số đối tượng hưởng chính sách. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 5% đến 8% người thuộc diện yếu thế chưa tiếp cận được nguồn trợ cấp do gặp khó khăn trong việc hoàn thiện hồ sơ giám định y khoa hoặc thiếu thông tin chính sách.

Thứ hai, về mức độ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt: Mức trợ cấp xã hội theo quy định hiện hành chỉ bù đắp được khoảng 30% đến 40% chi phí sinh hoạt tối thiểu của các đối tượng tại khu vực nông thôn đang đô thị hóa. Khảo sát 100 đối tượng cho thấy có hơn 65% người cao tuổi và người khuyết tật phụ thuộc hoàn toàn vào sự phụng dưỡng của người thân hoặc nguồn hỗ trợ từ cộng đồng; mức độ hài lòng về giá trị tiền mặt của khoản trợ cấp đạt dưới 45%.

Thứ ba, về thực hiện các chính sách bổ trợ: Việc thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí đạt tỷ lệ bao phủ xấp xỉ 100% đối với các đối tượng đã được phê duyệt danh sách trợ cấp thường xuyên. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ tiền điện cho các hộ nghèo có đối tượng bảo trợ và chính sách hỗ trợ chi phí mai táng được thực hiện đúng quy định, giúp giảm bớt từ 50% đến 70% gánh nặng tài chính đột xuất cho các gia đình có người qua đời.

Thứ tư, về năng lực bộ máy và thủ tục hành chính: Toàn bộ các xã đều thực hiện đúng quy định niêm yết công khai danh sách 7 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân. Dẫu vậy, đội ngũ cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội ở cấp xã hầu hết là kiêm nhiệm, khối lượng công việc lớn khiến thời gian xử lý hồ sơ từ cấp xã lên cấp huyện đôi khi bị kéo dài hơn so với quy định chuẩn là 20 ngày làm việc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của việc mức trợ cấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu xuất phát từ sự chênh lệch giữa tốc độ trượt giá sinh hoạt tại vùng ven đô Hà Nội và khung ngân sách nhà nước phân bổ theo định mức cố định. Khi so sánh với mô hình của Quận Long Biên (nơi trích ngân sách địa phương hỗ trợ bổ sung cho 100% hộ nghèo đặc thù) hoặc chính sách trợ cấp bằng 1,5 lần mức chuẩn của tỉnh Quảng Ninh cho hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo, huyện Gia Lâm vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào định mức chung của thành phố Hà Nội mà chưa khai thác tối đa nguồn lực xã hội hóa tại chỗ.

Các phát hiện này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu nhập của người yếu thế, bảng so sánh tỷ lệ hài lòng giữa các nhóm tuổi, và sơ đồ luồng luân chuyển hồ sơ 4 cấp (Thôn - Xã - Huyện - Kho bạc) để làm rõ những nút thắt cần tái cấu trúc.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng chuẩn trợ cấp và mở rộng mức hỗ trợ tài chính: Đề nghị Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét ban hành cơ chế đặc thù, nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội của địa phương cao hơn từ 1,2 đến 1,5 lần so với chuẩn quốc gia trong giai đoạn 2018-2022, hướng tới mục tiêu bao phủ ít nhất 60% mức sống tối thiểu cho người yếu thế.

Thứ hai, cải cách và rút ngắn 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm cần chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với 22 xã, thị trấn ứng dụng phần mềm quản lý dữ liệu an sinh xã hội tập trung, giảm thời gian luân chuyển và xét duyệt hồ sơ từ 20 ngày xuống dưới 14 ngày làm việc.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ công tác xã hội cấp cơ sở: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chủ trì tổ chức từ 2 đến 3 khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm về kỹ năng xác định dạng tật, nghiệp vụ tư vấn tâm lý và quy trình lập dự toán tài chính cho đội ngũ cán bộ công chức phụ trách văn hóa - xã hội tại các xã, thị trấn.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và huy động nguồn lực an sinh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Gia Lâm chủ trì liên kết với các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn để thành lập Quỹ Trợ giúp xã hội cộng đồng, phấn đấu tăng trưởng nguồn vốn ngoài ngân sách từ 20% đến 25% mỗi năm nhằm hỗ trợ cải thiện nhà ở, sinh kế và tặng sổ tiết kiệm cho các hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách an sinh xã hội. Công trình cung cấp bức tranh thực tế về sự tương thích giữa văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn triển khai cấp huyện, giúp các nhà làm chính sách điều chỉnh quy trình phân cấp ngân sách và tiêu chí xác định đối tượng phù hợp hơn.

Nhóm 2: Cán bộ thực thi chính sách tại Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, thị trấn. Cán bộ cơ sở có thể học hỏi quy trình tổ chức rà soát, phương pháp phối hợp liên ngành giữa y tế, đoàn thể và chính quyền để hạn chế tối đa tình trạng trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng bảo trợ.

Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Xã hội học. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận đánh giá chính sách công, cách xây dựng thang đo hiệu lực - hiệu quả và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát 100 mẫu thực nghiệm.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội vì người khuyết tật, hội người cao tuổi. Các tổ chức xã hội có thể khai thác các dữ liệu về nhu cầu bức thiết của người yếu thế để thiết kế các dự án tài trợ sinh kế, hỗ trợ xe lăn hoặc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban ngày tại cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách bảo trợ xã hội thường xuyên tại cộng đồng hiện nay bao gồm những khoản trợ giúp nào? Đối tượng đủ điều kiện sẽ nhận khoản trợ cấp tiền mặt hàng tháng theo hệ số quy định, được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100%, được hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời và được giảm trừ tiền điện sinh hoạt hàng tháng nếu thuộc diện hộ nghèo.

Thời gian quy định cho việc xét duyệt hồ sơ bảo trợ xã hội cấp xã là bao lâu? Theo quy định chuẩn, Hội đồng xét duyệt cấp xã tiến hành thẩm định trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, sau đó thực hiện niêm yết công khai danh sách tại trụ sở xã trong 7 ngày làm việc trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.

Mức trợ cấp bảo trợ xã hội có đảm bảo toàn bộ chi phí sinh hoạt cho đối tượng không? Số liệu khảo sát thực tế cho thấy mức trợ cấp chỉ đáp ứng được khoảng 30% đến 40% chi phí sống tối thiểu. Do đó, chính sách mang tính chất hỗ trợ một phần, đối tượng vẫn cần sự đồng hành, chăm sóc từ gia đình và mạng lưới trợ giúp cộng đồng.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng bỏ sót người yếu thế đủ điều kiện hưởng chính sách? Địa phương cần tăng cường tần suất phát thanh tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh xã từ 2 đến 3 lần mỗi tuần, đồng thời phát huy vai trò của các cộng tác viên thôn xóm trong việc chủ động rà soát từng hộ gia đình khó khăn.

Huyện Gia Lâm có thể áp dụng kinh nghiệm an sinh nào từ các địa phương phát triển lân cận? Huyện có thể học tập mô hình của Quận Long Biên trong việc trích một phần nguồn thu ngân sách địa phương và vận động các quỹ từ thiện để trợ cấp tăng thêm cho người cao tuổi cô đơn và người khuyết tật đặc biệt nặng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình thực thi chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng cấp huyện.
  • Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện với hơn 7.245 đối tượng thụ hưởng trên địa bàn huyện Gia Lâm thông qua dữ liệu điều tra 100 mẫu tại 3 xã trọng điểm.
  • Chỉ rõ những thành tựu nổi bật về độ bao phủ bảo hiểm y tế cùng những hạn chế căn bản về mức trợ cấp tiền mặt và sự quá tải của bộ máy hành chính cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao nhằm cải cách thủ tục, nâng chuẩn mức sống và tăng cường đào tạo chuyên môn cho 100% cán bộ xã.
  • Kêu gọi sự chung tay đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đoàn thể và cộng đồng doanh nghiệp trong lộ trình an sinh xã hội giai đoạn 2018-2025.